Đề kiểm tra giữa kì 1 Toán 6 – Đề số 1 có đáp án

Đề kiểm tra giữa học kỳ I môn Toán lớp 6 – Đề số 1, có đáp án và lời giải chi tiết. Phần I: 12 câu trắc nghiệm; Phần II: 2 câu Đúng/Sai; Phần III: 2 câu trả lời ngắn; Phần IV: 3 câu tự luận.

  • 19 câu
  • Giữa kỳ
  • Cơ bản
  • Học kỳ 1
  • Nguồn: Đề kiểm tra giữa học kỳ I Toán 6 – Đề số 1

Chọn mẫu đề và điền tên trường của bạn trước khi in · Lưu thành PDF ngay trong hộp thoại In · Chép về là bạn có một bản riêng để sửa, đề gốc trong kho không đổi

Họ và tên: ....................................Lớp: ..................Số báo danh: ..............

I. CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG.

Câu 1. (0,25 điểm)

Cho tập hợp A=\{x\in\mathbb{N}\mid x<7\}. Cách viết nào sau đây đúng?

  1. A.

    A=\{0;1;2;3;4;5;6\}.

  2. B.

    A=\{0;1;2;3;4;5;6;7\}.

  3. C.

    A=\{1;2;3;4;5;6;7\}.

  4. D.

    A=\{1;2;3;4;5;6\}.

Câu 2. (0,25 điểm)

Số 10 trong hệ La Mã viết là

  1. A.

    X.

  2. B.

    IX.

  3. C.

    XI.

  4. D.

    XIX.

Câu 3. (0,25 điểm)

Cho A=\{x\in\mathbb{N}\mid 10\le x\le 14\}. Khẳng định nào sau đây sai?

  1. A.

    20\notin A.

  2. B.

    12\notin A.

  3. C.

    23\notin A.

  4. D.

    11\in A.

Câu 4. (0,25 điểm)

Thứ tự thực hiện đúng các phép tính đối với biểu thức có ngoặc là

  1. A.

    [ ] → ( ) → { }.

  2. B.

    ( ) → { } → [ ].

  3. C.

    { } → [ ] → ( ).

  4. D.

    ( ) → [ ] → { }.

Câu 5. (0,25 điểm)

Cho các số 105; 410; 607; 409. Số chia hết cho 3 là

  1. A.

    410.

  2. B.

    105.

  3. C.

    409.

  4. D.

    607.

Câu 6. (0,25 điểm)

Tập hợp B (6) là

  1. A.

    \{1;6;12;18;24;30;\ldots\}.

  2. B.

    \{0;6;12;18;24;30;\ldots\}.

  3. C.

    \{1;6;12;18;24;30\}.

  4. D.

    \{1;2;3;6\}.

Câu 7. (0,25 điểm)

Ba số tự nhiên lẻ liên tiếp là số nguyên tố là

  1. A.

    3;5;7.

  2. B.

    5;7;9.

  3. C.

    1;3;5.

  4. D.

    7;9;11.

Câu 8. (0,25 điểm)

Thương 5^{12}:5^9 bằng

  1. A.

    5^3.

  2. B.

    5^9.

  3. C.

    5^{12}.

  4. D.

    5^2.

Câu 9. (0,25 điểm)

Trong các hình: tam giác đều, lục giác đều, hình vuông, hình thoi, hình chữ nhật, hình bình hành. Có bao nhiêu hình có tất cả các cạnh bằng nhau?

  1. A.

    3.

  2. B.

    2.

  3. C.

    4.

  4. D.

    5.

Câu 10. (0,25 điểm)

Trong các hình sau, hình nào là lục giác đều? Biết rằng các cạnh trong mỗi hình bằng nhau.

  1. A.

  2. B.

  3. C.

  4. D.

Câu 11. (0,25 điểm)

Trong hình chữ nhật

  1. A.

    hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

  2. B.

    hai đường chéo song song và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

  3. C.

    hai đường chéo vuông góc.

  4. D.

    hai đường chéo song song.

Câu 12. (0,25 điểm)

Diện tích của hình vuông có cạnh a=2^{3.5} cm là

  1. A.

    1 600 cm2.

  2. B.

    30 cm2.

  3. C.

    150 cm2.

