Đề thi cuối kì 1 Toán 11 THPT Cù Chính Lan 2025-2026

Đề thi cuối kì 1 môn Toán lớp 11 năm học 2025-2026 của trường THPT Cù Chính Lan, Phú Thọ, có lời giải chi tiết. Mã đề 2345, thời gian 90 phút. Phần I: 12 câu trắc nghiệm nhiều phương án; Phần II: 2 câu Đúng/Sai; Phần III: 4 câu trả lời ngắn; Phần IV: 3 câu tự luận.

  • 21 câu
  • Cuối kỳ
  • Trung bình
  • 90 phút
  • Năm học 2025-2026
  • Học kỳ 1
  • Nguồn: THPT Cù Chính Lan, Phú Thọ

Chọn mẫu đề và điền tên trường của bạn trước khi in · Lưu thành PDF ngay trong hộp thoại In · Chép về là bạn có một bản riêng để sửa, đề gốc trong kho không đổi

Họ và tên: ....................................Lớp: ..................Số báo danh: ..............

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng.

Câu 1. (0,25 điểm)

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

  1. A.

    Trong không gian, hai đường thẳng cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.

  2. B.

    Trong không gian, hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.

  3. C.

    Trong không gian, hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chéo nhau.

  4. D.

    Trong không gian, hai đường cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì trùng nhau.

Câu 2. (0,25 điểm)

Cho tứ diện ABCD có M,N lần lượt là trọng tâm tam giác ABC và tam giác ABD, E là trung điểm của BC. Đường thẳng MN không song song với mặt phẳng nào dưới đây?

  1. A.

    (ACD).

  2. B.

    (ABD).

  3. C.

    (BCD).

  4. D.

    (ECD)

Câu 3. (0,25 điểm)

Cho hình bên dưới. Khẳng định nào dưới đây đúng?

  1. A.

    I\in(ABQ).

  2. B.

    I\in(BCD).

  3. C.

    I\in(ABP). .

  4. D.

    I\in(ABD).

Câu 4. (0,25 điểm)

Giới hạn \lim\limits_{n\to+\infty}\dfrac{-2+5n}{7-7n} bằng

  1. A.

    -6.

  2. B.

    -\dfrac{2}{7}.

  3. C.

    \dfrac{-5}{7}.

  4. D.

    \dfrac{5}{7}.

Câu 5. (0,25 điểm)

Cho dãy số (u_n) có số hạng tổng quát là u_n=\dfrac{3n+1}{n^2+2}. Hỏi \dfrac{31}{102} là số hạng thứ mấy của dãy số?

  1. A.

    30.

  2. B.

    20.

  3. C.

    18.

  4. D.

    10.

Câu 6. (0,25 điểm)

Cho bảng số liệu ghép nhóm về độ tuổi và số lượng khách hàng của một cửa hàng như sau

Khoảng tuổi

[17;22)

[22;27)

[27;32)

[32;37)

[37;42)

Số người

8

7

14

8

7

Tính giá trị đại diện của nhóm [22;27).

  1. A.

    37.

  2. B.

    34,5.

  3. C.

    24,5.

  4. D.

    32.

Câu 7. (0,25 điểm)

Cho hai góc \alpha;\beta thỏa mãn \alpha+\beta=\dfrac{\pi}{2}. Hỏi khẳng định nào sau đây đúng?

  1. A.

    \sin\alpha=-\sin\beta.

  2. B.

    \sin\alpha=-\cos\beta.

  3. C.

    \sin\alpha=\sin\beta.

  4. D.

    \sin\alpha=\cos\beta.

Câu 8. (0,25 điểm)

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về cân nặng và số người như sau

Cân nặng

[45;51)

[51;57)

[57;63)

[63;69)

[69;75)

[75;81)

Số người

25

2

9

34

34

9

Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là

  1. A.

    [63;69).

  2. B.

    [57;63).

  3. C.

    [51;57).

  4. D.

    [69;75).

Câu 9. (0,25 điểm)

Các nghiệm của phương trình 2\sin x=1 là

  1. A.

    \left[\begin{array}{l}x=\frac{\pi}{3}+k2\pi\\x=-\frac{\pi}{3}+k2\pi\end{array}\right.\ (k\in\mathbb{Z}).

