Đề thi cuối kì 1 Toán 9 THCS Ngô Sĩ Liên 2025-2026 có đáp án

Đề kiểm tra cuối học kì 1 Toán 9 năm học 2025–2026 của THCS Ngô Sĩ Liên, Hà Nội, có đáp án và lời giải. Thời gian làm bài 90 phút, 6 bài tự luận: căn thức, giải bài toán bằng cách lập phương trình và hệ phương trình, biểu thức chứa căn, căn bậc ba trong bài toán tuabin gió, tiếp tuyến của đường tròn và bài toán tiêu hao năng lượng nhỏ nhất.

  • 6 câu
  • Cuối kỳ
  • Trung bình
  • 90 phút
  • Năm học 2025-2026
  • Học kỳ 1
  • Nguồn: THCS Ngô Sĩ Liên, Hà Nội

Chọn mẫu đề và điền tên trường của bạn trước khi in · Lưu thành PDF ngay trong hộp thoại In · Chép về là bạn có một bản riêng để sửa, đề gốc trong kho không đổi

Họ và tên: ....................................Lớp: ..................Số báo danh: ..............
Câu 1. (1 điểm)

Tính giá trị của các biểu thức sau:

a) A=\left(8\sqrt{3}-2\sqrt{75}+\sqrt{27}\right).\sqrt{3} \qquad\qquad b) B=\dfrac{14}{3+\sqrt{2}}+\sqrt{(1-2\sqrt{2})^2}

Câu 2. (3 điểm)

1) Hai nhóm họa sĩ được giao nhiệm vụ vẽ một bức tranh bích họa lớn trang trí tường rào trường học. Nếu cả hai nhóm cùng làm thì sau 4 ngày sẽ hoàn thành bức tranh. Tuy nhiên, trên thực tế, hai nhóm chỉ làm chung được 2 ngày thì nhóm I phải chuyển đi làm việc khác. Nhóm II tiếp tục làm một mình trong 6 ngày nữa thì hoàn thành nốt phần việc còn lại. Hỏi nếu làm riêng ngay từ đầu, mỗi nhóm mất bao nhiêu ngày để hoàn thành bức tranh?

2) Hằng ngày, Hải thường đạp xe với vận tốc 8km/h trên cung đường từ nhà đến trường để vừa kịp giờ vào lớp. Sáng nay, vì muốn tranh thủ ôn bài đầu giờ, Hải dự định đạp xe nhanh hơn 4 km/h so với mọi ngày để đến sớm 10 phút. Hỏi quãng đường từ nhà Hải đến trường dài bao nhiêu km?

Câu 3. (2 điểm)

Cho C=\dfrac{\sqrt{x}+2}{\sqrt{x}-3} và D=\dfrac{3-2\sqrt{x}}{\sqrt{x}-2}+\dfrac{2x-4}{x-4} với x\ge 0; x\ne 9 và x\ne 4.

a) Tính giá trị của biểu thức C khi x=1.

b) Chứng tỏ rằng D=\dfrac{-1}{\sqrt{x}+2}.

c) Đặt I=\dfrac{D}{C}. Tìm số nguyên x nhỏ nhất để I\le 0.

Câu 4. (1 điểm)

Các kỹ sư năng lượng sử dụng mô hình toán học để tính toán vận tốc gió cần thiết nhằm tạo ra một lượng điện năng nhất định từ tuabin gió. Sự liên hệ giữa vận tốc gió v (m/s) và công suất điện P (W) được cho bởi công thức sau:

v=\sqrt[3]{\dfrac{P}{0{,}5}}

(0,5 là hệ số hiệu suất khí động học của tuabin)

a) Hãy tính vận tốc gió v cần thiết để tạo ra công suất điện P = 500W.

b) Một cơn bão đi qua vùng biển lắp đặt tuabin gió này. Các thiết bị đo đạc ghi nhận tuabin đã phát ra công suất là 32 000W. Hỏi lúc đó, vận tốc gió đạt bao nhiêu m/s?

