Dãy số nào dưới đây là một cấp số cộng?
- A.
1, 3, 5, 10.
- B.
1, 0, 2, 4.
- C.
1, 2, 3, -4.
- D.
1, 3, 5, 7.
Đề thi chính thức Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2024 môn Toán của Bộ GD&ĐT, mã đề 123, thi ngày 27/6/2024. 50 câu trắc nghiệm, mỗi câu 0,2 điểm, 90 phút. Đáp án theo bảng đáp án chính thức của Bộ GD&ĐT.
Chọn mẫu đề và điền tên trường của bạn trước khi in · Lưu thành PDF ngay trong hộp thoại In · Chép về là bạn có một bản riêng để sửa, đề gốc trong kho không đổi
Dãy số nào dưới đây là một cấp số cộng?
1, 3, 5, 10.
1, 0, 2, 4.
1, 2, 3, -4.
1, 3, 5, 7.
Cho hàm số f(x) có đạo hàm liên tục trên \mathbb{R} và f(1)=3, f(2)=1. Giá trị của \displaystyle\int_1^2 f'(x)\,\mathrm{d}x bằng
2.
-4.
4.
-2.
Trong không gian Oxyz, mặt phẳng đi qua điểm M(3;4;-2) và vuông góc với trục Oz có phương trình là
y-4=0.
x-3=0.
x+y+z-5=0.
z+2=0.
Khẳng định nào dưới đây đúng?
\displaystyle\int(2x+3)\,\mathrm{d}x=x^2+3x+C.
\displaystyle\int(2x+3)\,\mathrm{d}x=2x^2+3x+C.
\displaystyle\int(2x+3)\,\mathrm{d}x=\dfrac{1}{2}x^2+3x+C.
\displaystyle\int(2x+3)\,\mathrm{d}x=x^2+C.
Trên khoảng (-\infty;+\infty), hàm số F(x)=\dfrac{1}{2}\sin 2x là một nguyên hàm của hàm số nào dưới đây?
f_3(x)=-\dfrac{1}{2}\cos 2x.
f_4(x)=-\dfrac{1}{4}\cos 2x.
f_1(x)=-\cos 2x.
f_2(x)=\cos 2x.
Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình bên?
y=x^4-2x^2-4.
y=x^3+3x^2-1.
y=-x^3+3x^2+3.
y=\dfrac{x-2}{2x+1}.
Có bao nhiêu cách sắp xếp 6 người thành một hàng ngang?
1.
36.
6.
720.
Với a, b là các số thực dương tùy ý và a\neq 1, \log_{a^2} b^2 bằng
\log_a b.
\log_a b^4.
\log_{a^4} b.
(\log_a b)^2.
Hàm số nào dưới đây là hàm số mũ?
y=x^{2024}.
y=2024^x.
y=\log_3 x.
y=x^{-4}.
Tập nghiệm của bất phương trình \log_{\frac{1}{2}}(x+2)>-1 là
(0;+\infty).
(-\infty;0).
(-2;0).
(-2;1).
Nghiệm của phương trình 2^{2x}=2^{x+6} là
x=2.
x=6.
x=-2.
x=-6.
Trên mặt phẳng tọa độ, M(2;-5) là điểm biểu diễn của số phức z. Phần thực của z bằng
5.
-2.
2.
-5.
Cho hình nón có bán kính đáy r=3 và độ dài đường sinh l=5. Chiều cao của hình nón đã cho bằng
2.
4.
\sqrt{34}.
5.
Trên khoảng (0;+\infty), đạo hàm của hàm số y=x^{\frac{1}{7}} là
y'=\dfrac{1}{7}x^{\frac{6}{7}}.
y'=\dfrac{1}{7}x^{-\frac{6}{7}}.
y'=x^{-\frac{6}{7}}.
y'=\dfrac{7}{8}x^{\frac{8}{7}}.
Cho hình trụ có diện tích xung quanh S_{xq}=36\pi và chiều cao h=6. Bán kính của hình trụ đã cho bằng
12.
9.