  2. B.

    \left[\begin{array}{l}x=\frac{\pi}{3}+k2\pi\\x=\frac{2\pi}{3}+k2\pi\end{array}\right.\ (k\in\mathbb{Z}).

  3. C.

    \left[\begin{array}{l}x=\frac{\pi}{6}+k2\pi\\x=-\frac{\pi}{6}+k2\pi\end{array}\right.\ (k\in\mathbb{Z}).

  4. D.

    \left[\begin{array}{l}x=\frac{\pi}{6}+k2\pi\\x=\frac{5\pi}{6}+k2\pi\end{array}\right.\ (k\in\mathbb{Z}).

Câu 10. (0,25 điểm)

Giới hạn \lim\limits_{x\to2^-}\dfrac{3x-2}{x-2} có giá trị bằng

  1. A.

    +\infty.

  2. B.

    -\infty.

  3. C.

    3.

  4. D.

    0.

Câu 11. (0,25 điểm)

Cho cấp số cộng (u_n), biết u_1=-3 và u_3=9. Tìm công sai của cấp số cộng này.

  1. A.

    d=-6.

  2. B.

    d=12.

  3. C.

    d=-12.

  4. D.

    d=6.

Câu 12. (0,25 điểm)

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Gọi M,N,P lần lượt là trung điểm của SA,SD và AB. Khẳng định nào sau đây sai?

  1. A.

    (SBD)//(MNP)

  2. B.

    (MON)//(SBC).

  3. C.

    (SBC)//(MNP).

  4. D.

    (SBC)//(OPM).

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Câu 1. (1 điểm)

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M, N, P theo thứ tự là trung điểm của các cạnh SB, BC và SD. Xét tính đúng – sai của các mệnh đề sau:

  • A.

    Biết rằng đường thẳng SA cắt mặt phẳng (MNP) tại điểm K, khi đó \dfrac{SK}{SA}=\dfrac{1}{4}.

    ĐS
  • B.

    Giao tuyến của mặt phẳng (MNP) và mặt phẳng (ABCD) là đường thẳng đi qua N và cắt đường thẳng BD.

    ĐS
  • C.

    Hai đường thẳng MP và SC không cắt nhau.

    ĐS
  • D.

    Đường thẳng SA là giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SBC).

    ĐS
Câu 2. (1 điểm)

Cho hàm số f(x)=\begin{cases}\dfrac{\sqrt{x+3}-2}{x-1}, & \text{khi } x>1\\-x^2+m, & \text{khi } x\le1\end{cases}. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

  • A.

    Hàm số liên tục tại x=1 khi m=-\dfrac{3}{4}.

    ĐS
  • B.

    f(-1)=-1+m.

    ĐS
  • C.

    Hàm số xác định trên \mathbb{R}.

    ĐS
  • D.

    \lim\limits_{x\to1^-}f(x)=-1+m.

    ĐS

Phần III. Câu trả lời ngắn.

(Thí sinh trả lời đáp án từ câu 1 đến câu 4).

Câu 1. (0,5 điểm)

Cho hàm số f(x)=\begin{cases}\dfrac{x^2-ax+b}{x-2}, & x\ne2\\5, & x=2\end{cases} liên tục tại x=2. Tính a-2b.

Câu 2. (0,5 điểm)

Một bồn chứa nước hình trụ bằng nhựa dẻo cao 4, có một nắp nhỏ bên trên để bơm nước vào thùng, trong thùng có sẵn 1 lượng nước. Để đo chiều cao mực nước trong thùng người ta làm như sau: lấy 1 cây sào tre dài 5m nhúng vào thùng nước sao cho một đầu chạm đáy và một đầu chạm với mặt trên của bồn nước. Sau khi rút sào tre ra thì đo được phần sào tre bị ướt là 1,5m (tham khảo hình vẽ ). Hỏi mực nước trong thùng cao bao nhiêu mét?