Câu 5. (2,5 điểm)

Từ một điểm M nằm ngoài đường tròn (O; R) kẻ hai tiếp tuyến MA và MB (A và B là các tiếp điểm). Kẻ đường kính BD của đường tròn (O). Gọi H là giao điểm của AB và OM

a) Chứng minh rằng: bốn điểm M, B, O, A cùng thuộc một đường tròn;

b) Chứng minh rằng: H là trung điểm của AB và AM.AD=AB.R;

c) Gọi N là giao điểm của MD và AB. Tiếp tuyến của đường tròn (O) tại D cắt đường thẳng AB tại K.

i) Chứng minh rằng NA.NB = NK.NH;

ii) Chứng minh rằng ON\perp MK.

Câu 6. (0,5 điểm)

Một robot tự hành di chuyển qua hai khu vực, khu A dài 6m và khu B dài 24m, với vận tốc không đổi cho từng khu. Do giới hạn tải trọng, tổng vận tốc thiết lập không được vượt quá 6 m/s. Mức tiêu hao năng lượng của robot được tính bằng tổng hai thành phần:

  1. Hao phí động cơ: Có giá trị bằng đúng tổng vận tốc ở từng khu của robot (đơn vị năng lượng)

  2. Hao phí điều khiển: Hệ thống cảm biến tiêu thụ 1 đơn vị năng lượng cho mỗi giây hoạt động trên đường.

Tìm giá trị vận tốc của robot ở từng khu để nó hoàn thành nhiệm vụ với mức tiêu hao năng lượng thấp nhất.

––––– Chúc các em học sinh làm bài tốt –––––

Đáp án và lời giải chi tiết

ĐÁP ÁN & HƯỚNG DẪN CHẤM

⚠ BẢN ĐÁP ÁN — đề trong kho CenStu, phát kèm đáp án

Hướng dẫn chấm tự luận

Câu 1. (1 điểm)

Tính giá trị của các biểu thức sau:

a) A=\left(8\sqrt{3}-2\sqrt{75}+\sqrt{27}\right).\sqrt{3} \qquad\qquad b) B=\dfrac{14}{3+\sqrt{2}}+\sqrt{(1-2\sqrt{2})^2}

a) \sqrt{75}=5\sqrt3, \sqrt{27}=3\sqrt3 nên biểu thức trong ngoặc bằng 8\sqrt3-10\sqrt3+3\sqrt3=\sqrt3. Vậy A=\sqrt3\cdot\sqrt3=3.

b) Trục căn thức ở mẫu: \dfrac{14}{3+\sqrt2}=\dfrac{14(3-\sqrt2)}{9-2}=6-2\sqrt2. Vì 2\sqrt2>1 nên \sqrt{(1-2\sqrt2)^2}=|1-2\sqrt2|=2\sqrt2-1. Vậy B=6-2\sqrt2+2\sqrt2-1=5.

Câu 2. (3 điểm)

1) Hai nhóm họa sĩ được giao nhiệm vụ vẽ một bức tranh bích họa lớn trang trí tường rào trường học. Nếu cả hai nhóm cùng làm thì sau 4 ngày sẽ hoàn thành bức tranh. Tuy nhiên, trên thực tế, hai nhóm chỉ làm chung được 2 ngày thì nhóm I phải chuyển đi làm việc khác. Nhóm II tiếp tục làm một mình trong 6 ngày nữa thì hoàn thành nốt phần việc còn lại. Hỏi nếu làm riêng ngay từ đầu, mỗi nhóm mất bao nhiêu ngày để hoàn thành bức tranh?

2) Hằng ngày, Hải thường đạp xe với vận tốc 8km/h trên cung đường từ nhà đến trường để vừa kịp giờ vào lớp. Sáng nay, vì muốn tranh thủ ôn bài đầu giờ, Hải dự định đạp xe nhanh hơn 4 km/h so với mọi ngày để đến sớm 10 phút. Hỏi quãng đường từ nhà Hải đến trường dài bao nhiêu km?

