Khẳng định nào sau đây đúng?
- A.
\dfrac{1}{2}\in\mathbb{Z}.
- B.
\mathbb{Q}\subset\mathbb{Z}.
- C.
\{1\}\subset\mathbb{N}.
- D.
[1;5]\subset\mathbb{N}.
Đề kiểm tra cuối kì 1 Toán 10 năm học 2025-2026 của trường THPT Nguyễn Công Trứ, TP.HCM, có lời giải chi tiết. Mã đề 1001, thời gian 90 phút. Phần I: 12 câu trắc nghiệm nhiều phương án; Phần II: 4 câu Đúng/Sai; Phần III: 6 câu trả lời ngắn.
Chọn mẫu đề và điền tên trường của bạn trước khi in · Lưu thành PDF ngay trong hộp thoại In
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Khẳng định nào sau đây đúng?
\dfrac{1}{2}\in\mathbb{Z}.
\mathbb{Q}\subset\mathbb{Z}.
\{1\}\subset\mathbb{N}.
[1;5]\subset\mathbb{N}.
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, điểm nào sau đây không thuộc miền nghiệm của bất phương trình 2x+5y-7>0?
N(0;2).
M(1;1).
L(-2;3).
K(7;-1).
Cho tam giác ABC. Khẳng định nào sau đây đúng?
\cos C=\frac{BC^2+AC^2-AB^2}{BC.AC}.
\cos C=\frac{AC^2+AB^2-BC^2}{2AC.AB}.
\cos C=\frac{AB^2+BC^2-AC^2}{2AB.BC}.
\cos C=\frac{BC^2+AC^2-AB^2}{2BC.AC}.
Trục đối xứng của đồ thị hàm số bậc hai y=-2x^2+5x+3 là đường thẳng nào sau đây?
x=\dfrac{5}{4}.
x=-\dfrac{5}{2}.
x=-\dfrac{5}{4}.
x=\dfrac{5}{2}.
Cho tam giác ABC. Đặt BC=a; AC=b; AB=c. Khẳng định nào sau đây đúng?
b^2=a^2+c^2+2ac\cos B.
b^2=a^2+c^2-2ac\cos B.
b^2=a^2+c^2-2ab\cos B.
b^2=a^2+c^2-2ac\sin B.
Cho hình vuông ABCD có tâm O. Khẳng định nào sau đây đúng?
\overrightarrow{AD}=\overrightarrow{AB}.
\overrightarrow{AB}=\overrightarrow{CD}.
\overrightarrow{CA}=\overrightarrow{DB}.
\overrightarrow{OA}=\overrightarrow{CO}.
Cho hai góc \alpha và \beta tùy ý, thỏa mãn: 0^\circ\le\alpha\le180^\circ; 0^\circ\le\beta\le180^\circ; \alpha+\beta=180^\circ. Đẳng thức nào sau đây đúng?
\sin\alpha=-\cos\beta.
\sin\alpha=\sin\beta.
\sin\alpha=\cos\beta.
\sin\alpha=-\sin\beta.
Cho \vec{u},\vec{v} là hai vectơ đều khác vectơ-không. Khẳng định nào sau đây đúng?
\vec{u}.\vec{v}=|\vec{u}|.|\vec{v}|.\sin\left(\vec{u},\vec{v}\right).
\vec{u}.\vec{v}=|\vec{u}|.|\vec{v}|.\cos\left(\vec{u},\vec{v}\right).
\vec{u}.\vec{v}=\dfrac{|\vec{u}|.|\vec{v}|}{\cos\left(\vec{u},\vec{v}\right)}.
\vec{u}.\vec{v}=\dfrac{|\vec{u}|.|\vec{v}|}{\sin\left(\vec{u},\vec{v}\right)}.
Cho tam giác ABC. Gọi R là bán kính đường tròn ngoại tiếp của tam giác ABC. Khẳng định nào sau đây đúng?
\dfrac{CA}{2\cos B}=R.
\dfrac{CA}{\sin B}=R.
\dfrac{CA}{2\sin B}=R.
\dfrac{CA}{\cos B}=R.
Cho tam giác đều ABC. Số đo của \left(\overrightarrow{BA},\overrightarrow{AC}\right) là bao nhiêu độ?
150^\circ.
60^\circ.
120^\circ.