Câu 3. (0,5 điểm)

Một cầu thang đường lên cổng trời của một điểm giải trí ở công viên tỉnh Phú Thọ được hàn bằng sắt có hình dáng các bậc thang đều là hình chữ nhật với cùng chiều rộng là 35cm và chiều dài của nó theo thứ tự mỗi bậc kế tiếp đều giảm dần đi 7cm. Biết rằng bậc đầu tiên của cầu thang là hình chữ nhật có chiều dài 196cm và bậc cuối cùng cầu thang là hình chữ nhật có chiều dài 56cm. Hỏi giá thành làm cầu thang là bao nhiêu tiền? Biết rằng giá thành làm một mét vuông cầu thang đó là 1.250.000 đồng. (Kết quả làm tròn đến hàng triệu đồng).

Câu 4. (0,5 điểm)

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao của 25 cây dừa giống như sau:

Chiều cao (cm)

[0;10)

[10;20)

[20;30)

[30;40)

[40;50)

Số cây

4

6

7

5

3

Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm này là M_e=\dfrac{a}{b}. Tính a+5b

Phần IV. Tự luận.

(Thí sinh trình bày lời giải từ câu 1 đến câu 3).

Câu 1. (1 điểm)

Một ruộng bậc thang có thửa thấp nhất (bậc thứ nhất) nằm ở độ cao 950m so với mực nước biển, độ chênh lệch giữa thửa trên và thửa dưới liền kề trung bình là 1{,}4m (tham khảo hình vẽ ) . Hỏi thửa ruộng ở bậc thứ 12có độ cao là bao nhiêu mét so với mực nước biển?

Câu 2. (1 điểm)

Cho hàm số f(x)=\begin{cases}\dfrac{x^2-1}{\sqrt{x}-1} & \text{khi } x\ne1\\m & \text{khi } x=1\end{cases}. Tìm m để hàm số liên tục trên đoạn [0;2] (với m là tham số).

Câu 3. (1 điểm)

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M là trung điểm cạnh BC, (\alpha) là mặt phẳng qua A,M và song song với SD. Mặt phẳng (\alpha) cắt SB tại N, tính tỉ số \dfrac{SN}{SB}.

— HẾT —
Đáp án và lời giải chi tiết

ĐÁP ÁN & HƯỚNG DẪN CHẤM

⚠ BẢN ĐÁP ÁN — đề trong kho CenStu, phát kèm đáp án

Đáp án trắc nghiệm

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.

Câu12345678910
Đáp ánBBBCDCDBDB
Điểm0,250,250,250,250,250,250,250,250,250,25
Câu1112
Đáp ánDA
Điểm0,250,25

Đáp án câu Đúng/Sai

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Câu 1A:Đ B:S C:Đ D:S1
Câu 2A:S B:Đ C:Đ D:Đ1

Đáp án câu Trả lời ngắn

Phần III. Câu trả lời ngắn.

Câu 1110,5
Câu 21,20,5
Câu 3120,5
Câu 42000,5

Hướng dẫn chấm tự luận

Phần IV. Tự luận.

Câu 1. (1 điểm)

Một ruộng bậc thang có thửa thấp nhất (bậc thứ nhất) nằm ở độ cao 950m so với mực nước biển, độ chênh lệch giữa thửa trên và thửa dưới liền kề trung bình là 1{,}4m (tham khảo hình vẽ ) . Hỏi thửa ruộng ở bậc thứ 12có độ cao là bao nhiêu mét so với mực nước biển?

Độ cao các thửa lập cấp số cộng u_1=950, d=1{,}4. Thửa bậc 12: u_{12}=950+11\cdot1{,}4=965{,}4 m.

Câu 2. (1 điểm)

Cho hàm số f(x)=\begin{cases}\dfrac{x^2-1}{\sqrt{x}-1} & \text{khi } x\ne1\\m & \text{khi } x=1\end{cases}. Tìm m để hàm số liên tục trên đoạn [0;2] (với m là tham số).

Trên [0;2]\setminus\{1\}, f là thương các hàm liên tục với mẫu khác 0 nên liên tục (tại 0 liên tục phải, tại 2 liên tục trái). Tại x=1: \dfrac{x^2-1}{\sqrt x-1}=(\sqrt x+1)(x+1)\to4. Cần m=f(1)=4.