  4. D.

    300 cm2.

II. ĐIỀN ĐÚNG SAI THÍCH HỢP.

Câu 13. (1 điểm)

Cho các số 44; 7345; 18488; 66713; 289935; 1987650; 369121600

  • A.

    Có ba số trong dãy trên chia hết cho 5.

    ĐS
  • B.

    Hiệu của số lớn nhất và số bé nhất trong dãy là một số chia hết cho 2 và 5.

    ĐS
  • C.

    Tổng của các số chẵn trong dãy là một số chia hết cho 10.

    ĐS
  • D.

    Số 1 987 650 chia hết cho 2; 3; 5; 9.

    ĐS
Câu 14. (1 điểm)

Một miếng bìa hình vuông có độ dài cạnh 65 cm. Người ta cắt đi bốn góc theo các hình vuông nhỏ có độ dài cạnh 15 cm (Hình vẽ)

  • A.

    Chu vi của miếng bìa còn lại bằng chu vi của miếng bìa ban đầu.

    ĐS
  • B.

    Diện tích của bốn hình vuông bị cắt đi là 900 cm2.

    ĐS
  • C.

    Diện tích của phần bìa còn lại là 3 352 cm2.

    ĐS
  • D.

    Nếu cạnh của hình vuông nhỏ bị cắt đi là x cm, thì diện tích phần bìa còn lại được biểu diễn bởi công thức S=4\,225-x^2 cm2.

    ĐS

III. TRẢ LỜI NGẮN.

Câu 15. (0,5 điểm)

Một siêu thị cần treo đèn LED trang trí xung quanh mép một tấm biển quảng cáo hình chữ nhật có chiều rộng 5 m và chiều dài 10 m. Chi phí cho mỗi mét dài của đèn LED là 120 nghìn đồng. Hỏi siêu thị đó phải trả bao nhiêu tiền khi cần treo đèn LED (bỏ qua tiền công thợ lắp đèn, đơn vị: nghìn đồng)?

Trả lời: ...........

Câu 16. (0,5 điểm)

Trong đợt tiêm vaccine cho các trường trung học cơ sở, Trung tâm Y tế dự phòng đã huy động 42 bác sĩ, 70 y tá và chia thành các tổ tiêm. Việc chia tổ cần đảm bảo sao cho số các bác sĩ được chia đều vào các tổ và số y tá cũng vậy. Có thể chia số các bác sĩ và y tá đó thành nhiều nhất bao nhiêu tổ tiêm?

Trả lời: .......

IV. TỰ LUẬN

Câu 17. (1,5 điểm)

Thực hiện phép tính (bằng cách hợp lí nếu có thể)

a) 273+19+27.

b) 48.27-15.27+67.27.

c) 2\,025^0+7^9:7^7+12:2.

d) \{20-[30-(5-1)^2]+4\}.25-15.

Câu 18. (1,5 điểm)

Tìm x, biết:

a) x-123=17.

b) 35+5.(x+4)=2^4.5.

c) x\in Ư(12); x\ge 6.

d) 3.x^2=27 (x\in\mathbb{N}).

Câu 19. (1 điểm)

Một cửa hàng có 6 thùng hàng khối lượng lần lượt là 43kg; 35kg; 32kg; 24kg; 27kg; 34kg. Trong hai ngày, cửa hàng bán được 5 thùng hàng, biết khối lượng ngày thứ nhất gấp 4 lần khối lượng ngày thứ hai. Hỏi thùng hàng còn lại nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Đáp án và lời giải chi tiết

ĐÁP ÁN & HƯỚNG DẪN CHẤM

⚠ BẢN ĐÁP ÁN — đề trong kho CenStu, phát kèm đáp án

Đáp án trắc nghiệm

I. CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG.

Câu12345678910
Đáp ánAABDBBAACD
Điểm0,250,250,250,250,250,250,250,250,250,25
Câu1112
Đáp ánAA
Điểm0,250,25

Đáp án câu Đúng/Sai

II. ĐIỀN ĐÚNG SAI THÍCH HỢP.

Câu 13A:S B:S C:S D:Đ1
Câu 14A:Đ B:Đ C:S D:S1

Đáp án câu Trả lời ngắn

III. TRẢ LỜI NGẮN.

Câu 1536000,5
Câu 16140,5

Hướng dẫn chấm tự luận

IV. TỰ LUẬN

Câu 17. (1,5 điểm)

