Đề thi cuối kì 1 Toán 12 Quách Văn Phẩm 2025-2026 có đáp án

Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm học 2025-2026 của trường THPT Quách Văn Phẩm, Cà Mau, có đáp án và lời giải chi tiết. Mã đề 1252, 90 phút: Phần I gồm 12 câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn; Phần II gồm 4 câu Đúng/Sai; Phần III gồm 6 câu trả lời ngắn.

  • 22 câu
  • Cuối kỳ
  • Trung bình
  • 90 phút
  • Năm học 2025-2026
  • Học kỳ 1
  • Nguồn: THPT Quách Văn Phẩm, Cà Mau

Chọn mẫu đề và điền tên trường của bạn trước khi in · Lưu thành PDF ngay trong hộp thoại In · Chép về là bạn có một bản riêng để sửa, đề gốc trong kho không đổi

Họ và tên: ....................................Lớp: ..................Số báo danh: ..............

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. (0,25 điểm)

Cho hàm số y=-\dfrac{2x^3}{3}-2x^2-2. Hàm số nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng sau đây?

  1. A.

    (-2;+\infty).

  2. B.

    (-\infty;-2).

  3. C.

    (-2;0).

  4. D.

    (-\infty;0).

Câu 2. (0,25 điểm)

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(-2;2;1), B(0;1;3). Toạ độ của vectơ \overrightarrow{AB} là

  1. A.

    \overrightarrow{AB}=(-2;1;-2).

  2. B.

    \overrightarrow{AB}=(2;-1;2).

  3. C.

    \overrightarrow{AB}=(-2;2;3).

  4. D.

    \overrightarrow{AB}=(-2;3;4).

Câu 3. (0,25 điểm)

Giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x)=x+\dfrac{4}{x} trên (0;4) là

  1. A.

    4.

  2. B.

    5.

  3. C.

    -5.

  4. D.

    -4.

Câu 4. (0,25 điểm)

Một nhân viên thống kê lại đường kính thân gỗ của một số cây xoan đào 10 năm tuổi được trồng ở lâm trường theo bảng sau.

Đường kính

[40;45)

[45;50)

[50;55)

[55;60)

[60;65)

Tần số

4

8

13

6

4

Khoảng tứ phân vị của bảng trên gần số nào nhất

  1. A.

    7.

  2. B.

    8{,}07.

  3. C.

    8{,}72.

  4. D.

    7{,}8.

Câu 5. (0,25 điểm)

Hàm số f(x)=x^3-3x^2-9x+1 đạt cực tiểu tại điểm

  1. A.

    x=3.

  2. B.

    x=-3.

  3. C.

    x=1.

  4. D.

    x=-1.

Câu 6. (0,25 điểm)

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(2;3;1), B(2;1;3). Toạ độ trung điểm của AB là

  1. A.

    (1;1;-1).

  2. B.

    (-1;-1;1).

  3. C.

    (2;2;2).

  4. D.

    (1;2;2).

Câu 7. (0,25 điểm)

Trong không gian Oxyz, biết \overrightarrow{OM}=2\vec{i}-3\vec{j}+\vec{k}. Toạ độ của điểm M là

  1. A.

    (-3;2;1).

  2. B.

    (2;1;-3).

  3. C.

    (-2;3;-1).

  4. D.

    (2;-3;1).

Câu 8. (0,25 điểm)

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Đẳng thức nào dưới đây đúng.

  1. A.

    \overrightarrow{BB'}+\overrightarrow{BA}+\overrightarrow{BC}=\overrightarrow{BD'}.

  2. B.

    \overrightarrow{A'B}+\overrightarrow{A'D'}+\overrightarrow{AA'}=\overrightarrow{AC'}.

  3. C.

    \overrightarrow{AB}+\overrightarrow{A'D}+\overrightarrow{AA'}=\overrightarrow{AC'}.

  4. D.

    \overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD'}+\overrightarrow{AA'}=\overrightarrow{AC'}.

Câu 9. (0,25 điểm)

Cho hàm số y=\dfrac{ax+b}{cx+d}\,(a,b,c,d\in\mathbb{R}) có đồ thị là đường cong như hình dưới đây. Đồ thị hàm số đã cho có đường tiệm cận đứng là

  1. A.

    y=-1.

  2. B.

    x=1.

  3. C.

    y=1.

  4. D.

    x=3.

Câu 10. (0,25 điểm)

Tìm đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=\dfrac{-6x+5}{-4x-3}.

