Đề thi cuối kì 1 Toán 12 THPT Nguyễn Thượng Hiền 2025-2026

Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm học 2025-2026 của trường THPT Nguyễn Thượng Hiền, TP.HCM, có lời giải chi tiết. Mã đề 0109, 90 phút: Phần 1 gồm 12 câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm); Phần 2 gồm 4 câu Đúng/Sai (4 điểm); Phần 3 gồm 6 câu trả lời ngắn (3 điểm).

  • 22 câu
  • Cuối kỳ
  • Trung bình
  • 90 phút
  • Năm học 2025-2026
  • Học kỳ 1
  • Nguồn: THPT Nguyễn Thượng Hiền, TP.HCM

Chọn mẫu đề và điền tên trường của bạn trước khi in · Lưu thành PDF ngay trong hộp thoại In · Chép về là bạn có một bản riêng để sửa, đề gốc trong kho không đổi

Họ và tên: ....................................Lớp: ..................Số báo danh: ..............

Phần 1. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3 điểm)

Câu 1. (0,25 điểm)

Giá trị lớn nhất của hàm số y=f(x) trên đoạn [0;3] là bao nhiêu?

  1. A.

    3

  2. B.

    1

  3. C.

    2

  4. D.

    0

Câu 2. (0,25 điểm)

Đồ thị của hàm số dưới đây là của hàm số nào

  1. A.

    y=-x^3+3x-1

  2. B.

    y=x^3-3x-1

  3. C.

    y=-\frac{1}{3}x^3+x-1

  4. D.

    y=-2x^3+6x-1

Câu 3. (0,25 điểm)

Thống kê điểm kiểm tra môn Toán giữa kì I của bốn lớp 12 của một trường THPT cho bởi bảng sau:

Điểm

[5;6)

[6;7)

[7;8)

[8;9)

[9;10)

Lớp 12B1

7

3

15

12

4

Lớp 12B2

5

9

12

11

3

Lớp 12B3

10

10

9

6

1

Lớp 12B4

14

3

15

9

1

Nhà trường muốn đánh giá mức độ “học đều” môn Toán của các lớp. Nếu xét theo khoảng tứ phân vị thì điểm kiểm tra môn Toán giữa kì I của lớp nào đồng đều nhất?

  1. A.

    Lớp 12B2.

  2. B.

    Lớp 12B1.

  3. C.

    Lớp12B3.

  4. D.

    Lớp 12B4.

Câu 4. (0,25 điểm)

Trong không gian Oxyz cho hai vec – tơ \vec{u}=(1;-3;2) và \vec{v}=(2;1;1). Cosin góc giữa hai vec – tơ \vec{u} và \vec{v} là bao nhiêu?

  1. A.

    \dfrac{1}{21}

  2. B.

    -\dfrac{1}{21}

  3. C.

    -\dfrac{\sqrt{21}}{42}

  4. D.

    \dfrac{\sqrt{21}}{42}

Câu 5. (0,25 điểm)

Trong không gian có gắn hệ trục tọa độ Oxyz. Cho hai điểm A(2;-1;4) và B(3;-3;1). Độ dài đoạn thẳng AB là bao nhiêu?

  1. A.

    3

  2. B.

    \sqrt{11}

  3. C.

    \sqrt{14}

  4. D.

    4

Câu 6. (0,25 điểm)

Tâm đối xứng của đồ thị hàm số y=\dfrac{2x-1}{4x+3} có tọa độ là

  1. A.

    I\left(\dfrac{1}{2};-\dfrac{3}{4}\right)

  2. B.

    I\left(\dfrac{3}{4};\dfrac{1}{2}\right)

  3. C.

    I\left(\dfrac{1}{2};\dfrac{3}{4}\right)

  4. D.

    I\left(-\dfrac{3}{4};\dfrac{1}{2}\right)

Câu 7. (0,25 điểm)

