Đề khảo sát Hoá 12 đợt 1 Sở GD&ĐT Phú Thọ 2025-2026

Đề khảo sát chất lượng lớp 12 đợt 1 năm 2025-2026 môn Hoá học của Sở GD&ĐT Phú Thọ, mã đề 3003, có lời giải. Cấu trúc theo đề tốt nghiệp THPT: Phần I gồm 18 câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn (0,25 điểm/câu); Phần II gồm 4 câu Đúng/Sai, mỗi câu 4 ý; Phần III gồm 6 câu trả lời ngắn (0,25 điểm/câu). Thời gian làm bài 50 phút.

  • 28 câu
  • Thi thử
  • Trung bình
  • 50 phút
  • Năm học 2025-2026
  • Nguồn: Sở GD&ĐT Phú Thọ

Chọn mẫu đề và điền tên trường của bạn trước khi in · Lưu thành PDF ngay trong hộp thoại In

Họ và tên: ....................................Lớp: ..................Số báo danh: ..............

Cho nguyên tử khối của một số nguyên tố: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; S=32; Ca=40; Cu=64.

Phần I.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.

Câu 1. (0,25 điểm)

Đun nóng ethyl formate với dung dịch NaOH thu được sodium formate và alcohol X. Công thức của X là

  1. A.

    \ce{C2H5OH}.

  2. B.

    \ce{C2H5COOH}.

  3. C.

    \ce{HCOOC2H5}.

  4. D.

    \ce{HCOONa}.

Câu 2. (0,25 điểm)

Đại lượng đặc trưng cho độ nhanh hay chậm của một phản ứng hóa học được gọi là

  1. A.

    quá trình hóa học.

  2. B.

    tốc độ phản ứng.

  3. C.

    cân bằng hóa học.

  4. D.

    biến thiên enthalpy.

Câu 3. (0,25 điểm)

Amine nào sau đây phản ứng được với nitrous acid (\ce{HNO2}) ở nhiệt độ từ 0 – 5 °C tạo thành muối diazonium?

  1. A.

    Aniline.

  2. B.

    Propylamine.

  3. C.

    Methylamine.

  4. D.

    Ethylamine.

Câu 4. (0,25 điểm)

Chất nào sau đây không có phản ứng thủy phân trong môi trường acid?

  1. A.

    Maltose.

  2. B.

    Tinh bột.

  3. C.

    Saccharose.

  4. D.

    Glucose.

Câu 5. (0,25 điểm)

Acetic acid được điều chế bằng phương pháp lên men giấm từ dung dịch chất nào sau đây?

  1. A.

    \ce{C2H5OH}.

  2. B.

    \ce{CH3OH}.

  3. C.

    \ce{CH3CHO}.

  4. D.

    \ce{HCOOH}.

Câu 6. (0,25 điểm)

Hợp chất carbonyl là các hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm chức nào sau đây?

  1. A.

    Carboxyl.

  2. B.

    Carbonyl.

  3. C.

    Hydroxy.

  4. D.

    Amino.

Câu 7. (0,25 điểm)

Dung dịch nào sau đây có \text{pH} < 7?

  1. A.

    Nước vôi trong.

  2. B.

    Nước xà phòng.

  3. C.

    Dịch dạ dày.

  4. D.

    Nước muối (\ce{NaCl}).

Câu 8. (0,25 điểm)

Phương pháp phổ hồng ngoại (IR) là phương pháp vật lí hiện đại để xác định...(1)..của hợp chất hữu cơ.

Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là

  1. A.

    công thức tổng quát.

  2. B.

    cấu tạo phân tử.

  3. C.

    công thức phân tử.

  4. D.

    phân tử khối.

Câu 9. (0,25 điểm)

Cấu hình electron nguyên tử của sodium là 1s^2 2s^2 2p^6 3s^1. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, sodium ở chu kì

  1. A.

    3.

  2. B.

    6.

  3. C.

    1.

  4. D.

    2.

Câu 10. (0,25 điểm)

Cây trồng khi thiếu nguyên tố nitrogen, lá sẽ bắt đầu úa vàng từ đỉnh. Để khắc phục tình trạng này, có thể bón cho cây loại phân có thành phần nào sau đây?

  1. A.

    \ce{KCl}.

  2. B.

    \ce{K2SO4}.

  3. C.

    \ce{Ca(H2PO4)2}.

  4. D.

    \ce{(NH2)2CO}.

Câu 11. (0,25 điểm)

Cơ chế của phản ứng cộng bromine vào liên kết đôi của ethene gồm hai giai đoạn như sau:

Hình minh hoạ Câu 11 — Đề khảo sát Hoá 12 đợt 1 Sở GD&ĐT Phú Thọ 2025-2026

Phát biểu nào sau đây không đúng?