Câu 3. (1 điểm)

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M là trung điểm cạnh BC, (\alpha) là mặt phẳng qua A,M và song song với SD. Mặt phẳng (\alpha) cắt SB tại N, tính tỉ số \dfrac{SN}{SB}.

Trong (ABCD), gọi G=AM\cap BD. Vì BM\parallel AD, BM=\dfrac12AD nên \dfrac{BG}{GD}=\dfrac12, tức \dfrac{BG}{BD}=\dfrac13. (\alpha)\cap(SBD) là đường qua G song song SD, cắt SB tại N với \dfrac{BN}{BS}=\dfrac{BG}{BD}=\dfrac13. Vậy \dfrac{SN}{SB}=\dfrac23.

Lời giải chi tiết

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.

Câu 1 — Đáp án: B

Tính chất bắc cầu của quan hệ song song trong không gian chỉ áp dụng cho hai đường thẳng phân biệt: nếu a\parallel c, b\parallel c và a\ne b thì a\parallel b. Phương án A thiếu điều kiện phân biệt (hai đường có thể trùng), C và D sai. Chọn B.

Câu 2 — Đáp án: B

Gọi F là trung điểm BD. Vì M,N là trọng tâm nên \dfrac{AM}{AE}=\dfrac{AN}{AF}=\dfrac23, suy ra MN\parallel EF\parallel CD. Do đó MN song song với (ACD), (BCD) và (ECD) (mặt này trùng (BCD)). Riêng N\in(ABD) nên MN không song song với (ABD). Chọn B.

Câu 3 — Đáp án: B

Theo hình, M\in AC, Q\in AD, N\in BC, P\in BD và I là giao điểm của MQ với NP. Vì I\in NP\subset(BCD) nên I\in(BCD). Mặt khác I\in MQ\subset(ACD), nên I nằm trên giao tuyến CD, khác D, do đó I không thuộc (ABD) (cũng chính là (ABQ), (ABP)). Chọn B.

Câu 4 — Đáp án: C

Chia cả tử và mẫu cho n: \lim\dfrac{-\frac2n+5}{\frac7n-7}=\dfrac{5}{-7}=\dfrac{-5}{7}. Chọn C.

Câu 5 — Đáp án: D

Giải \dfrac{3n+1}{n^2+2}=\dfrac{31}{102}\Leftrightarrow 31n^2-306n-40=0, được n=10 (nghiệm còn lại âm, loại). Vậy đó là số hạng thứ 10. Chọn D.

Câu 6 — Đáp án: C

Giá trị đại diện của nhóm [22;27) là trung điểm: \dfrac{22+27}{2}=24{,}5. Chọn C.

Câu 7 — Đáp án: D

Hai góc phụ nhau: \beta=\dfrac{\pi}{2}-\alpha nên \cos\beta=\cos\left(\dfrac{\pi}{2}-\alpha\right)=\sin\alpha. Chọn D.

Câu 8 — Đáp án: B

Cỡ mẫu n=25+2+9+34+34+9=113, \dfrac n4=28{,}25. Tần số tích luỹ: 25;27;36;\dots Giá trị thứ 28–29 rơi vào nhóm có tần số tích luỹ đầu tiên vượt 28{,}25, tức nhóm [57;63). Chọn B.

Câu 9 — Đáp án: D

2\sin x=1\Leftrightarrow\sin x=\dfrac12=\sin\dfrac{\pi}{6}, nên x=\dfrac{\pi}{6}+k2\pi hoặc x=\pi-\dfrac{\pi}{6}+k2\pi=\dfrac{5\pi}{6}+k2\pi (k\in\mathbb Z). Chọn D.

Câu 10 — Đáp án: B

Khi x\to2^-: tử 3x-2\to4>0, mẫu x-2\to0 và x-2<0. Vậy giới hạn bằng -\infty. Chọn B.

Câu 11 — Đáp án: D

u_3=u_1+2d\Rightarrow 9=-3+2d\Rightarrow d=6. Chọn D.