Đồ thị của hàm số y=\dfrac{2x^2-3x+3}{x-1} có đường tiệm cận xiên là

  1. A.

    y=2x+5

  2. B.

    y=2x-1

  3. C.

    y=2x-5

  4. D.

    y=2x+1

Câu 8. (0,25 điểm)

Biết rằng hàm số y=x^3-6x^2+2 có hai điểm cực trị lần lượt là x_1;x_2. Giá trị của x_1+x_2 lần lượt là

  1. A.

    1

  2. B.

    4

  3. C.

    3

  4. D.

    2

Câu 9. (0,25 điểm)

Thời gian truy cập Internet mỗi buổi tối ( đơn vị phút) của mỗi học sinh được thống kê ở trong bảng sau:

Thời gian

[10{,}5;12{,}5)

[12{,}5;14{,}5)

[14{,}5;16{,}5)

[16{,}5;18{,}5)

[18{,}5;20{,}5)

Số học sinh

3

12

15

24

2

Phương sai của mẫu số liệu trên là:

  1. A.

    s^2\approx 1{,}87.

  2. B.

    s^2\approx 4{,}87.

  3. C.

    s^2\approx 2{,}87.

  4. D.

    s^2\approx 3{,}87.

Câu 10. (0,25 điểm)

Cho hình chóp S.ABC có G là trọng tâm tam giác ABC. Khẳng định nào dưới đây là đúng?

  1. A.

    \overrightarrow{SG}=\dfrac{1}{2}\left(\overrightarrow{SA}+\overrightarrow{SB}+\overrightarrow{SC}\right)

  2. B.

    \overrightarrow{SG}=\dfrac{1}{3}\left(\overrightarrow{SA}+\overrightarrow{SB}+\overrightarrow{SC}\right)

  3. C.

    \overrightarrow{SG}=3\left(\overrightarrow{SA}+\overrightarrow{SB}+\overrightarrow{SC}\right)

  4. D.

    \overrightarrow{SG}=2\left(\overrightarrow{SA}+\overrightarrow{SB}+\overrightarrow{SC}\right)

Câu 11. (0,25 điểm)

Cho hàm số y=f(x) có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Hàm số đã cho là hàm số nào trong các hàm số dưới đây?

  1. A.

    y=\dfrac{x^2-3}{x-1}

  2. B.

    y=\dfrac{-x^2+3x-3}{x-1}

  3. C.

    y=\dfrac{x^2-3x-3}{x-1}

  4. D.

    y=\dfrac{-x^2-3}{x-1}

Câu 12. (0,25 điểm)

Giá trị nhỏ nhất của hàm số y=\dfrac{3x-2}{x+1} trên [2;3] la bao nhiêu?

  1. A.

    3

  2. B.

    \dfrac{7}{4}

  3. C.

    \dfrac{4}{3}

  4. D.

    1

Phần 2. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4 điểm)

Câu 1. (1 điểm)

Thống kê điểm thi khảo sát đầu năm môn Toán của hai lớp 12A và 12B, ta thu được kết quả như sau:

Điểm thi

[5;6)

[6;7)

[7;8)

[8;9)

[9;10)

Số học sinh của lớp 12A

0

2

6

12

10

Số học sinh của lớp 12B

2

12

10

6

0

  • A.

    Từ khoảng biến thiên của điểm thi của học sinh hai lớp 12A và 12B, điểm thi khảo sát môn Toán của lớp 12A phân tán hơn của lớp 12B.

    ĐS
  • B.

    Khoảng tứ phân vị của lớp 12A lớn hơn 1.

    ĐS
  • C.

    Khoảng tứ phân vị của lớp 12A lớn hơn so với lớp 12B.

    ĐS
  • D.

    Số điểm trung bình môn Toán trong bài khảo sát đầu năm của lớp 12B lớn hơn của lớp 12A.

    ĐS
Câu 2. (1 điểm)

Cho hàm số y=\dfrac{x^2-3x-5}{x-3}.

  • A.

    Giá trị lớn nhất của hàm số trên [-2;0] là \dfrac{5}{3}

    ĐS
  • B.

    Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số là y=2x-3

    ĐS
  • C.

    Hàm số đồng biến trên \mathbb{R}

    ĐS
  • D.

    Hàm số đã cho có 2 điểm cực trị

    ĐS
Câu 3. (1 điểm)

Trong không gian Oxyz, cho các điểm A(-2;3;1), B(2;1;0), C(-3;-1;1) và D(1;1;1). Gọi I(x;y;z) là điểm thoả mãn hệ thức \overrightarrow{IA}+\overrightarrow{IB}+\overrightarrow{IC}+2\overrightarrow{ID}=\vec{0}. Các khẳng định sau đúng hay sai?

  • A.

    Điểm I có tung độ bằng -1.

    ĐS
  • B.

    Gọi M(a;b;c) là điểm thuộc (Oxz) sao cho biểu thức sao cho A,B,M thẳng hàng. Giá trị của a+b+c là -\dfrac{11}{2}

    ĐS
  • C.

    Hình chiếu vuông góc của A trên mặt phẳng (Oxz) là điểm A'(0;3;0).

    ĐS
  • D.

    \overrightarrow{IA}=(-2-x;3-y;1-z).

    ĐS
Câu 4. (1 điểm)

Cho hàm số y=\dfrac{ax+b}{cx+1} có đồ thị như hình vẽ sau:

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

  • A.

    Điểm B(9;2) thuộc đồ thị của hàm số đã cho.

    ĐS
  • B.

    Tâm đối xứng của đồ thị có tọa độ là (2;1)

    ĐS
  • C.

    Giá trị của b là -1

    ĐS
  • D.

    Tập xác định của hàm số là D=\mathbb{R}\setminus\{1\}

    ĐS

Phần 3. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (3 điểm)

Câu 1. (0,5 điểm)

Trong không gian chọn hệ trục toạ độ cho trước, đơn vị đo là kilômet, một rada phát hiện một máy bay chiến đấu di chuyển với vận tốc và hướng không đổi từ điểm M(1100;650;14) đến điểm N trong 20 phút. Nếu đến N máy bay tiếp tục giữ nguyên vận tốc và hướng bay thì toạ độ của máy bay trong 10 phút tiếp theo là Q(1500;860;16). Biết một khẩu pháo ở toạ độ vị trí điểm E\left(\dfrac{1700}{3};370;\dfrac{34}{3}\right) được bắn ra với vận tốc không đổi gấp 5 lần vận tốc máy bay nhằm bắn trúng máy bay tại vị trí N. Sau bao nhiêu phút khi máy bay bay từ M thì người điều khiển pháo phải bắn.

Câu 2. (0,5 điểm)

Cực đại của hàm số y=\sqrt{-x^2+2x+3} là bao nhiêu?

Câu 3. (0,5 điểm)

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về lương (triệu đồng) và số nhân viên như bảng sau. Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Lương(triệu đồng)

[7;11)

[11;15)

[15;19)

[19;23)

[23;27)

Số nhân viên

14

1

1

8

2

Câu 4. (0,5 điểm)

Một hộ làm nghề dệt vải lụa tơ tằm sản xuất mỗi ngày được x mét vải lụa (1\le x\le 18). Tổng chi phí sản xuất x mét vải lụa được tính bằng nghìn đồng và cho bởi hàm chi phí C(x)=x^3-3x^2-20x+500. Giả sử hộ làm nghề dệt này bán hết sản phẩm mỗi ngày với giá 220 nghìn đồng/mét. Gọi L(x) là lợi nhuận thu được khi bán x mét vải lụa. Lợi nhuận tối đa mà hộ làm nghề dệt vải lụa thu được mỗi ngày là bao nhiêu nghìn đồng?

Câu 5. (0,5 điểm)

Giá trị lớn nhất của hàm số y=\sqrt{x-1}-\sqrt{5-x} là bao nhiêu ?