  1. A.

    Giai đoạn (2) có sự hình thành liên kết \sigma.

  2. B.

    Tổng số liên kết trong phân tử ethene và 1,2-dibromoethane bằng nhau.

  3. C.

    Giai đoạn (1) có sự phân cắt liên kết \pi.

  4. D.

    Ethene làm mất màu nước bromine.

Câu 12. (0,25 điểm)

Ester T có khả năng chịu được nhiệt độ cao và được phủ lên bề mặt vật liệu nhằm chống ăn mòn. Thuỷ phân T trong dung dịch NaOH thu được hợp chất X và Y (M_X < M_Y) theo sơ đồ sau:

Sơ đồ cấu tạo

Phát biểu nào sau đây đúng?

  1. A.

    Công thức phân tử của T là \ce{C14H24O2}.

  2. B.

    X là muối của carboxylic acid và Y là alcohol.

  3. C.

    1 mol X có thể tác dụng tối đa với 1 mol \ce{Br2} trong \ce{CCl4} ở điều kiện thường.

  4. D.

    Các nguyên tử carbon và hydrogen trong vòng của T, X và Y đều nằm trong cùng một mặt phẳng.

Câu 13. (0,25 điểm)

Trong pin Galvani Cu-Ag, ở anode xảy ra quá trình

  1. A.

    oxi hóa Cu.

  2. B.

    khử \ce{Ag+}.

  3. C.

    khử \ce{Cu^2+}.

  4. D.

    oxi hóa Ag.

Câu 14. (0,25 điểm)

Cho các dung dịch sau: lòng trắng trứng, ethylamine, aniline, Ala-Gly-Gly. Số dung dịch hoà tan được \ce{Cu(OH)2} trong môi trường kiềm là

  1. A.

    1.

  2. B.

    2.

  3. C.

    4.

  4. D.

    3.

Câu 15. (0,25 điểm)

Acquy chì là loại pin sạc lâu đời nhất, có nguyên tắc hoạt động tương tự như pin điện hóa. Cực dương làm từ kim loại Pb được phủ \ce{PbO2} và cực âm làm từ Pb nguyên chất dạng xốp, cùng nhúng vào dung dịch \ce{H2SO4} nồng độ 38%, hoạt động bằng phản ứng hóa học, được dùng rộng rãi cho ô tô, hệ thống dự phòng. Phản ứng xảy ra khi acquy xả điện là

\ce{Pb(s) + PbO2(s) + 2H2SO4(aq) -> 2PbSO4(s) + 2H2O(l)}

Biết rằng \ce{PbSO4} sinh ra từ điện cực nào đều bám hết vào điện cực đó.

Phát biểu nào sau đây đúng?

  1. A.

    Tại anode, Pb bị khử và tạo thành \ce{PbSO4}.

  2. B.

    Tại cathode, \ce{PbO2} bị oxi hoá và tạo thành \ce{PbSO4}.

  3. C.

    Khi acquy xả điện, khối lượng các điện cực đều tăng.

  4. D.

    Khi acquy xả điện, nồng độ \ce{H2SO4} tăng.

Câu 16. (0,25 điểm)

Polymer X có công thức:

Sơ đồ cấu tạo

Phát biểu nào sau đây về X không đúng?

  1. A.

    Có thể tổng hợp X bằng phản ứng trùng hợp hoặc trùng ngưng.

  2. B.

    Polymer X là tơ tổng hợp.

  3. C.

    X có liên kết \ce{-CO-NH-} nên X là polypeptide.

  4. D.

    X không bền trong môi trường acid hoặc base.

Câu 17. (0,25 điểm)

Glutathione là một chất có khả năng chống oxi hóa tự nhiên trong cơ thể, bảo vệ tế bào khỏi tổn thương, loại bỏ các chất độc hại và các gốc tự do gây hại cho tế bào. Công thức cấu tạo của glutathione như sau:

Sơ đồ cấu tạo

Phát biểu nào sau đây không đúng?

  1. A.

    Phân tử glutathione có chứa hai liên kết peptide.

  2. B.

    Khi cho glutathione tác dụng với dung dịch NaOH dư đun nóng, sản phẩm sinh ra có disodium glutamate.

  3. C.

    Trong cơ thể, nồng độ glutathione thay đổi theo thời gian và điều kiện môi trường sống.

  4. D.

    Vai trò của glutathione là chất chống oxi hóa, bảo vệ tế bào khỏi gốc tự do.