3.
6.
Số phức z=i+i^2+i^3 bằng
-1.
i.
1.
-1+2i.
Cho hàm số bậc bốn y=f(x) có đồ thị là đường cong trong hình bên. Số nghiệm thực của phương trình f(x)=\dfrac{3}{2} là
4.
0.
3.
2.
Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm f'(x)=2x+4, \forall x\in\mathbb{R}. Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
(2;4).
(-\infty;-2).
(2;+\infty).
(-2;+\infty).
Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=\dfrac{4x-1}{3x+2} có phương trình là
y=\dfrac{4}{3}.
x=\dfrac{4}{3}.
x=-\dfrac{2}{3}.
y=-\dfrac{2}{3}.
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d:\dfrac{x+1}{1}=\dfrac{y-2}{-1}=\dfrac{z}{-3}. Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của d?
\overrightarrow{u_2}=(-1;2;0).
\overrightarrow{u_3}=(1;-1;-3).
\overrightarrow{u_4}=(1;1;3).
\overrightarrow{u_1}=(1;2;0).
Trong không gian Oxyz, cho hai vectơ \vec{a}=(2;3;-1) và \vec{b}=(-3;2;-4). Vectơ \vec{a}+\vec{b} có tọa độ là
(-5;-1;-3).
(-1;5;-5).
(-1;-5;5).
(1;-5;5).
Cho số phức z có \overline{z}=-5+6i. Phần ảo của z bằng
5.
-5.
-6.
6.
Cho hàm số y=f(x) có bảng biến thiên như sau:

Số điểm cực trị của hàm số đã cho là
3.
2.
1.
4.
Nếu \displaystyle\int_{-2}^{1} f(x)\,\mathrm{d}x=-1 và \displaystyle\int_{1}^{7} f(x)\,\mathrm{d}x=-5 thì \displaystyle\int_{-2}^{7} f(x)\,\mathrm{d}x bằng
-6.
4.
-4.
5.
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(1;-2;3) và B(3;0;1). Gọi (S) là mặt cầu nhận AB làm đường kính, tâm của (S) có tọa độ là
(2;-1;2).
(4;-2;4).
(-1;-1;1).
(1;1;-1).
Cho khối chóp tứ giác có thể tích V=3a^3 và diện tích đáy B=a^2. Chiều cao của khối chóp đã cho bằng
3a.
9a.
6a.
a.
Cho hàm số y=f(x) có bảng biến thiên như sau:

Điểm cực tiểu của hàm số đã cho là
x=1.
x=2.
x=-1.
x=-2.
Cho khối lăng trụ tam giác có diện tích đáy B=6 và chiều cao h=3. Thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng
12.
24.
18.
6.
Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 20 m/s thì người lái xe đạp phanh. Từ thời điểm đó ô tô chuyển động thẳng, chậm dần đều với vận tốc biến thiên theo thời gian được xác định bởi quy luật v(t)=-4t+20 (m/s) trong đó t là khoảng thời gian được tính bằng giây kể từ lúc người lái xe bắt đầu đạp phanh. Quãng đường ô tô đi được từ lúc người lái xe bắt đầu đạp phanh đến khi xe dừng hẳn bằng
30 m.
50 m.
32 m.
48 m.
Cho hàm số bậc bốn y=f(x). Hàm số y=f'(x) có đồ thị là đường cong trong hình bên. Hàm số y=f(x) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
(-1;1).
(1;2).
(-1;2).
(-\infty;-1).
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA=\sqrt{2}a. Khoảng cách từ C đến mặt phẳng (SBD) bằng
\dfrac{\sqrt{6}}{3}a.
\dfrac{\sqrt{10}}{10}a.
\dfrac{\sqrt{10}}{5}a.
\dfrac{2\sqrt{10}}{5}a.
Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông cân tại A, BC=2a, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA=\sqrt{3}a. Góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABC) bằng
90^\circ.
30^\circ.
60^\circ.
45^\circ.