Câu 6. (0,5 điểm)

Ba lực \overrightarrow{F_1}, \overrightarrow{F_2}, \overrightarrow{F_3} cùng tác động vào một vật có phương đôi một vuông góc nhau và có độ lớn lần lượt là 3 N, 6 N, 2 N. Tính độ lớn hợp lực của ba lực đã cho.

— HẾT —
Đáp án và lời giải chi tiết

ĐÁP ÁN & HƯỚNG DẪN CHẤM

⚠ BẢN ĐÁP ÁN — đề trong kho CenStu, phát kèm đáp án

Đáp án trắc nghiệm

Phần 1. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3 điểm)

Câu12345678910
Đáp ánCABDCDBBDB
Điểm0,250,250,250,250,250,250,250,250,250,25
Câu1112
Đáp ánBC
Điểm0,250,25

Đáp án câu Đúng/Sai

Phần 2. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4 điểm)

Câu 1A:S B:Đ C:S D:S1
Câu 2A:Đ B:S C:S D:S1
Câu 3A:S B:S C:S D:Đ1
Câu 4A:S B:S C:Đ D:Đ1

Đáp án câu Trả lời ngắn

Phần 3. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (3 điểm)

Câu 180,5
Câu 220,5
Câu 311,90,5
Câu 412000,5
Câu 520,5
Câu 670,5

Lời giải chi tiết

Phần 1. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3 điểm)

Câu 1 — Đáp án: C

Trên đoạn [0;3], đồ thị đạt điểm cao nhất tại x=0 với f(0)=2; tại đầu mút x=3 chỉ có f(3)=1<2. Vậy \max_{[0;3]}f(x)=2.

Chọn C.

Câu 2 — Đáp án: A

Đồ thị có cực tiểu (-1;-3), cực đại (1;1), cắt trục tung tại -1, nhánh phải đi xuống nên hệ số a<0. Hàm y=-x^3+3x-1 có y'=-3x^2+3=0\Leftrightarrow x=\pm1, y(-1)=-3, y(1)=1, y(0)=-1: khớp. Phương án D cho y(1)=3, loại.

Chọn A.

Câu 3 — Đáp án: B

Tính khoảng tứ phân vị \Delta_Q=Q_3-Q_1 của mẫu ghép nhóm (mỗi lớp 41, 40, 36, 42 học sinh). Được: 12B1 \approx1,46; 12B2 \approx1,81; 12B3 \approx1,88; 12B4 \approx2,22. Khoảng tứ phân vị nhỏ nhất ở lớp 12B1 nên lớp này học đều nhất.

Chọn B.

Câu 4 — Đáp án: D

\vec u\cdot\vec v=2-3+2=1, |\vec u|=\sqrt{14}, |\vec v|=\sqrt6. \cos(\vec u,\vec v)=\dfrac{1}{\sqrt{84}}=\dfrac{\sqrt{21}}{42}.

Chọn D.

Câu 5 — Đáp án: C

\overrightarrow{AB}=(1;-2;-3) nên AB=\sqrt{1+4+9}=\sqrt{14}.

Chọn C.

Câu 6 — Đáp án: D

Tiệm cận đứng x=-\dfrac34, tiệm cận ngang y=\dfrac24=\dfrac12. Tâm đối xứng là giao hai tiệm cận: I\left(-\dfrac34;\dfrac12\right).

Chọn D.

Câu 7 — Đáp án: B

Chia đa thức: \dfrac{2x^2-3x+3}{x-1}=2x-1+\dfrac{2}{x-1}. Khi x\to\pm\infty phần dư dần về 0 nên tiệm cận xiên là y=2x-1.

Chọn B.

Câu 8 — Đáp án: B

y'=3x^2-12x=0\Leftrightarrow x=0 hoặc x=4. Vậy x_1+x_2=4.

Chọn B.

Câu 9 — Đáp án: D

Giá trị đại diện 11,5;13,5;15,5;17,5;19,5 với tần số 3;12;15;24;2, n=56. Số trung bình \bar x=\dfrac{888}{56}\approx15,86; phương sai s^2=\dfrac1n\sum n_i(x_i-\bar x)^2\approx3,87.