Câu 18. (0,25 điểm)

Tơ nitron dai, bền với nhiệt, giữ nhiệt tốt, thường được dùng để dệt vải may quần áo ấm. Trùng hợp chất nào sau đây tạo thành polymer dùng để sản xuất tơ nitron?

  1. A.

    \ce{H2N-[CH2]6-NH2}.

  2. B.

    \ce{H2N-[CH2]5-COOH}.

  3. C.

    \ce{CH2=CH-CH3}.

  4. D.

    \ce{CH2=CH-CN}.

Phần II.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. (1 điểm)

Trong phòng thí nghiệm, aniline có thể được điều chế từ benzene theo sơ đồ gồm ba giai đoạn được đánh số (1), (2) và (3) như sau:

\ce{C6H6 ->[+HNO3/H2SO4][(1)] C6H5NO2 ->[+(Fe + HCl)][(2)] C6H5NH3Cl ->[+X][(3)] C6H5NH2}

Trong một thí nghiệm tổng hợp aniline theo sơ đồ trên, từ 10,0 mL benzene (khối lượng riêng bằng 0,878 g.mL-1) thu được 8,50 gam aniline. Biết các chất vô cơ trong thí nghiệm được lấy dư. Hiệu suất của quá trình tổng hợp aniline từ benzene là h%.

  • A.

    Các phản ứng hóa học trong sơ đồ trên đều là phản ứng oxi hóa - khử.

    ĐS
  • B.

    Chất X phù hợp với sơ đồ trên là NaOH.

    ĐS
  • C.

    Aniline thu được là chất lỏng, không màu, tan tốt trong nước ở nhiệt độ thường.

    ĐS
  • D.

    Giá trị của h là 81,2 (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).

    ĐS
Câu 2. (1 điểm)

Cho mô hình cấu tạo của các phân tử polysaccharide dưới đây:

Hình minh hoạ Câu 2 — Đề khảo sát Hoá 12 đợt 1 Sở GD&ĐT Phú Thọ 2025-2026

  • A.

    Trong cellulose, các nhóm -OH trên các chuỗi liền kề tạo ra liên kết hydrogen, giữ các chuỗi lại với nhau, tạo thành cấu trúc mạng lưới bền chắc.

    ĐS
  • B.

    Amylose và cellulose đều có liên kết \beta-1,4-glycoside giữa các đơn vị glucose, do đó chúng đều tạo thành mạch không phân nhánh và có hoạt tính sinh học giống nhau.

    ĐS
  • C.

    Các loại polysaccharide này được tạo thành từ một monosaccharide.

    ĐS
  • D.

    Sự khác nhau về kiểu liên kết glycoside (\alpha hay \beta) làm cho polysaccharide có tính tan và khả năng bị enzyme phân huỷ khác nhau.

    ĐS
Câu 3. (1 điểm)

Một nhóm học sinh nghiên cứu quá trình tinh chế đồng từ một mẫu đồng thô (chứa đồng có hàm lượng là x%) bằng phương pháp điện phân và đưa ra giả thuyết "khối lượng mẫu đồng thô giảm bằng khối lượng cathode tăng". Để kiểm chứng giả thuyết, nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm sau:

- Nối mẫu đồng thô với một điện cực và miếng đồng tinh khiết với điện cực còn lại của nguồn điện một chiều, rồi nhúng vào bình điện phân chứa dung dịch copper(II) sulfate trong dung dịch sulfuric acid.

- Tiến hành điện phân với cường độ dòng điện 24 A. Sau t giờ, các điện cực được lấy ra, làm khô và đem cân.

- Khối lượng các điện cực trước và sau điện phân được ghi lại trong bảng sau:

Thời điểm

Khối lượng mẫu đồng thô (g)

Khối lượng miếng đồng tinh khiết (g)

Trước điện phân

103

100

Sau t giờ

8,56

182,5

Giả sử hiệu suất quá trình điện phân là 100% và phần tạp chất trong mẫu đồng không tham gia vào quá trình điện phân. Biết q = n_e.F = I.t, trong đó: q là điện lượng (C), n_e là số mol electron đi qua dây dẫn, I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian điện phân (giây), F là hằng số Faraday (F = 96500 C/mol).

  • A.

    Giả thuyết của nhóm học sinh sai.

    ĐS
  • B.

    Trong thí nghiệm, mẫu đồng thô được nối với cực âm, miếng đồng tinh khiết được nối với cực dương của nguồn điện.

    ĐS
  • C.

    Giá trị của x \ge 80{,}1. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười)

    ĐS
  • D.