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(1;2;3) và B(3;2;5). Gọi M là điểm thỏa mãn \overrightarrow{MB}=3\overrightarrow{MA}, độ dài của vectơ \overrightarrow{OM} bằng
8.
2\sqrt{14}.
2\sqrt{2}.
\dfrac{\sqrt{74}}{2}.
Cho số phức z=3+4i. Môđun của số phức iz bằng
5.
7.
25.
49.
Với a, b là hai số thực lớn hơn 1, \log_{ab} b bằng
1-\log_b a.
\dfrac{1}{1+\log_b a}.
\dfrac{1}{\log_b a}.
1+\log_b a.
Giá trị lớn nhất của hàm số f(x)=-6x^3+27x^2-16x+1 trên đoạn [1;5] bằng
\dfrac{329}{9}.
6.
-\dfrac{14}{9}.
-154.
Trên hai tia Ox, Oy của góc nhọn xOy lần lượt cho 5 điểm và 6 điểm phân biệt khác O. Chọn ngẫu nhiên 3 điểm từ 12 điểm (gồm điểm O và 11 điểm đã cho), xác suất để 3 điểm chọn được là ba đỉnh của một tam giác bằng
\dfrac{3}{4}.
\dfrac{39}{44}.
\dfrac{19}{22}.
\dfrac{27}{44}.
Trong không gian Oxyz, cho điểm A(1;2;-1) và mặt phẳng (P): 2x-z+1=0. Đường thẳng đi qua A và vuông góc với (P) có phương trình là
\begin{cases}x=-1+2t\\y=-2\\z=1-t\end{cases}.
\begin{cases}x=2+t\\y=2t\\z=-1-t\end{cases}.
\begin{cases}x=1+2t\\y=2\\z=-1-t\end{cases}.
\begin{cases}x=1+2t\\y=2-t\\z=-1+t\end{cases}.
Có bao nhiêu số nguyên a lớn hơn 1 sao cho ứng với mỗi a, tồn tại không quá 4 số nguyên b thỏa mãn 5^{b^2}<25^{-b}\cdot a^{b+2}?
99.
125.
124.
100.
Cho hàm số bậc bốn y=f(x) có ba điểm cực trị là -\dfrac{3}{2}; 2; \dfrac{11}{2} và đạt giá trị nhỏ nhất trên \mathbb{R}. Bất phương trình f(x)\le m có nghiệm thuộc đoạn [0;3] khi và chỉ khi
m\ge f(2).
m\ge f(0).
m\ge f(3).
f(2)\ge m\ge f(3).
Cho hàm số y=f(x) có f(\mathrm{e})=\dfrac{1}{5} và f'(x)=\dfrac{1}{3}\ln x, \forall x\in(0;+\infty). Biết \displaystyle\int_{\mathrm{e}}^{\mathrm{e}^3}\dfrac{f(x)}{x^2}\,\mathrm{d}x=a\mathrm{e}^{-3}+b\mathrm{e}^{-1}+c, với a, b, c là các số hữu tỉ, giá trị của a-b+c thuộc khoảng nào dưới đây?
\left(0;\dfrac{1}{4}\right).
\left(\dfrac{3}{4};1\right).
\left(\dfrac{1}{4};\dfrac{1}{2}\right).
\left(\dfrac{1}{2};\dfrac{3}{4}\right).
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m sao cho ứng với mỗi m tồn tại đúng hai số phức z thỏa mãn |z-1-5i|+|z-1+5i|=10 và |z-2-i|=m?
3.
5.
4.
2.
Xét phương trình bậc hai az^2+bz+c=0 (a, b, c\in\mathbb{R}, a\neq 0) có hai nghiệm phức z_1, z_2 có phần ảo khác 0 và \left|2z_1-\dfrac{1}{9}\right|=|z_1-z_2|. Giả sử |z_1|=\dfrac{1}{\sqrt{k}} và w là số phức thỏa mãn cw^2+bw+a=0, có bao nhiêu số nguyên dương k sao cho ứng với mỗi k tồn tại đúng 9 số phức z_3 có phần ảo nguyên, z_3-w là số thuần ảo và |z_3|\le|w|?