1) Gọi x, y (ngày, x,y>4) là thời gian nhóm I, nhóm II làm riêng xong bức tranh. Mỗi ngày hai nhóm làm được \dfrac14 công việc: \dfrac1x+\dfrac1y=\dfrac14. Hai nhóm làm chung 2 ngày được \dfrac24=\dfrac12 công việc, nhóm II làm thêm 6 ngày được \dfrac6y, nên \dfrac12+\dfrac6y=1, suy ra y=12. Khi đó \dfrac1x=\dfrac14-\dfrac1{12}=\dfrac16, x=6 (thỏa mãn). Vậy làm riêng, nhóm I mất 6 ngày, nhóm II mất 12 ngày.

2) Gọi quãng đường từ nhà đến trường là d (km, d>0). Sáng nay Hải đi với vận tốc 8+4=12 km/h và đến sớm 10 phút =\dfrac16 giờ, nên \dfrac d8-\dfrac d{12}=\dfrac16, tức \dfrac d{24}=\dfrac16, d=4 (thỏa mãn). Quãng đường dài 4 km.

Câu 3. (2 điểm)

Cho C=\dfrac{\sqrt{x}+2}{\sqrt{x}-3} và D=\dfrac{3-2\sqrt{x}}{\sqrt{x}-2}+\dfrac{2x-4}{x-4} với x\ge 0; x\ne 9 và x\ne 4.

a) Tính giá trị của biểu thức C khi x=1.

b) Chứng tỏ rằng D=\dfrac{-1}{\sqrt{x}+2}.

c) Đặt I=\dfrac{D}{C}. Tìm số nguyên x nhỏ nhất để I\le 0.

a) x=1 thỏa mãn điều kiện, \sqrt x=1 nên C=\dfrac{1+2}{1-3}=-\dfrac32.

b) Đặt t=\sqrt x (t\ge0, t\ne2, t\ne3), mẫu chung x-4=(t-2)(t+2): D=\dfrac{(3-2t)(t+2)+2t^2-4}{(t-2)(t+2)}=\dfrac{3t+6-2t^2-4t+2t^2-4}{(t-2)(t+2)}=\dfrac{2-t}{(t-2)(t+2)}=\dfrac{-1}{t+2}. Vậy D=\dfrac{-1}{\sqrt x+2}.

c) I=\dfrac DC=\dfrac{-1}{\sqrt x+2}\cdot\dfrac{\sqrt x-3}{\sqrt x+2}=\dfrac{3-\sqrt x}{(\sqrt x+2)^2}. Mẫu luôn dương nên I\le0\iff\sqrt x\ge3\iff x\ge9. Kết hợp điều kiện x\ne9 được x>9, nên số nguyên nhỏ nhất là x=10.

Câu 4. (1 điểm)

Các kỹ sư năng lượng sử dụng mô hình toán học để tính toán vận tốc gió cần thiết nhằm tạo ra một lượng điện năng nhất định từ tuabin gió. Sự liên hệ giữa vận tốc gió v (m/s) và công suất điện P (W) được cho bởi công thức sau:

v=\sqrt[3]{\dfrac{P}{0{,}5}}

(0,5 là hệ số hiệu suất khí động học của tuabin)

a) Hãy tính vận tốc gió v cần thiết để tạo ra công suất điện P = 500W.

b) Một cơn bão đi qua vùng biển lắp đặt tuabin gió này. Các thiết bị đo đạc ghi nhận tuabin đã phát ra công suất là 32 000W. Hỏi lúc đó, vận tốc gió đạt bao nhiêu m/s?

a) Với P=500: v=\sqrt[3]{\dfrac{500}{0{,}5}}=\sqrt[3]{1000}=10 (m/s).

b) Với P=32\,000: v=\sqrt[3]{\dfrac{32\,000}{0{,}5}}=\sqrt[3]{64\,000}=40 (m/s).

Câu 5. (2,5 điểm)

Từ một điểm M nằm ngoài đường tròn (O; R) kẻ hai tiếp tuyến MA và MB (A và B là các tiếp điểm). Kẻ đường kính BD của đường tròn (O). Gọi H là giao điểm của AB và OM

a) Chứng minh rằng: bốn điểm M, B, O, A cùng thuộc một đường tròn;

b) Chứng minh rằng: H là trung điểm của AB và AM.AD=AB.R;

c) Gọi N là giao điểm của MD và AB. Tiếp tuyến của đường tròn (O) tại D cắt đường thẳng AB tại K.