    Giá trị của t là 3,3. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười)

    ĐS
Câu 4. (1 điểm)

Sulfuric acid (\ce{H2SO4}) là hợp chất quan trọng trong công nghiệp hoá chất, được sử dụng nhiều trong sản xuất phân bón, khai khoáng, chế biến dầu mỏ,... Trong công nghiệp, sulfuric acid 98% được sản xuất từ sulfur theo phương pháp tiếp xúc, được mô tả như hình dưới đây:

Hình minh hoạ Câu 4 — Đề khảo sát Hoá 12 đợt 1 Sở GD&ĐT Phú Thọ 2025-2026

  • A.

    Chất xúc tác ở giai đoạn 2 làm tăng tốc độ phản ứng và tăng hiệu suất tổng hợp \ce{SO3}.

    ĐS
  • B.

    Mục đích dùng lượng dư không khí để phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    ĐS
  • C.

    X là \ce{H2SO4} đặc, Y là \ce{H2SO4.nSO3} (oleum).

    ĐS
  • D.

    Theo tiêu chuẩn quốc tế quy định nếu lượng \ce{SO2} vượt quá 1{,}0.10^{-5} mol/m3 không khí thì bị coi là ô nhiễm. Kết quả phân tích 50 lít không khí có 0,042 mg \ce{SO2}, vì vậy không khí bị ô nhiễm.

    ĐS

Phần III.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. (0,25 điểm)

Cho phương trình hóa học của các phản ứng dưới đây:

\ce{(1)\ CH2OH[CHOH]4CH=O + 2[Ag(NH3)2]OH ->[t^{\circ}] CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O}

(2) \ce{C6H12O6 ->[\text{Enzyme}] 2CH3CH(OH)COOH}

(3) \ce{C6H12O6 ->[\text{Enzyme}] 2C2H5OH + 2CO2}

(4) \ce{C12H22O11 + H2O ->[H+, t^{\circ}] 2C6H12O6}

Gán số thứ tự phương trình hoá học của các phản ứng theo tên gọi: Phản ứng tráng bạc, phản ứng lên men rượu, phản ứng lên men lactic, phản ứng thủy phân và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (ví dụ: 1234, 4321, ……….).

Câu 2. (0,25 điểm)

Cho pin điện hóa tạo bởi hai cặp oxi hóa-khử ở điều kiện chuẩn: \ce{Pb^2+/Pb} và \ce{Al^3+/Al} với thế điện cực chuẩn tương ứng là -0{,}126 V và -1{,}676 V. Sức điện động chuẩn của pin bằng bao nhiêu V?

Câu 3. (0,25 điểm)

Lẩu tự sôi là hộp đựng thực phẩm có khả năng tự làm nóng mà không cần dùng điện hay gas. Cấu trúc hộp gồm 2 tầng: Tầng trên là khay đựng thức ăn, tầng dưới là khay chứa gói tự sôi. Hộp làm nóng sẽ hoạt động khi đổ nước vào tầng dưới, gói tự sôi sẽ xảy ra phản ứng hóa học tỏa nhiệt, làm nóng thức ăn ở tầng trên. Trong một hộp lẩu tự sôi, người ta sử dụng một gói tạo nhiệt chứa m gam calcium oxide (CaO) nguyên chất.

Khi người dùng đổ nước vào khay dưới, xảy ra phản ứng: \ce{CaO(s) + H2O(l) -> Ca(OH)2(s)}

Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn của các chất như sau:

Chất

\ce{CaO(s)}

\ce{H2O(l)}

\ce{Ca(OH)2(s)}

\Delta_f H^{\circ}_{298} (kJ.mol-1)

-635{,}1

-285{,}8

-986{,}1

Giả sử 80% lượng nhiệt tỏa ra để làm nóng 400 gam nước lẩu ở 25 °C lên 71,7 °C. Biết lượng nhiệt cần thiết để 1 gam nước lẩu thay đổi 1 °C là 4,184 J. Giá trị của m bằng bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị)

Câu 4. (0,25 điểm)

Cho các polymer sau: poly(vinyl chloride), nylon-6,6, polyisoprene, poly(methyl methacrylate), polyacrylonitrile. Có bao nhiêu polymer có tính dẻo?