Câu 12 — Đáp án: A

MN\parallel AD\parallel BC, MP\parallel SB nên (MNP)\parallel(SBC) (C đúng). MO\parallel SC, ON\parallel SB nên (MON)\parallel(SBC) (B đúng). OP\parallel BC, PM\parallel SB nên (OPM)\parallel(SBC) (D đúng). Còn (MNP) chứa MN\parallel AD mà AD cắt (SBD) tại D, nên (MNP) không song song với (SBD): A sai. Chọn A.

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Câu 1 — Đáp án: A:Đ B:S C:Đ D:S

a) Đúng. MP là đường trung bình của tam giác SBD nên MP\parallel BD; MN\parallel SC. Trong (ABCD), đường qua N song song BD cắt AC tại E với \dfrac{CE}{CA}=\dfrac14. Trong (SAC), đường qua E song song SC cắt SA tại K, và \dfrac{SK}{SA}=\dfrac{CE}{CA}=\dfrac14.

b) Sai. Vì MP\parallel BD và BD\subset(ABCD) nên giao tuyến của (MNP) với (ABCD) là đường thẳng qua N song song với BD; nó không cắt BD.

c) Đúng. MP\subset(SBD), còn SC cắt (SBD) tại đúng điểm S. Nếu MP cắt SC thì giao điểm phải là S, nhưng S\notin MP (vì MP\parallel BD và M,P là trung điểm SB,SD). Vậy MP và SC không cắt nhau (chúng chéo nhau).

d) Sai. Hai mặt phẳng (SAB) và (SBC) có chung hai điểm S và B, nên giao tuyến của chúng là SB, không phải SA.

Câu 2 — Đáp án: A:S B:Đ C:Đ D:Đ

a) Sai. \lim\limits_{x\to1^+}\dfrac{\sqrt{x+3}-2}{x-1}=\lim\limits_{x\to1^+}\dfrac{1}{\sqrt{x+3}+2}=\dfrac14; \lim\limits_{x\to1^-}f(x)=f(1)=-1+m. Liên tục tại x=1 khi -1+m=\dfrac14\Leftrightarrow m=\dfrac54, không phải -\dfrac34.

b) Đúng. -1\le1 nên dùng biểu thức thứ hai: f(-1)=-(-1)^2+m=-1+m.

c) Đúng. Với x>1 thì x+3>0 và x-1\ne0 nên biểu thức xác định; với x\le1, f là đa thức. Vậy f xác định với mọi x\in\mathbb R.

d) Đúng. Khi x\to1^- thì f(x)=-x^2+m\to-1+m.

Phần III. Câu trả lời ngắn.

Câu 1 — Đáp án: 11

Để f liên tục tại 2 thì giới hạn phải hữu hạn, nên tử có nghiệm x=2: 4-2a+b=0. Khi đó x^2-ax+b=(x-2)(x+2-a), giới hạn bằng 4-a=5\Rightarrow a=-1, b=2a-4=-6. Vậy a-2b=-1+12=11.

Câu 2 — Đáp án: 1,2

Sào dài 5 m nối đáy với mép trên, chiều cao bồn 4 m. Phần ngập nước và cả cây sào tạo hai tam giác vuông đồng dạng (mặt nước song song đáy), nên chiều cao mực nước h=\dfrac{1{,}5}{5}\cdot4=1{,}2 m.

Câu 3 — Đáp án: 12

Chiều dài các bậc lập cấp số cộng u_1=196, d=-7, u_n=56\Rightarrow n=21. Tổng chiều dài \dfrac{21(196+56)}{2}=2646 cm. Diện tích 2646\cdot35=92610\text{ cm}^2=9{,}261\text{ m}^2. Giá thành 9{,}261\cdot1\,250\,000=11\,576\,250 đồng \approx12 triệu đồng.

Câu 4 — Đáp án: 200

n=25, \dfrac n2=12{,}5; tần số tích luỹ 4;10;17 nên trung vị thuộc nhóm [20;30). M_e=20+\dfrac{12{,}5-10}{7}\cdot10=\dfrac{165}{7}, suy ra a=165, b=7 và a+5b=200.

Đề của THPT Cù Chính Lan, Phú Thọ. Lời giải do đội ngũ CenStu biên soạn. Bạn dùng lại được cho lớp của mình — in ra giấy, hoặc soạn một đề riêng bằng công cụ miễn phí .