Chọn D.

Câu 10 — Đáp án: B

G là trọng tâm tam giác ABC nên \overrightarrow{GA}+\overrightarrow{GB}+\overrightarrow{GC}=\vec0. Chèn điểm S: \overrightarrow{SA}+\overrightarrow{SB}+\overrightarrow{SC}=3\overrightarrow{SG}, suy ra \overrightarrow{SG}=\dfrac13(\overrightarrow{SA}+\overrightarrow{SB}+\overrightarrow{SC}).

Chọn B.

Câu 11 — Đáp án: B

Từ hình: tiệm cận đứng x=1, tiệm cận xiên đi qua (0;2) và (2;0) nên là y=-x+2; đồ thị qua (0;3). Hàm y=\dfrac{-x^2+3x-3}{x-1}=-x+2-\dfrac{1}{x-1} có đúng các tiệm cận đó, y(0)=3 và y\to+\infty khi x\to1^-. Các phương án khác có tiệm cận xiên khác (y=x+1, y=x-2, y=-x-1).

Chọn B.

Câu 12 — Đáp án: C

y'=\dfrac{5}{(x+1)^2}>0 nên hàm đồng biến trên [2;3]. Giá trị nhỏ nhất là y(2)=\dfrac43.

Chọn C.

Phần 2. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4 điểm)

Câu 1 — Đáp án: A:S B:Đ C:S D:S

a) Sai. Lớp 12A có dữ liệu từ nhóm [6;7) đến [9;10) nên khoảng biến thiên 10-6=4; lớp 12B từ [5;6) đến [8;9) nên khoảng biến thiên 9-5=4. Hai khoảng biến thiên bằng nhau, không thể kết luận 12A phân tán hơn theo khoảng biến thiên.

b) Đúng. Lớp 12A (n=30): Q_1 ở vị trí 7,5 thuộc nhóm [7;8): Q_1=7+\dfrac{7,5-2}{6}=\dfrac{95}{12}; Q_3 ở vị trí 22,5 thuộc nhóm [9;10): Q_3=9+\dfrac{22,5-20}{10}=9,25. \Delta_Q=\dfrac43\approx1,33>1.

c) Sai. Lớp 12B: Q_1=6+\dfrac{7,5-2}{12}\approx6,458, Q_3=7+\dfrac{22,5-14}{10}=7,85, \Delta_Q\approx1,392. Lớp 12A có \Delta_Q=\dfrac43\approx1,333, nhỏ hơn của 12B.

d) Sai. Dùng giá trị đại diện 5,5;\dots;9,5: trung bình 12A =\dfrac{255}{30}=8,5, trung bình 12B =\dfrac{215}{30}\approx7,17. Trung bình 12B nhỏ hơn 12A.

Câu 2 — Đáp án: A:Đ B:S C:S D:S

a) Đúng. y=x-\dfrac{5}{x-3}, y'=1+\dfrac{5}{(x-3)^2}>0 nên hàm đồng biến trên [-2;0]. Giá trị lớn nhất là y(0)=\dfrac{-5}{-3}=\dfrac53.

b) Sai. y'=1+\dfrac{5}{(x-3)^2}>0 với mọi x\ne3 nên đồ thị không có điểm cực trị; không tồn tại đường thẳng qua hai điểm cực trị.

c) Sai. Hàm số không xác định tại x=3; nó chỉ đồng biến trên từng khoảng (-\infty;3) và (3;+\infty), không đồng biến trên \mathbb R.

d) Sai. y'>0 với mọi x\ne3, y' không đổi dấu nên hàm số không có điểm cực trị.