  1. A.

    x=\dfrac{3}{4}.

  2. B.

    y=\dfrac{3}{2}.

  3. C.

    x=-\dfrac{3}{4}.

  4. D.

    y=\dfrac{5}{2}.

Câu 11. (0,25 điểm)

Cho hàm số y=f(x) xác định với mọi x\ne1 có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây. Hàm số nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng sau?

  1. A.

    (-3;8).

  2. B.

    (1;+\infty).

  3. C.

    (-\infty;-2).

  4. D.

    (-\infty;1).

Câu 12. (0,25 điểm)

Một mẫu số liệu có bảng tần số ghép nhóm như sau

Nhóm

[1;5)

[5;9)

[9;13)

[13;17)

[17;21)

Tần số

5

8

12

6

4

Độ lệch chuẩn bảng trên gần số nào nhất.

  1. A.

    5.

  2. B.

    6{,}07.

  3. C.

    4{,}76.

  4. D.

    6.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. (1 điểm)

Cho hàm số y=\dfrac{ax^2+bx+3}{cx-1}, c\ne0.

  • A.

    Với a=1,b=-2,c=1, thì y'=\dfrac{x^2-2x-3}{(x-1)^2}.

    ĐS
  • B.

    Với a=1,b=5,c=1, thì đồ thị hàm số có tiệm cận xiên có phương trình y=x+6.

    ĐS
  • C.

    Với a=1,b=5,c=1, thị hàm số nghịch biến trên (-4;-2).

    ĐS
  • D.

    Đồ thị hàm số qua M(-1;3) và có tiệm cận xiên là đường thẳng d: y=2x+1 khi đó ac-b<2, c là số nguyên.

    ĐS
Câu 2. (1 điểm)

Cho hàm số y=\dfrac{x-1}{x+2}.

  • A.

    Hàm số có tập xác định là D=\mathbb{R}\setminus\{1\}

    ĐS
  • B.

    Đồ thị hàm số có đường tiệm cận ngang là y=1

    ĐS
  • C.

    Tâm đối xứng của đồ thị hàm số là (1;-2)

    ĐS
  • D.

    Nếu điểm M(m;n) thuộc đồ thị của hàm số thì điểm M'(-4-m;2-n) cũng thuộc đồ thị của hàm số.

    ĐS
Câu 3. (1 điểm)

Cho hàm số y=x^3-3x+1.

  • A.

    Hàm số nghịch biến trên khoảng (-1;1).

    ĐS
  • B.

    Điểm cực đại của hàm số là x=1.

    ĐS
  • C.

    Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [2;5] là 111.

    ĐS
  • D.

    Gọi A,B lần lượt là điểm cực đại và điểm cực tiểu của đồ thị hàm số. Khi đó, diện tích tam giác ABC là 3 với C(1;2).

    ĐS
Câu 4. (1 điểm)

Trong không gian Oxyz, cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’ biết D(1;2;3), C(-3;4;-1), A'(2;0;-2).

  • A.

    \overrightarrow{CD}=(4;-2;4).

    ĐS
  • B.

    Góc giữa hai vectơ \left(\overrightarrow{CD};\overrightarrow{CA'}\right) lớn hơn 60^0.

    ĐS
  • C.

    Độ dài cạnh DA'=\sqrt{30}.

    ĐS
  • D.

    Tọa độ điểm B'(-2;2;-6).

    ĐS

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. (0,5 điểm)

Cho hàm số y=f(x) có đồ thị là đường cong như hình bên. Số nghiệm thực của phương trình 2f(x)-6=0 là

Câu 2. (0,5 điểm)

Cho hàm số y=f(x) có đồ thị như hình bên dưới.

Số điểm cực trị của hàm số y=f(x) là?

Câu 3. (0,5 điểm)

Thống kê chiều cao (đơn vị: cm) của các học sinh trong một lớp học ta có bảng số liệu sau:

Chiều cao

[150;155)

[155;160)

[160;165)

[165;170)

[170;175)

[175;180)

Số học sinh

1

4

10

9

4

2

Phương sai của mẫu số liệu trên bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục)

Câu 4. (0,5 điểm)

Ông An có 24 phòng trọ cho thuê để ở với giá 500.000đ/ tháng thì không có phòng nào bỏ trống. Nếu tăng lên mỗi phòng 100.000đ phòng / tháng thì có 1 phòng bỏ trống. Số phòng bỏ trống này có thể cho thuê làm kho với giá cố định 450.000đ phòng/tháng. Hàng tháng ông An thuê ông Bình quản lý mỗi phòng cho thuê để ở với giá 50.000đ phòng/tháng và 40.000đ phòng/tháng đối với phòng cho thuê làm kho. Hỏi ông An phải cho thuê mỗi phòng là giá bao nhiêu để được lợi nhuận cao nhất (đơn vị nghìn đồng).