Câu 5. (0,25 điểm)

Sodium azide (\ce{NaN3}) là một hợp chất dễ bị phân huỷ. Hỗn hợp chất rắn gồm \ce{NaN3}, \ce{KNO3} và \ce{SiO2} được sử dụng để nhanh chóng tạo ra một lượng đủ lớn khí nitrogen trong các túi khí an toàn trên ô tô. Khi bị va đập mạnh, các chất trên sẽ nhanh chóng phản ứng tạo ra khí nitrogen, làm căng đầy túi khí an toàn. Các phản ứng xảy ra được biểu diễn theo các sơ đồ sau:

(1) \ce{NaN3 -> Na + N2}

(2) \ce{Na + KNO3 -> K2O + Na2O + N2}

(3) \ce{K2O + Na2O + 2SiO2 -> K2SiO3 + Na2SiO3}

Nếu lấy 52 gam \ce{NaN3} (các hóa chất khác coi như đã lấy đủ) thì tạo ra được bao nhiêu lít khí nitrogen (ở đkc) cho túi khí an toàn? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười)

Câu 6. (0,25 điểm)

Hợp chất hữu cơ đơn chức E ở điều kiện thường là chất lỏng, có mùi thơm hoa quả, được ứng dụng phổ biến trong ngành thực phẩm, đồ uống, mỹ phẩm, dung môi. Phân tích thành phần khối lượng nguyên tố trong E, thu được kết quả: \%C = 64{,}615\%; \%H = 10{,}760\% còn lại là oxygen. Phổ MS của E cho thấy peak ion phân tử [M^+] có giá trị m/z = 130.

Cho E tác dụng với dung dịch NaOH, thu được muối sodium của carboxylic acid X và chất hữu cơ Y. Trong đó, Y được tạo ra khi khử isovaleraldehyde (3-methylbutanal) bởi \ce{LiAlH4}.

Khi đun nóng hỗn hợp 8,10 gam X và 7,80 gam Y với xúc tác là \ce{H2SO4} đặc, thu được m gam E. Hiệu suất của phản ứng điều chế E là 63,1%. Giá trị của m bằng bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)

— HẾT —
Đáp án và lời giải chi tiết

ĐÁP ÁN & HƯỚNG DẪN CHẤM

⚠ BẢN ĐÁP ÁN — đề trong kho CenStu, phát kèm đáp án

Đáp án trắc nghiệm

Phần I.

Câu12345678910
Đáp ánABADABCBAD
Điểm0,250,250,250,250,250,250,250,250,250,25
Câu1112131415161718
Đáp ánBCADCCAD
Điểm0,250,250,250,250,250,250,250,25

Đáp án câu Đúng/Sai

Phần II.

Câu 1A:S B:Đ C:S D:Đ1
Câu 2A:Đ B:S C:Đ D:Đ1
Câu 3A:Đ B:S C:Đ D:S1
Câu 4A:S B:S C:Đ D:Đ1

Đáp án câu Trả lời ngắn

Phần III.

Câu 113240,25
Câu 21,5500,25
Câu 3840,25
Câu 420,25
Câu 531,70,25
Câu 67,270,25

Lời giải chi tiết

Phần I.

Câu 1 — Đáp án: A

Ethyl formate là \ce{HCOOC2H5}. Xà phòng hoá: \ce{HCOOC2H5 + NaOH -> HCOONa + C2H5OH}, nên alcohol X là ethanol \ce{C2H5OH}.

Câu 2 — Đáp án: B

Độ nhanh hay chậm của một phản ứng được đặc trưng bởi tốc độ phản ứng (biến thiên nồng độ của một chất trong một đơn vị thời gian).

Câu 3 — Đáp án: A

Chỉ amine thơm bậc một như aniline phản ứng với \ce{HNO2} ở 0 – 5 °C cho muối diazonium bền \ce{C6H5N2+Cl-}. Các alkylamine bậc một (methylamine, ethylamine, propylamine) phản ứng với \ce{HNO2} giải phóng \ce{N2} và tạo alcohol.

Câu 4 — Đáp án: D

Glucose là monosaccharide nên không bị thuỷ phân. Maltose, saccharose (disaccharide) và tinh bột (polysaccharide) đều bị thuỷ phân trong môi trường acid.

Câu 5 — Đáp án: A

Lên men giấm oxi hoá ethanol loãng thành acetic acid: \ce{C2H5OH + O2 ->[\text{men giấm}] CH3COOH + H2O}.

Câu 6 — Đáp án: B

Hợp chất carbonyl (aldehyde, ketone) là hợp chất hữu cơ chứa nhóm carbonyl \ce{>C=O}.

Câu 7 — Đáp án: C

Dịch dạ dày chứa HCl nên pH < 7. Nước vôi trong và nước xà phòng có môi trường base (pH > 7); nước muối NaCl gần trung tính (pH ≈ 7).