Thực hiện phép tính (bằng cách hợp lí nếu có thể)

a) 273+19+27.

b) 48.27-15.27+67.27.

c) 2\,025^0+7^9:7^7+12:2.

d) \{20-[30-(5-1)^2]+4\}.25-15.

a) 273+19+27=(273+27)+19=300+19=319.

b) Dấu chấm là phép nhân; đặt 27 làm thừa số chung: 48\cdot27-15\cdot27+67\cdot27=27\cdot(48-15+67)=27\cdot100=2\,700.

c) 2\,025^0=1, 7^9:7^7=7^2=49, 12:2=6, nên kết quả là 1+49+6=56.

d) (5-1)^2=4^2=16; 30-16=14; 20-14+4=10; vậy biểu thức bằng 10\cdot25-15=250-15=235.

Câu 18. (1,5 điểm)

Tìm x, biết:

a) x-123=17.

b) 35+5.(x+4)=2^4.5.

c) x\in Ư(12); x\ge 6.

d) 3.x^2=27 (x\in\mathbb{N}).

a) x=17+123=140.

b) 2^4\cdot5=16\cdot5=80, nên 5\cdot(x+4)=80-35=45, suy ra x+4=9, x=5.

c) Ư(12)=\{1;2;3;4;6;12\}; chọn các ước không nhỏ hơn 6 được x\in\{6;12\}.

d) x^2=27:3=9=3^2, mà x\in\mathbb{N} nên x=3.

Câu 19. (1 điểm)

Một cửa hàng có 6 thùng hàng khối lượng lần lượt là 43kg; 35kg; 32kg; 24kg; 27kg; 34kg. Trong hai ngày, cửa hàng bán được 5 thùng hàng, biết khối lượng ngày thứ nhất gấp 4 lần khối lượng ngày thứ hai. Hỏi thùng hàng còn lại nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Tổng khối lượng sáu thùng là 43+35+32+24+27+34=195 kg.

Ngày thứ nhất bán gấp 4 lần ngày thứ hai, nên tổng hàng đã bán gồm 4+1=5 phần bằng nhau, tức là chia hết cho 5. Vì 195 chia hết cho 5 nên khối lượng thùng còn lại cũng phải chia hết cho 5; trong sáu thùng chỉ có thùng 35 kg thoả mãn.

Kiểm tra: hàng đã bán là 195-35=160 kg; ngày thứ hai bán 160:5=32 kg (thùng 32 kg), ngày thứ nhất bán 128 kg =43+24+27+34.

Vậy thùng hàng còn lại nặng 35 kg.

Lời giải chi tiết

I. CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG.

Câu 1 — Đáp án: A

Các số tự nhiên nhỏ hơn 7 là 0;1;2;3;4;5;6 (có số 0, không có số 7), nên A=\{0;1;2;3;4;5;6\}. Chọn A.

Câu 2 — Đáp án: A

Trong hệ La Mã, chữ số X có giá trị 10. Chọn A.

Câu 3 — Đáp án: B

Liệt kê A=\{10;11;12;13;14\}. Số 12 thuộc A nên khẳng định 12\notin A là sai; ba khẳng định còn lại đúng. Chọn B.

Câu 4 — Đáp án: D

Với biểu thức có ngoặc, ta làm trong ngoặc tròn trước, đến ngoặc vuông, sau cùng là ngoặc nhọn: ( ) → [ ] → { }. Chọn D.

Câu 5 — Đáp án: B

Một số chia hết cho 3 khi tổng các chữ số chia hết cho 3. Tổng chữ số của 105 là 6 (chia hết cho 3); của 410 là 5, của 409 và 607 là 13 (không chia hết cho 3). Chọn B.

Câu 6 — Đáp án: B

B (6) là tập hợp các bội của 6, tức các số tự nhiên chia hết cho 6, kể cả số 0 và có vô số phần tử: \{0;6;12;18;24;30;\ldots\}. Chọn B.

Câu 7 — Đáp án: A

Bộ 1;3;5 có 1 không phải số nguyên tố; bộ 5;7;9 và 7;9;11 có 9 là hợp số. Chỉ 3;5;7 gồm toàn số nguyên tố. Chọn A.