11.
12.
22.
23.
Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng d_1:\dfrac{x-2}{1}=\dfrac{y-4}{3}=\dfrac{z+3}{-5} và d_2:\dfrac{x+2}{1}=\dfrac{y+2}{-1}=\dfrac{z+1}{-1}. Trong các mặt cầu tiếp xúc với cả hai đường thẳng d_1 và d_2, gọi (S) là mặt cầu có bán kính nhỏ nhất, phương trình của (S) là
(x+1)^2+y^2+(z-1)^2=6.
x^2+(y+1)^2+z^2=6.
(x-1)^2+(y+2)^2+(z+1)^2=6.
x^2+(y-3)^2+(z+4)^2=6.
Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông cân tại A, AB=2a, mặt bên SAB là tam giác đều nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy. Diện tích của mặt cầu ngoại tiếp hình chóp đã cho bằng
\dfrac{25\pi}{9}a^2.
\dfrac{25\pi}{3}a^2.
\dfrac{28\pi}{3}a^2.
\dfrac{28\pi}{9}a^2.
Xét hàm số f(x)=ax^3+bx^2+cx+d (a, b, c, d\in\mathbb{R}, a>0) có hai điểm cực trị x_1, x_2 (với x_1<x_2) thỏa mãn x_1+x_2=0. Hình phẳng giới hạn bởi đường y=f'(x)f''(x) và trục hoành có diện tích bằng \dfrac{9}{4}. Biết \displaystyle\int_{x_1}^{x_2}\dfrac{f'(x)}{3^x+1}\,\mathrm{d}x=-\dfrac{7}{2}, giá trị của \displaystyle\int_0^{x_2}(x+2)f''(x)\,\mathrm{d}x thuộc khoảng nào dưới đây?
(-1;0).
(0;1).
(6;7).
(-7;-6).
Cho khối lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A, AB=a. Biết góc giữa hai mặt phẳng (A'BC) và (ABC) bằng 30^\circ, thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng
\dfrac{\sqrt{6}}{36}a^3.
\dfrac{\sqrt{6}}{12}a^3.
\dfrac{3\sqrt{6}}{4}a^3.
\dfrac{\sqrt{6}}{4}a^3.
Cho hàm số f(x)=\dfrac{2}{x^3}+\ln\dfrac{x+3}{x-3}. Có bao nhiêu số nguyên a\in(-\infty;2100) thỏa mãn f(a-2024)+f(6a-27)\ge 0?
2096.
360.
1807.
288.
Xét hàm số bậc bốn y=f(x) có f(-1)=-5. Hàm số y=f'(x) đồng biến trên khoảng (-\infty;+\infty), f'(4)=0 và f'(-1)=a. Có bao nhiêu số nguyên a\in(-100;0) sao cho ứng với mỗi a, hàm số y=\left|f(x)+\dfrac{5}{x^2}\right| có đúng 3 điểm cực trị thuộc khoảng (-1;+\infty)?
10.
9.
90.
89.
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(1;6;-1), B(2;-4;-1) và mặt cầu (S) tâm I(1;2;-1) đi qua A. Điểm M(a;b;c) (với c>0) thuộc (S) sao cho IAM là tam giác tù, có diện tích bằng 2\sqrt{7} và khoảng cách giữa hai đường thẳng BM và IA lớn nhất. Giá trị của a+b+c thuộc khoảng nào dưới đây?
\left(2;\dfrac{5}{2}\right).
\left(\dfrac{5}{2};3\right).
\left(\dfrac{3}{2};2\right).
\left(1;\dfrac{3}{2}\right).
HẾT
Đề này có kèm đáp án và hướng dẫn chấm · Mở xong thì hộp thoại In có thêm nút In đáp án để in riêng ra giấy
Đề này do đội ngũ CenStu biên soạn và phát miễn phí. Bạn dùng lại được cho lớp của mình — in ra giấy, hoặc soạn một đề riêng bằng công cụ miễn phí .