Câu 8 — Đáp án: B

Phổ IR cho biết các nhóm chức (liên kết đặc trưng) có trong phân tử, tức dùng để xác định cấu tạo phân tử. Phân tử khối được xác định bằng phổ MS, công thức phân tử suy từ phân tích nguyên tố kết hợp phổ MS.

Câu 9 — Đáp án: A

Cấu hình 1s^2 2s^2 2p^6 3s^1 có 3 lớp electron nên sodium thuộc chu kì 3.

Câu 10 — Đáp án: D

Cây thiếu nitrogen cần bón phân đạm. Trong các chất đã cho chỉ urea \ce{(NH2)2CO} chứa nitrogen; KCl và \ce{K2SO4} là phân kali, \ce{Ca(H2PO4)2} là phân lân.

Câu 11 — Đáp án: B

Giai đoạn (1) liên kết \pi của C=C bị phân cắt tạo carbocation (C đúng); giai đoạn (2) \ce{Br-} cộng vào carbocation tạo liên kết \sigma C–Br (A đúng); ethene làm mất màu nước bromine (D đúng).\nEthene có 6 liên kết (4 C–H, 1 \sigma và 1 \pi của C=C) còn 1,2-dibromoethane có 7 liên kết (4 C–H, 1 C–C, 2 C–Br), nên B không đúng.

Câu 12 — Đáp án: C

T gồm hai vòng cyclohexene nối qua nhóm \ce{-COO-CH2-}, công thức phân tử \ce{C14H20O2} (A sai).\nThuỷ phân: \ce{T + NaOH -> C6H9COONa + C6H9CH2OH}. Muối có M = 148, alcohol có M = 112; vì M_X < M_Y nên X là alcohol, Y là muối (B sai).\nX có một liên kết C=C trong vòng nên 1 mol X cộng tối đa 1 mol \ce{Br2} trong \ce{CCl4} (C đúng).\nVòng cyclohexene có các carbon sp^3 nên các nguyên tử trong vòng không đồng phẳng (D sai).

Câu 13 — Đáp án: A

Trong pin Galvani Cu–Ag, E^\circ_{\ce{Cu^2+/Cu}} < E^\circ_{\ce{Ag+/Ag}} nên Cu là anode, xảy ra quá trình oxi hoá \ce{Cu -> Cu^2+ + 2e}; ở cathode \ce{Ag+} bị khử.

Câu 14 — Đáp án: D

Lòng trắng trứng (protein) và Ala-Gly-Gly (tripeptide có 2 liên kết peptide) hoà tan \ce{Cu(OH)2} cho phức màu tím (phản ứng biuret). Ethylamine hoà tan \ce{Cu(OH)2} tạo phức \ce{[Cu(C2H5NH2)4](OH)2} màu xanh thẫm. Aniline không hoà tan \ce{Cu(OH)2}. Vậy có 3 dung dịch.

Câu 15 — Đáp án: C

Khi xả điện: ở anode \ce{Pb + SO4^2- -> PbSO4 + 2e} (Pb bị oxi hoá — A sai); ở cathode \ce{PbO2 + 4H+ + SO4^2- + 2e -> PbSO4 + 2H2O} (\ce{PbO2} bị khử — B sai). \ce{H2SO4} bị tiêu thụ nên nồng độ giảm (D sai).\n\ce{PbSO4} (M = 303) bám hết lên điện cực, nặng hơn Pb (M = 207) và \ce{PbO2} (M = 239) ban đầu, nên khối lượng cả hai điện cực đều tăng (C đúng).

Câu 16 — Đáp án: C

X có mắt xích \ce{-NH-[CH2]5-CO-} là nylon-6 (tơ capron). Điều chế bằng trùng hợp mở vòng caprolactam hoặc trùng ngưng \ce{H2N-[CH2]5-COOH} (A đúng); là tơ tổng hợp (B đúng); nhóm amide bị thuỷ phân trong acid hoặc base nên X kém bền (D đúng).\nPolypeptide được tạo từ các \alpha-amino acid, còn X là polyamide tạo từ \varepsilon-amino acid, nên C không đúng.

Câu 17 — Đáp án: A

Glutathione là \gamma-Glu–Cys–Gly: glutamic acid nối với cysteine qua nhóm \gamma-COOH ở mạch bên, không phải nhóm \alpha-COOH, nên liên kết này không phải liên kết peptide theo định nghĩa (liên kết \ce{-CO-NH-} giữa hai đơn vị \alpha-amino acid). Phân tử chỉ có một liên kết peptide thật (Cys–Gly), nên A không đúng.\nThuỷ phân trong NaOH dư, đun nóng cho disodium glutamate \ce{NaOOC-[CH2]2-CH(NH2)-COONa} (B đúng); C, D đúng theo thông tin đề bài.