Câu 8 — Đáp án: A

Chia hai luỹ thừa cùng cơ số thì giữ cơ số và trừ số mũ: 5^{12}:5^9=5^{12-9}=5^3. Chọn A.

Câu 9 — Đáp án: C

Các hình có mọi cạnh bằng nhau là tam giác đều, lục giác đều, hình vuông và hình thoi — 4 hình. Hình chữ nhật và hình bình hành nói chung có các cạnh không bằng nhau. Chọn C.

Câu 10 — Đáp án: D

Lục giác đều là hình có 6 cạnh bằng nhau. Hình A có 5 cạnh (ngũ giác), hình B là hình vuông, hình C là tam giác; chỉ hình D có 6 cạnh. Chọn D.

Câu 11 — Đáp án: A

Trong hình chữ nhật, hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường (hai đường chéo cắt nhau nên không song song, và nói chung không vuông góc). Chọn A.

Câu 12 — Đáp án: A

Đề in cạnh a=2^{3.5} cm; ở đây dấu chấm là dấu nhân đặt nhầm vào số mũ, tức a=2^3\cdot5=8\cdot5=40 cm (nếu hiểu là luỹ thừa với số mũ 3,5 thì không phương án nào đúng). Diện tích hình vuông: 40\cdot40=1\,600 cm2. Chọn A.

II. ĐIỀN ĐÚNG SAI THÍCH HỢP.

Câu 13 — Đáp án: A:S B:S C:S D:Đ

a) Sai. Số chia hết cho 5 có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5: 7345; 289935; 1987650; 369121600 — có 4 số chứ không phải 3.

b) Sai. Hiệu của số lớn nhất và số bé nhất là 369\,121\,600-44=369\,121\,556, tận cùng là 6 nên chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5.

c) Sai. Các số chẵn là 44; 18488; 1987650; 369121600, có tổng 371\,127\,782, tận cùng là 2 nên không chia hết cho 10.

d) Đúng. 1 987 650 tận cùng là 0 nên chia hết cho 2 và 5; tổng các chữ số 1+9+8+7+6+5+0=36 chia hết cho 9 nên số này chia hết cho 9 và cho 3.

Câu 14 — Đáp án: A:Đ B:Đ C:S D:S

a) Đúng. Ở mỗi góc, cạnh hình vuông lớn mất hai đoạn 15 cm nhưng đường cắt lại thêm đúng hai đoạn 15 cm, nên chu vi phần còn lại vẫn bằng 4\cdot65=260 cm như ban đầu.

b) Đúng. Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích 15\cdot15=225 cm2, bốn hình là 4\cdot225=900 cm2.

c) Sai. Diện tích miếng bìa ban đầu là 65\cdot65=4\,225 cm2, phần còn lại là 4\,225-900=3\,325 cm2, không phải 3 352 cm2.

d) Sai. Bốn góc bị cắt, mỗi góc có diện tích x^2, nên phần còn lại là S=4\,225-4x^2 cm2 chứ không phải 4\,225-x^2.

III. TRẢ LỜI NGẮN.

Câu 15 — Đáp án: 3600

Đèn LED treo quanh mép tấm biển nên chiều dài đèn bằng chu vi hình chữ nhật: 2\cdot(5+10)=30 m. Số tiền phải trả: 30\cdot120=3\,600 nghìn đồng. Đáp số: 3600.

Câu 16 — Đáp án: 14

Số bác sĩ và số y tá đều chia đều vào các tổ nên số tổ là ước chung của 42 và 70; số tổ nhiều nhất là ƯCLN(42,70). Ta có 42=2\cdot3\cdot7, 70=2\cdot5\cdot7, nên ƯCLN(42,70)=2\cdot7=14. Khi đó mỗi tổ có 3 bác sĩ và 5 y tá. Đáp số: 14.

Đề của Đề kiểm tra giữa học kỳ I Toán 6 – Đề số 1, đáp án đã đối chiếu với đáp án của đơn vị ra đề. Lời giải do đội ngũ CenStu biên soạn. Bạn dùng lại được cho lớp của mình — in ra giấy, hoặc soạn một đề riêng bằng công cụ miễn phí .