Câu 5. (0,5 điểm)

Để sản xuất những thùng giấy có dạng khối hộp chữ nhật đựng những gói mì tôm, vừa tiện lợi vừa thân thiện với môi trường và chịu được sức nặng, người thiết kế tuân thủ theo quy tắc: Ba đường chéo của ba mặt hộp chữ nhật bao gồm hai mặt bên và một mặt đáy là ba cạnh của một tam giác cho trước gọi là “tam giác chuẩn”, từ đó tìm các đỉnh còn lại của khối hộp chữ nhật (minh họa như hình vẽ) rồi đưa vào sản xuất hàng loạt. Trong không gian Oxyz, giả sử “tam giác chuẩn” đó là \Delta A'BD và khối hộp cần sản xuất là ABCD.A'B'C'D' có A'(1;3;7), B(5;-5;7), D(1;-5;1), khi đó A(a;b;c), với c là số nguyên. Tính 2a+3b+c.

Câu 6. (0,5 điểm)

Một công ty sản xuất mỗi bồn chứa nước dạng khối trụ không nắp bằng nguyên liệu là một quả cầu nhựa đặc ruột bán kính 33cm. Để đảm bảo kỹ thuật và độ bền thì bồn nước có bề dày thành bồn và đáy là 4cm. Tính thể tích lớn nhất của bồn nước (phần chứa được nước) tính theo đơn vị mét khối, làm tròn đến hàng phần chục.

— HẾT —
Đáp án và lời giải chi tiết

ĐÁP ÁN & HƯỚNG DẪN CHẤM

⚠ BẢN ĐÁP ÁN — đề trong kho CenStu, phát kèm đáp án

Đáp án trắc nghiệm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu12345678910
Đáp ánBBABACDABC
Điểm0,250,250,250,250,250,250,250,250,250,25
Câu1112
Đáp ánCC
Điểm0,250,25

Đáp án câu Đúng/Sai

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Câu 1A:S B:Đ C:S D:S1
Câu 2A:S B:Đ C:S D:Đ1
Câu 3A:Đ B:S C:S D:Đ1
Câu 4A:Đ B:S C:Đ D:Đ1

Đáp án câu Trả lời ngắn

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Câu 130,5
Câu 220,5
Câu 334,50,5
Câu 417000,5
Câu 5-60,5
Câu 60,70,5

Lời giải chi tiết

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu 1 — Đáp án: B

y'=-2x^2-4x=-2x(x+2)<0 \iff x<-2 hoặc x>0. Hàm số nghịch biến trên (-\infty;-2) và (0;+\infty); trong các phương án chỉ (-\infty;-2) thoả.

Câu 2 — Đáp án: B

\overrightarrow{AB}=(0-(-2);1-2;3-1)=(2;-1;2).

Câu 3 — Đáp án: A

f'(x)=1-\dfrac{4}{x^2}=0\Rightarrow x=2\in(0;4). f giảm trên (0;2), tăng trên (2;4) nên \min f=f(2)=4 (Cauchy: x+\dfrac4x\ge 4).

Câu 4 — Đáp án: B

n=35. Q_1 ở vị trí \dfrac{35}{4}=8{,}75 thuộc nhóm [45;50): Q_1=45+\dfrac{8{,}75-4}{8}\cdot5\approx47{,}97. Q_3 ở vị trí 26{,}25 thuộc nhóm [55;60): Q_3=55+\dfrac{26{,}25-25}{6}\cdot5\approx56{,}04. \Delta_Q=Q_3-Q_1=\dfrac{775}{96}\approx8{,}07.

Câu 5 — Đáp án: A

f'(x)=3x^2-6x-9=3(x+1)(x-3); f' đổi dấu từ âm sang dương tại x=3 nên hàm đạt cực tiểu tại x=3 (x=-1 là điểm cực đại).

Câu 6 — Đáp án: C

Trung điểm I\left(\dfrac{2+2}{2};\dfrac{3+1}{2};\dfrac{1+3}{2}\right)=(2;2;2).