Câu 18 — Đáp án: D

Tơ nitron (olon) là polyacrylonitrile, điều chế bằng trùng hợp acrylonitrile: n\,\ce{CH2=CH-CN -> (-CH2-CH(CN)-)_n}.

Phần II.

Câu 1 — Đáp án: A:S B:Đ C:S D:Đ

a) Sai. Giai đoạn (3) \ce{C6H5NH3Cl + NaOH -> C6H5NH2 + NaCl + H2O} là phản ứng acid–base, không có sự thay đổi số oxi hoá; chỉ giai đoạn (2) (khử \ce{-NO2} thành \ce{-NH2} bằng Fe/HCl) là phản ứng oxi hoá – khử.

b) Đúng. Muối phenylammonium chloride cần base mạnh để giải phóng aniline, nên X là NaOH.

c) Sai. Aniline là chất lỏng, không màu (hoá nâu trong không khí) nhưng rất ít tan trong nước ở nhiệt độ thường.

d) Đúng. n_{\ce{C6H6}} = \dfrac{10{,}0\cdot0{,}878}{78} mol; n_{\ce{C6H5NH2}} = \dfrac{8{,}50}{93} mol. Theo sơ đồ 1 mol benzene cho 1 mol aniline nên h = \dfrac{8{,}50/93}{8{,}78/78}\cdot100 \approx 81{,}2.

Câu 2 — Đáp án: A:Đ B:S C:Đ D:Đ

a) Đúng. Cellulose có mạch thẳng không phân nhánh; các nhóm \ce{-OH} của các mạch kề nhau tạo liên kết hydrogen giữa các mạch, giữ chúng thành bó sợi bền chắc.

b) Sai. Amylose tạo bởi liên kết \alpha-1,4-glycoside giữa các đơn vị \alpha-glucose, còn cellulose tạo bởi liên kết \beta-1,4-glycoside; hoạt tính sinh học cũng khác nhau (tinh bột tiêu hoá được, cellulose thì không).

c) Đúng. Amylose, amylopectin (tinh bột) và cellulose đều tạo thành từ cùng một monosaccharide là glucose; thuỷ phân hoàn toàn đều cho glucose.

d) Đúng. Kiểu liên kết glycoside quyết định hình dạng mạch (tinh bột xoắn, cellulose thẳng tạo sợi) nên tính tan khác nhau; enzyme amylase chỉ thuỷ phân liên kết \alpha-1,4-glycoside, liên kết \beta-1,4 cần cellulase.

Câu 3 — Đáp án: A:Đ B:S C:Đ D:S

a) Đúng. Khối lượng đồng thô giảm 103 - 8{,}56 = 94{,}44 g, khối lượng cathode tăng 182{,}5 - 100 = 82{,}5 g; hai giá trị khác nhau vì tạp chất rơi khỏi anode (bùn anode) không bám lên cathode.

b) Sai. Khi tinh chế đồng, đồng thô là anode nối với cực dương (\ce{Cu -> Cu^2+ + 2e}), đồng tinh khiết là cathode nối với cực âm (\ce{Cu^2+ + 2e -> Cu}) — phát biểu nối ngược.

c) Đúng. Tạp chất không điện phân nên lượng Cu bám cathode (82,5 g) bằng lượng Cu đã tan từ anode; mẫu thô 103 g chứa ít nhất 82,5 g Cu (phần 8,56 g còn lại có thể vẫn còn Cu) nên x \ge \dfrac{82{,}5}{103}\cdot100 \approx 80{,}1.

d) Sai. n_{\ce{Cu}} = \dfrac{82{,}5}{64} mol, n_e = 2n_{\ce{Cu}} \approx 2{,}578 mol; t = \dfrac{n_e F}{I} = \dfrac{2{,}578\cdot96500}{24} \approx 10366 s \approx 2{,}9 giờ. Giá trị 3,3 chỉ ra khi coi toàn bộ 94,44 g anode giảm là Cu.

