Công nghệ nào sau đây được áp dụng trong hình bên?

- A.
Công nghệ tưới nhỏ giọt.
- B.
Công nghệ tưới phun mưa.
- C.
Công nghệ khí canh.
- D.
Công nghệ thủy canh.
Đề tham khảo của Bộ GD&ĐT cho kỳ thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025, môn Công nghệ định hướng Nông nghiệp, 50 phút. Câu 1–24: trắc nghiệm một đáp án, 0,25 điểm/câu (Phần I); câu 25–28: Đúng/Sai 4 ý (Phần II) — đúng 1/2/3/4 ý được 0,1/0,25/0,5/1 điểm.
Chọn mẫu đề và điền tên trường của bạn trước khi in · Lưu thành PDF ngay trong hộp thoại In · Chép về là bạn có một bản riêng để sửa, đề gốc trong kho không đổi
Công nghệ nào sau đây được áp dụng trong hình bên?

Công nghệ tưới nhỏ giọt.
Công nghệ tưới phun mưa.
Công nghệ khí canh.
Công nghệ thủy canh.
Trồng trọt trong nhà kính có đặc điểm nào sau đây?
Cây trồng không cần chăm sóc vẫn sinh trưởng, phát triển bình thường.
Chi phí đầu tư thấp, hiệu quả kinh tế cao.
Cây trồng tránh được các tác động bất lợi của thời tiết.
Phù hợp với trồng cây ăn quả lâu năm.
Nội dung nào sau đây là vai trò của trồng trọt?
Đảm bảo an ninh lương thực.
Đảm bảo chủ quyền biển đảo.
Cung cấp gỗ cho xuất khẩu.
Cung cấp sức kéo cho chăn nuôi.
Sản phẩm nào sau đây được chế biến từ sản phẩm chăn nuôi?
Nước mắm.
Nem chua.
Ruốc cá.
Rượu vang.
Người lao động làm việc trong các ngành nghề của lâm nghiệp cần có các phẩm chất nào sau đây?
Yêu thích công việc trồng và chăm sóc cây ăn quả.
Yêu thích vật nuôi, đam mê công việc chăm sóc thú cưng.
Yêu thiên nhiên, đam mê công việc trồng và chăm sóc rừng.
Yêu thích công việc trồng và chăm sóc hoa, cây cảnh.
Đối với loài cây rừng có khả năng ra hoa và đậu quả, giai đoạn thành thục có đặc điểm nào sau đây?
Sinh trưởng chậm; khả năng ra hoa, đậu quả mạnh.
Sinh trưởng nhanh; bắt đầu ra hoa, đậu quả
Sinh trưởng chậm; khả năng ra hoa, đậu quả giảm.
Ngừng sinh trưởng; bắt đầu ra hoa, đậu quả.
Khi nói về vai trò của thủy sản, nội dung nào sau đây đúng?
Cung cấp nguồn thực phẩm giàu chất xơ cho con người.
Cung cấp nguồn thực phẩm giàu carbohydrate cho con người.
Cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.
Cung cấp lương thực phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu.
Động vật thủy sản nào sau đây thuộc nhóm giáp xác?
Cá rô phi.
Cua đồng.
Ếch đồng.
Mực ống.
Chất thải chăn nuôi có thể được xử lí để tạo ra sản phẩm nào sau đây?
Khí biogas.
Khí oxygen.
Phân xanh.
Phân bón hóa học.
Môi trường nước nuôi thủy sản được phân chia thành nước ngọt, nước lợ, nước mặn dựa vào tiêu chí nào sau đây?
Độ pH.
Độ trong.
Nhiệt độ.
Độ mặn.
Phương pháp bảo quản nào sau đây thường được sử dụng để duy trì tính tươi sống của sản phẩm thủy sản?
Ướp muối.
Làm khô.
Làm lạnh.
Xông khói.
Hoạt động nào sau đây có tác dụng bảo vệ nguồn lợi thủy sản?
Thiết lập các khu bảo tồn biển.
Đánh bắt thủy sản bằng lưới có kích cỡ mắt lưới nhỏ.
Đánh bắt thủy sản bằng kích điện.
Khai thác thủy sản quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng.
Nội dung nào sau đây là ứng dụng công nghệ sinh học trong chăn nuôi?
Sử dụng chế phẩm vi sinh trong xử lý chất thải chăn nuôi.
Sử dụng vôi bột khử trùng chuồng nuôi.
Sử dụng nước xà phòng khử trùng chuồng nuôi.
Khơi thông cống, rãnh ở khu vực chăn nuôi.
Trong kĩ thuật nuôi cá nước ngọt trong lồng, nên đặt lồng nuôi ở vị trí nào sau đây?
Nơi có nguồn nước thải chăn nuôi.
Nơi thoáng gió, có dòng chảy mạnh.
Nơi có nhiều tàu thuyền qua lại.