Câu 3 — Đáp án: A:S B:S C:S D:Đ

a) Sai. Từ \overrightarrow{IA}+\overrightarrow{IB}+\overrightarrow{IC}+2\overrightarrow{ID}=\vec0 suy ra I=\dfrac{A+B+C+2D}{5}=\left(-\dfrac15;1;\dfrac45\right). Tung độ của I là 1, không phải -1.

b) Sai. M\in(Oxz) nên b=0. Đường AB: (-2+4t;3-2t;1-t); y=0\Rightarrow t=\dfrac32, M\left(4;0;-\dfrac12\right). a+b+c=\dfrac72\neq-\dfrac{11}{2}.

c) Sai. Hình chiếu vuông góc lên (Oxz) giữ hoành độ và cao độ, cho tung độ bằng 0: A'(-2;0;1), không phải (0;3;0).

d) Đúng. \overrightarrow{IA}=A-I=(-2-x;3-y;1-z) với I(x;y;z).

Câu 4 — Đáp án: A:S B:S C:Đ D:Đ

a) Sai. Từ đồ thị: tiệm cận đứng x=1\Rightarrow -\dfrac1c=1\Rightarrow c=-1; tiệm cận ngang y=2\Rightarrow \dfrac ac=2\Rightarrow a=-2; đồ thị qua (0;-1)\Rightarrow b=-1. Vậy y=\dfrac{2x+1}{x-1}. Tại x=9: y=\dfrac{19}{8}\ne2.

b) Sai. Tâm đối xứng là giao hai tiệm cận x=1 và y=2, tức I(1;2), không phải (2;1).

c) Đúng. Đồ thị cắt trục tung tại (0;-1), mà y(0)=b, nên b=-1.

d) Đúng. Với c=-1, mẫu -x+1=0\Leftrightarrow x=1 nên tập xác định D=\mathbb R\setminus\{1\}.

Phần 3. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (3 điểm)

Câu 1 — Đáp án: 8

Từ M đến Q mất 30 phút nên vận tốc \vec v=\dfrac{\overrightarrow{MQ}}{30}=\dfrac{(400;210;2)}{30} (km/phút). N=M+20\vec v=\left(\dfrac{4100}{3};790;\dfrac{46}{3}\right). \overrightarrow{EN}=(800;420;4), EN=\sqrt{816416}=2\sqrt{204104}, còn |\vec v|=\dfrac{\sqrt{204104}}{30}. Đạn bay với tốc độ 5|\vec v| nên mất \dfrac{EN}{5|\vec v|}=12 phút. Phải bắn sau 20-12=8 phút.

Câu 2 — Đáp án: 2

Tập xác định [-1;3]. y'=\dfrac{-x+1}{\sqrt{-x^2+2x+3}} đổi dấu từ dương sang âm tại x=1, nên giá trị cực đại là y(1)=\sqrt4=2.

Câu 3 — Đáp án: 11,9

n=26. Q_1 ở vị trí 6,5, thuộc nhóm [7;11): Q_1=7+\dfrac{6,5}{14}\cdot4\approx8,857. Q_3 ở vị trí 19,5, thuộc nhóm [19;23) (tần số tích luỹ trước là 16): Q_3=19+\dfrac{19,5-16}{8}\cdot4=20,75. \Delta_Q\approx11,893\approx11,9.

Câu 4 — Đáp án: 1200

L(x)=220x-C(x)=-x^3+3x^2+240x-500 trên [1;18]. L'(x)=-3x^2+6x+240=0\Leftrightarrow x=10 (loại x=-8). L(10)=1200, L(1)=-258, L(18)=-1040. Lợi nhuận tối đa 1200 nghìn đồng.

Câu 5 — Đáp án: 2

Tập xác định [1;5]. Cả \sqrt{x-1} và -\sqrt{5-x} đều tăng nên y đồng biến trên [1;5]; giá trị lớn nhất là y(5)=\sqrt4-0=2.

Câu 6 — Đáp án: 7

Ba lực đôi một vuông góc nên độ lớn hợp lực là \sqrt{3^2+6^2+2^2}=\sqrt{49}=7 (N).

Đề của THPT Nguyễn Thượng Hiền, TP.HCM. Lời giải do đội ngũ CenStu biên soạn. Bạn dùng lại được cho lớp của mình — in ra giấy, hoặc soạn một đề riêng bằng công cụ miễn phí .