Câu 7 — Đáp án: D

\overrightarrow{OM}=2\vec i-3\vec j+\vec k nên M(2;-3;1).

Câu 8 — Đáp án: A

Quy tắc hình hộp tại đỉnh B: ba cạnh xuất phát từ B là BA, BC, BB' và đường chéo tương ứng là BD', nên \overrightarrow{BB'}+\overrightarrow{BA}+\overrightarrow{BC}=\overrightarrow{BD'}. Các phương án còn lại, biểu diễn qua \overrightarrow{AB},\overrightarrow{AD},\overrightarrow{AA'}, đều không bằng \overrightarrow{AC'} (vd B, C cho \overrightarrow{AC}).

Câu 9 — Đáp án: B

Từ đồ thị, khi x\to1^+ thì y\to+\infty và khi x\to1^- thì y\to-\infty; đường nét đứt thẳng đứng là x=1. Vậy tiệm cận đứng là x=1.

Câu 10 — Đáp án: C

Mẫu -4x-3=0\iff x=-\dfrac34, tử tại đó bằng -6\cdot\left(-\dfrac34\right)+5=\dfrac{19}{2}\ne0 nên tiệm cận đứng là x=-\dfrac34.

Câu 11 — Đáp án: C

Theo bảng biến thiên, y'<0 trên (-\infty;-2) và (5;+\infty). Trong các phương án chỉ có (-\infty;-2).

Câu 12 — Đáp án: C

Giá trị đại diện 3;7;11;15;19, n=35. \bar x=\dfrac{369}{35}, phương sai s^2=\dfrac{1}{35}\sum n_i(x_i-\bar x)^2=\dfrac{27744}{1225}\approx22{,}65, độ lệch chuẩn s\approx4{,}76.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Câu 1 — Đáp án: A:S B:Đ C:S D:S

a) Với a=1,b=-2,c=1: y=\dfrac{x^2-2x+3}{x-1}, y'=\dfrac{(2x-2)(x-1)-(x^2-2x+3)}{(x-1)^2}=\dfrac{x^2-2x-1}{(x-1)^2}, khác biểu thức đã cho. Sai.

b) y=\dfrac{x^2+5x+3}{x-1}=x+6+\dfrac{9}{x-1}, và \dfrac{9}{x-1}\to0 khi x\to\pm\infty nên tiệm cận xiên là y=x+6. Đúng.

c) y'=1-\dfrac{9}{(x-1)^2}<0\iff (x-1)^2<9,\ x\ne1\iff x\in(-2;1)\cup(1;4). Trên (-4;-2) có y'>0 nên hàm đồng biến ở đó. Sai.

d) Chia: \dfrac{ax^2+bx+3}{cx-1}=\dfrac ac x+\dfrac{bc+a}{c^2}+\dots. Tiệm cận xiên y=2x+1 cho a=2c, \dfrac{bc+2c}{c^2}=1\Rightarrow b=c-2. Qua M(-1;3): a-b+3=-3c-3\Rightarrow c+5=-3c-3\Rightarrow c=-2, a=-4, b=-4. Khi đó ac-b=8+4=12, không nhỏ hơn 2. Sai.

Câu 2 — Đáp án: A:S B:Đ C:S D:Đ

a) Hàm xác định khi x+2\ne0, tức D=\mathbb R\setminus\{-2\}, không phải \mathbb R\setminus\{1\}. Sai.

b) \lim_{x\to\pm\infty}\dfrac{x-1}{x+2}=1 nên tiệm cận ngang là y=1. Đúng.

c) Tâm đối xứng là giao hai tiệm cận x=-2 và y=1, tức I(-2;1), không phải (1;-2). Sai.

d) M' là điểm đối xứng của M qua I(-2;1) vì \dfrac{m+(-4-m)}{2}=-2, \dfrac{n+(2-n)}{2}=1. Kiểm trực tiếp: f(-4-m)=\dfrac{-5-m}{-2-m}=\dfrac{m+5}{m+2}=2-\dfrac{m-1}{m+2}=2-n. Đúng.