Nơi thoáng gió, có dòng chảy nhẹ.
Một trong những vai trò chính của việc trồng rừng đặc dụng tại các khu bảo tồn thiên nhiên là
cung cấp nguyên liệu cho ngành sản xuất giấy.
cung cấp nguyên liệu cho ngành sản xuất đồ gỗ.
tạo không gian cho các hoạt động nghiên cứu khảo cổ học.
bảo tồn đa dạng sinh học.
Trong khai thác tài nguyên rừng, phương thức khai thác trắng là
chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực trong một mùa khai thác.
chọn chặt những cây rừng đã thành thục, giữ lại cây còn non.
chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực trong nhiều mùa khai thác.
chọn chặt những cây rừng bị sâu bệnh, giữ lại cây khỏe.
Việc sử dụng một số loại máy trong nông nghiệp như máy gieo hạt, máy cấy, máy thu hoạch quả là ví dụ về
cơ giới hóa trong chăn nuôi.
nông nghiệp tuần hoàn.
cơ giới hóa trong trồng trọt.
trồng trọt theo tiêu chuẩn VietGAP.
Trong một mô hình chăn nuôi gà đẻ, trứng được thu gom, phân loại, diệt khuẩn, đóng gói tự động. Đây là ví dụ về
ứng dụng công nghệ cao trong chăn nuôi.
ứng dụng công nghệ sinh học trong chăn nuôi.
phương thức chăn thả tự do.
chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP.
Trong ao nuôi thủy sản, thực vật thủy sinh không có vai trò nào sau đây?
Cung cấp oxygen hòa tan trong nước.
Cung cấp nơi trú ngụ cho động vật thủy sản.
Ổn định độ mặn của nước.
Hấp thụ một số chất độc trong nước.
Cá chép giống cần thức ăn có hàm lượng protein cao. Loại thức ăn thủy sản nào sau đây không phù hợp với cá chép giống?
Thức ăn hỗn hợp dạng viên.
Bột cá.
Động vật phù du.
Thức ăn xanh.
Cho các sản phẩm sau: (1) Mật ong rừng; (2) Lúa nương; (3) Gỗ; (4) Lan rừng; (5) Bí ngô.
Sản phẩm của lâm nghiệp gồm:
(1), (2), (4).
(1), (3), (4).
(2), (3), (4).
(3), (4), (5).
Trong quy trình ương nuôi từ cá hương lên cá giống, có các giai đoạn: (1) Lựa chọn và thả cá; (2) Chuẩn bị ao nuôi; (3) Thu hoạch; (4) Chăm sóc và quản lí.
Thứ tự đúng là:
(1) → (4) → (3) → (2).
(2) → (3) → (4) → (1).
(1) → (2) → (4) → (3).
(2) → (1) → (4) → (3).
Đồ thị dưới đây thể hiện diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng của nước ta trong các năm 2008, 2012, 2016, 2020 và 2023.

Nguồn: Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam.
Nhận định nào sau đây đúng?
Diện tích rừng trồng ở nước ta giai đoạn 2008 - 2023 có xu hướng giảm.
Diện tích rừng tự nhiên ở nước ta giai đoạn 2008 - 2023 có xu hướng tăng.
Diện tích trung bình của rừng trồng các năm 2008, 2012, 2016, 2020 và 2023 là 3894,5 nghìn ha.
Tỉ lệ diện tích rừng trồng so với diện tích rừng tự nhiên của năm 2008 cao hơn tỉ lệ của năm 2023.
Khi nghiên cứu ảnh hưởng của việc bổ sung peptidoglycan và lợi khuẩn probiotics vào thức ăn đến sinh trưởng của cá rô phi (Oreochromis niloticus), sau 4 tuần nuôi, các nhà khoa học đã thu được kết quả sau:
Công thức / Khối lượng cá | Không bổ sung chế phẩm | Bổ sung 3g peptidoglycan + 3g probiotics | Bổ sung 5g peptidoglycan + 3g probiotics | Bổ sung 5g peptidoglycan + 5g probiotics | Bổ sung 3g peptidoglycan + 5g probiotics |
|---|---|---|---|---|---|
Khối lượng bắt đầu (g/con) | 54,2 | 55,6 | 54,6 | 55,8 | 55,9 |
Khối lượng kết thúc (g/con) | 87,0 | 94,2 | 93,7 | 87,6 | 89,1 |
Nguồn: Nguyễn Thị Mai và cộng sự, 2024
Nhận định nào sau đây đúng?
Cá rô phi ăn thức ăn có bổ sung 3g peptidoglycan + 3g probiotics hoặc 5g peptidoglycan + 3g probiotics sinh trưởng nhanh hơn các công thức còn lại.
Cá rô phi ăn thức ăn có bổ sung 5g peptidoglycan + 5g probiotics sinh trưởng nhanh hơn so với ăn thức ăn có bổ sung 3g peptidoglycan + 3g probiotics.