Câu 4 — Đáp án: A:S B:S C:Đ D:Đ

a) Sai. Xúc tác \ce{V2O5} chỉ làm tăng tốc độ phản ứng \ce{2SO2 + O2 <=> 2SO3} để cân bằng thiết lập nhanh hơn, không làm chuyển dịch cân bằng nên không làm tăng hiệu suất.

b) Sai. Phản ứng oxi hoá \ce{SO2} thành \ce{SO3} là thuận nghịch nên không thể xảy ra hoàn toàn; dùng dư không khí (dư \ce{O2}) là để cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, tăng hiệu suất chuyển hoá \ce{SO2}.

c) Đúng. Ở tháp hấp thụ, \ce{SO3} được hấp thụ bằng \ce{H2SO4} đặc 98% (X) tạo oleum \ce{H2SO4.nSO3} (Y); oleum sau đó được pha loãng bằng nước để thu \ce{H2SO4} 98%. Không hấp thụ \ce{SO3} trực tiếp bằng nước vì tạo mù acid.

d) Đúng. n_{\ce{SO2}} = \dfrac{0{,}042\cdot10^{-3}}{64} \approx 6{,}56\cdot10^{-7} mol trong 50 L = 0{,}05 m^3, tức 1{,}31\cdot10^{-5} mol/m^3 > 1{,}0\cdot10^{-5} mol/m^3, nên không khí bị ô nhiễm.

Phần III.

Câu 1 — Đáp án: 1324

(1) glucose tác dụng với \ce{[Ag(NH3)2]OH} tạo Ag là phản ứng tráng bạc; (3) glucose tạo ethanol và \ce{CO2} là lên men rượu; (2) glucose tạo lactic acid là lên men lactic; (4) saccharose + \ce{H2O} (xúc tác \ce{H+}) là thuỷ phân. Dãy theo thứ tự đề nêu: 1324.

Câu 2 — Đáp án: 1,550

Cặp có thế điện cực chuẩn lớn hơn (\ce{Pb^2+/Pb}) là cathode, cặp nhỏ hơn (\ce{Al^3+/Al}) là anode: E^\circ_{\text{pin}} = -0{,}126 - (-1{,}676) = 1{,}550 V.

Câu 3 — Đáp án: 84

\Delta_r H^\circ_{298} = -986{,}1 - (-635{,}1 - 285{,}8) = -65{,}2 kJ/mol.\nNhiệt làm nóng nước lẩu: Q = 400\cdot4{,}184\cdot(71{,}7 - 25) = 78156{,}8 J = 78{,}1568 kJ, bằng 80% nhiệt toả ra nên nhiệt toả ra là 97{,}696 kJ.\nn_{\ce{CaO}} = \dfrac{97{,}696}{65{,}2} \approx 1{,}498 mol; m = 1{,}498\cdot56 \approx 84 g.

Câu 4 — Đáp án: 2

Polymer có tính dẻo (chất dẻo): poly(vinyl chloride) và poly(methyl methacrylate). Nylon-6,6 và polyacrylonitrile dùng làm tơ, polyisoprene là cao su (tính đàn hồi). Vậy có 2 polymer.

Câu 5 — Đáp án: 31,7

n_{\ce{NaN3}} = \dfrac{52}{65} = 0{,}8 mol.\n(1) \ce{2NaN3 -> 2Na + 3N2}: tạo 1{,}2 mol \ce{N2} và 0{,}8 mol Na.\n(2) \ce{10Na + 2KNO3 -> K2O + 5Na2O + N2}: 0{,}8 mol Na tạo thêm 0{,}08 mol \ce{N2}.\n(3) không sinh khí. Tổng n_{\ce{N2}} = 1{,}28 mol; V = 1{,}28\cdot24{,}79 \approx 31{,}7 L.

Câu 6 — Đáp án: 7,27

Với M = 130: n_C = \dfrac{130\cdot0{,}64615}{12} = 7; n_H = 130\cdot0{,}1076 \approx 14; n_O = \dfrac{130\cdot0{,}24625}{16} = 2, nên E là \ce{C7H14O2} (ester đơn chức).\nY là sản phẩm khử isovaleraldehyde nên Y là 3-methylbutan-1-ol \ce{(CH3)2CHCH2CH2OH} (M = 88); suy ra X là acetic acid (M = 60), E là isoamyl acetate.\nn_X = \dfrac{8{,}10}{60} = 0{,}135 mol; n_Y = \dfrac{7{,}80}{88} \approx 0{,}08864 mol (Y hết trước). \ce{CH3COOH + C5H11OH <=>[H2SO4\ đặc] CH3COOC5H11 + H2O}: m = 0{,}08864\cdot0{,}631\cdot130 \approx 7{,}27 g.

Đề của Sở GD&ĐT Phú Thọ. Lời giải do đội ngũ CenStu biên soạn. Bạn dùng lại được cho lớp của mình — in ra giấy, hoặc soạn một đề riêng bằng công cụ miễn phí .

Đề này có hữu ích không?

Hãy là người đầu tiên đánh giá

Đề thi Hoá học lớp 12 khác

Xem tất cả đề thi Hoá học lớp 12