Câu 3 — Đáp án: A:Đ B:S C:S D:Đ

a) y'=3x^2-3<0\iff -1<x<1 nên hàm nghịch biến trên (-1;1). Đúng.

b) y'=0\iff x=\pm1; y''=6x, y''(-1)<0 nên điểm cực đại là x=-1; x=1 là điểm cực tiểu. Sai.

c) Trên [2;5], y'=3x^2-3>0 nên hàm đồng biến, giá trị nhỏ nhất là y(2)=8-6+1=3 (giá trị 111 là giá trị lớn nhất y(5)). Sai.

d) A(-1;3) (cực đại), B(1;-1) (cực tiểu), C(1;2). BC nằm trên đường x=1, dài 3; khoảng cách từ A đến x=1 bằng 2. S_{ABC}=\dfrac12\cdot3\cdot2=3. Đúng.

Câu 4 — Đáp án: A:Đ B:S C:Đ D:Đ

a) \overrightarrow{CD}=(1-(-3);2-4;3-(-1))=(4;-2;4). Đúng.

b) \overrightarrow{CA'}=(5;-4;-1), |\overrightarrow{CD}|=6, |\overrightarrow{CA'}|=\sqrt{42}. \cos=\dfrac{20+8-4}{6\sqrt{42}}=\dfrac{4}{\sqrt{42}}\approx0{,}617>\dfrac12 nên góc \approx51{,}9^\circ<60^\circ. Sai.

c) \overrightarrow{DA'}=(1;-2;-5), DA'=\sqrt{1+4+25}=\sqrt{30}. Đúng.

d) Trong hình hộp \overrightarrow{A'B'}=\overrightarrow{AB}=\overrightarrow{DC}=(-4;2;-4), nên B'=A'+(-4;2;-4)=(-2;2;-6). Đúng.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Câu 1 — Đáp án: 3

2f(x)-6=0\iff f(x)=3. Đường thẳng y=3 nằm giữa giá trị cực tiểu 1 và cực đại 5 nên cắt đồ thị tại 3 điểm: một điểm với x<1, một điểm trong (1;3), một điểm với x>3.

Câu 2 — Đáp án: 2

Đồ thị là đường bậc ba có một điểm cực đại (bên trái trục tung) và một điểm cực tiểu (bên phải trục tung), nên hàm có 2 điểm cực trị.

Câu 3 — Đáp án: 34,5

Giá trị đại diện 152{,}5;157{,}5;\dots;177{,}5, n=30. \bar x=\dfrac{496}{3}\approx165{,}33. s^2=\dfrac1{30}\sum n_i(x_i-\bar x)^2=\dfrac{1241}{36}\approx34{,}47\approx34{,}5.

Câu 4 — Đáp án: 1700

Gọi t là số phòng bỏ trống (t\in\mathbb N, 0\le t\le24), giá cho thuê ở là 500+100t (nghìn đồng). Lợi nhuận L(t)=(24-t)(450+100t)+410t=-100t^2+2360t+10800. Đỉnh parabol tại t=11{,}8; so hai số nguyên kề: L(11)=24660, L(12)=24720. Vậy t=12, giá mỗi phòng 500+1200=1700 nghìn đồng.

Câu 5 — Đáp án: -6

A là đỉnh mà AA', AB, AD đôi một vuông góc. Giải hệ \overrightarrow{AA'}\cdot\overrightarrow{AB}=\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AD}=\overrightarrow{AD}\cdot\overrightarrow{AA'}=0 được hai nghiệm A(1;-5;7) và A\left(\tfrac{349}{61};-\tfrac{161}{61};\tfrac{235}{61}\right); c nguyên nên A(1;-5;7) (kiểm: \overrightarrow{AA'}=(0;8;0), \overrightarrow{AB}=(4;0;0), \overrightarrow{AD}=(0;0;-6)). 2a+3b+c=2-15+7=-6.

Câu 6 — Đáp án: 0,7

Gọi R, h là bán kính đáy và chiều cao ngoài (cm). Thể tích nhựa bằng thể tích quả cầu: \pi R^2h-\pi(R-4)^2(h-4)=\tfrac43\pi\cdot33^3. Phần chứa nước có thể tích V=\pi(R-4)^2(h-4). Rút h theo R rồi khảo sát V(R): cực đại tại R\approx65{,}18 cm, h\approx65{,}18 cm, V\approx719400\ \text{cm}^3\approx0{,}72\ \text{m}^3\approx0{,}7\ \text{m}^3.

Đề của THPT Quách Văn Phẩm, Cà Mau. Lời giải do đội ngũ CenStu biên soạn. Bạn dùng lại được cho lớp của mình — in ra giấy, hoặc soạn một đề riêng bằng công cụ miễn phí .