i) Chứng minh rằng NA.NB = NK.NH;

ii) Chứng minh rằng ON\perp MK.

a) MA, MB là tiếp tuyến nên MA\perp OA, MB\perp OB, tức \widehat{MAO}=\widehat{MBO}=90^\circ. Hai điểm A, B cùng nhìn đoạn MO dưới góc vuông nên M, B, O, A cùng thuộc đường tròn đường kính MO.

b) MA=MB (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau) và OA=OB nên OM là trung trực của AB; do đó H là trung điểm của AB và AB\perp OM. \widehat{DAB}=90^\circ (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên AD\parallel OM, suy ra \widehat{ADB}=\widehat{MOB}=\widehat{MOA}. Hai tam giác vuông ADB và OAM (cùng vuông tại A) có \widehat{ADB}=\widehat{AOM} nên đồng dạng: \dfrac{AD}{OA}=\dfrac{AB}{AM}, tức AM\cdot AD=AB\cdot R.

c) i) KD\perp BD (tiếp tuyến tại D) và MB\perp BD nên KD\parallel MB, suy ra \dfrac{NK}{NB}=\dfrac{ND}{NM}. Lại có AD\parallel HM (câu b) nên \dfrac{NA}{NH}=\dfrac{ND}{NM}. Do đó \dfrac{NK}{NB}=\dfrac{NA}{NH}, tức NA\cdot NB=NK\cdot NH.

ii) Ta chứng minh MD\perp OK bằng cách so MO^2-MK^2 với DO^2-DK^2. Vì MH\perp HK và HM\cdot HO=HA^2 (hệ thức lượng trong tam giác MAO vuông tại A): MO^2-MK^2=(MH+HO)^2-MH^2-HK^2=HO^2+2HA^2-HK^2. Vì OD\perp DK: DO^2-DK^2=R^2-(OK^2-R^2)=2(HO^2+HA^2)-(HO^2+HK^2)=HO^2+2HA^2-HK^2. Hai hiệu bằng nhau nên MD\perp OK, tức MN\perp OK. Lại có KN\perp OM (vì N, K thuộc AB). Vậy N là trực tâm tam giác OMK, suy ra ON\perp MK.

Câu 6. (0,5 điểm)

Một robot tự hành di chuyển qua hai khu vực, khu A dài 6m và khu B dài 24m, với vận tốc không đổi cho từng khu. Do giới hạn tải trọng, tổng vận tốc thiết lập không được vượt quá 6 m/s. Mức tiêu hao năng lượng của robot được tính bằng tổng hai thành phần:

  1. Hao phí động cơ: Có giá trị bằng đúng tổng vận tốc ở từng khu của robot (đơn vị năng lượng)

  2. Hao phí điều khiển: Hệ thống cảm biến tiêu thụ 1 đơn vị năng lượng cho mỗi giây hoạt động trên đường.

Tìm giá trị vận tốc của robot ở từng khu để nó hoàn thành nhiệm vụ với mức tiêu hao năng lượng thấp nhất.

Gọi a, b (m/s) là vận tốc ở khu A, khu B (a,b>0, a+b\le6). Thời gian di chuyển là \dfrac6a+\dfrac{24}b giây nên mức tiêu hao năng lượng là E=a+b+\dfrac6a+\dfrac{24}b=\left(\dfrac32a+\dfrac6a\right)+\left(\dfrac32b+\dfrac{24}b\right)-\dfrac12(a+b). Theo bất đẳng thức Cô-si: \dfrac32a+\dfrac6a\ge2\sqrt9=6, \dfrac32b+\dfrac{24}b\ge2\sqrt{36}=12; và -\dfrac12(a+b)\ge-3. Do đó E\ge15, dấu bằng khi a=2, b=4 (thỏa mãn a+b=6). Vậy vận tốc ở khu A là 2 m/s, ở khu B là 4 m/s.

Đề của THCS Ngô Sĩ Liên, Hà Nội, đáp án đã đối chiếu với đáp án của đơn vị ra đề. Lời giải do đội ngũ CenStu biên soạn. Bạn dùng lại được cho lớp của mình — in ra giấy, hoặc soạn một đề riêng bằng công cụ miễn phí .