Cá rô phi sinh trưởng nhanh nhất khi ăn thức ăn có bổ sung 3g peptidoglycan + 5g probiotics.
Cá rô phi ăn thức ăn có bổ sung 3g peptidoglycan + 5g probiotics sinh trưởng chậm hơn so với ăn thức ăn không bổ sung chế phẩm.
Ở một số khu vực miền núi nước ta có tình trạng người dân vào rừng khai thác trái phép dược liệu, làm cho sản lượng của một số loài dược liệu quý ngày càng suy giảm.
Dược liệu là một trong những sản phẩm của lâm nghiệp.
ĐSViệc người dân vào rừng khai thác trái phép dược liệu là một trong những nguyên nhân làm suy thoái tài nguyên rừng.
ĐSViệc khai thác dược liệu là hoạt động giúp phát triển tài nguyên rừng bền vững.
ĐSTrồng cây ăn quả có giá trị kinh tế cao dưới tán rừng là biện pháp hạn chế người dân vào rừng khai thác trái phép dược liệu.
ĐSKhi thăm ao cá vào sáng sớm thấy có hiện tượng: cá bơi lờ đờ, nổi đầu thành từng đàn, phản ứng chậm với tiếng động.
Nguyên nhân của hiện tượng nêu trên là do hàm lượng oxygen hòa tan trong nước ao nuôi thấp hơn so với nhu cầu của cá.
ĐSViệc sử dụng quạt nước có thể làm tăng hàm lượng oxygen hòa tan trong nước ao nuôi thủy sản.
ĐSKhi gặp hiện tượng nêu trên, nên chuyển bớt cá sang ao khác để giảm mật độ cá trong ao nuôi.
ĐSĐể không xảy ra hiện tượng tương tự, cần thay nước mới cho đến khi hàm lượng oxygen hòa tan trong nước ao nuôi đạt từ 3 mg/L đến 4 mg/L.
ĐSBệnh đốm trắng nội tạng là bệnh phổ biến trên cá nheo Mỹ nuôi lồng. Tác nhân gây bệnh là sán lá (Dollfustrema bagari). Khi nghiên cứu mối quan hệ giữa nhiệt độ môi trường nước và thời gian sống của ấu trùng sán lá, các nhà khoa học đã thu được kết quả sau:
Nhiệt độ môi trường nước (°C) | 6 | 16 | 20 | 24 | 28 | 32 | 36 | 42 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Thời gian sống của ấu trùng sán lá (phút) | 193 | 317 | 907 | 953 | 968 | 188 | 83 | 18 |
Nguồn: Vũ Đức Mạnh và cộng sự, 2024
Nhiệt độ môi trường nước có ảnh hưởng đến thời gian sống của ấu trùng sán lá.
ĐSNhiệt độ môi trường nước càng tăng thì thời gian sống của ấu trùng sán lá càng ngắn.
ĐSCần tăng cường phòng bệnh đốm trắng nội tạng cho cá nheo Mỹ trong điều kiện nhiệt độ nước nuôi từ 20 °C đến 28 °C.
ĐSTrong môi trường sống của các loài cá nước lạnh, ấu trùng sán lá có thể sống khoảng 16 giờ.
ĐSKhi nghiên cứu ảnh hưởng của việc bổ sung Fructooligosaccharide (FOS) vào thức ăn đến sinh trưởng của cá rô phi vằn, sau 60 ngày nuôi, các nhà khoa học thu được kết quả sau:
Chỉ tiêu | Không bổ sung FOS | Bổ sung 0,25% FOS | Bổ sung 0,5% FOS | Bổ sung 1,0% FOS |
|---|---|---|---|---|
Khối lượng cá lúc thả (g) | 5,78 | 5,77 | 5,77 | 5,78 |
Khối lượng cá lúc thu (g) | 22,85 | 27,90 | 34,58 | 29,13 |
Nguồn: Tôn Thất Chất và cộng sự, 2024
Việc bổ sung FOS vào thức ăn có ảnh hưởng đến sinh trưởng của cá rô phi vằn.
ĐSCá rô phi vằn có tốc độ sinh trưởng nhanh nhất khi bổ sung 0,5% FOS vào thức ăn.
ĐSTốc độ sinh trưởng của cá rô phi vằn tỉ lệ thuận với hàm lượng của FOS trong thức ăn.
ĐSCần tiếp tục thử nghiệm với các nồng độ FOS cao hơn 1,0% để tìm ra hàm lượng FOS bổ sung vào thức ăn phù hợp nhất.
ĐSĐề này có kèm đáp án và hướng dẫn chấm · Mở xong thì hộp thoại In có thêm nút In đáp án để in riêng ra giấy
Đề này do đội ngũ CenStu biên soạn và phát miễn phí. Bạn dùng lại được cho lớp của mình — in ra giấy, hoặc soạn một đề riêng bằng công cụ miễn phí .