90^\circ.
Cho tam giác ABC, gọi M là trung điểm của BC và G là trọng tâm của tam giác ABC. Khẳng định nào sau đây đúng?
\overrightarrow{GM}=\dfrac{1}{3}\overrightarrow{MA}.
\overrightarrow{GM}=-\dfrac{1}{3}\overrightarrow{MA}.
\overrightarrow{GM}=\dfrac{1}{2}\overrightarrow{MA}.
\overrightarrow{GM}=-\dfrac{2}{3}\overrightarrow{MA}.
Cho hình bình hành MNPQ. Đẳng thức nào sau đây đúng?
\overrightarrow{NM}+\overrightarrow{NQ}=\overrightarrow{NP}.
\overrightarrow{NM}+\overrightarrow{NP}=\overrightarrow{QN}.
\overrightarrow{NQ}+\overrightarrow{NP}=\overrightarrow{NM}.
\overrightarrow{NM}+\overrightarrow{NP}=\overrightarrow{NQ}.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.
Cho tam giác DEF có DE=15; DF=17; \widehat{EDF}=55^\circ. Gọi R, r, S lần lượt là bán kính đường tròn ngoại tiếp, bán kính đường tròn nội tiếp và diện tích của tam giác DEF.
\dfrac{DE}{2\sin F}=\dfrac{EF}{2\sin D}=\dfrac{FD}{2\sin E}=R.
ĐSEF^2=DE^2+DF^2-2DE.DF.\cos\widehat{DEF}.
ĐSDE>EF.
ĐSS\approx208{,}8 (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
ĐSCho góc \alpha có số đo tùy ý từ 0^\circ đến 180^\circ.
Nếu \sin\alpha=\dfrac{\sqrt{6}+\sqrt{2}}{4} thì \alpha=75^\circ.
ĐSNếu \cot\alpha=\dfrac{1}{2} thì \alpha\approx26{,}57^\circ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
ĐS\cot\left(180^\circ-\alpha\right)=\cot\alpha.
ĐSNếu \alpha=36^\circ\,26'\,16'' thì \tan\alpha\approx0{,}738 (làm tròn kết quả đến hàng phần nghìn).
ĐSCho hàm số y=f(x) có đồ thị như trong hình bên.
Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (4;6).
ĐSTập giá trị của hàm số đã cho là đoạn [-2;6].
ĐSTập xác định của hàm số đã cho là đoạn [-1;8].
ĐSHàm số đã cho đồng biến trên khoảng \left(-\dfrac{1}{2};1\right).
ĐSCho tam giác ABC. Gọi M là trung điểm của BC. Gọi L là điểm thuộc cạnh AC sao cho AL=\dfrac{1}{4}AC. Gọi K là điểm thuộc đoạn thẳng AM sao cho AK=\dfrac{2}{5}AM.
\overrightarrow{BL}=\dfrac{m}{n}\overrightarrow{BK} với m,n\in\mathbb{N}\setminus\{0\}; \dfrac{m}{n} là phân số tối giản; m+n=7.
ĐS\overrightarrow{BL}=\overrightarrow{AB}+\dfrac{1}{4}\overrightarrow{AC}.
ĐS\overrightarrow{BK}=-\dfrac{4}{5}\overrightarrow{AB}+\dfrac{1}{5}\overrightarrow{AC}.
ĐS\overrightarrow{BM}=\overrightarrow{CM}.
ĐSPHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho hai tập hợp A=(-9;5) và B=[-2;6]. Tính tổng của các phần tử là số nguyên thuộc tập hợp A\cup B.
Biểu diễn miền nghiệm của một hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn x,y trên mặt phẳng tọa độ Oxy, ta thu được miền tam giác DEF như trong hình vẽ bên (phần được tô đậm, kể cả các cạnh của tam giác DEF). Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức M=-25x+26y trên miền tam giác DEF.
Người ta tác động cùng một lúc hai lực \overrightarrow{F_1},\overrightarrow{F_2} vào một vật đặt tại điểm O sao cho \overrightarrow{F_1}=\overrightarrow{OA}, \overrightarrow{F_2}=\overrightarrow{OB}, \widehat{AOB}=60^\circ, \left|\overrightarrow{F_1}\right|=150 N, \left|\overrightarrow{F_2}\right|=450 N. Gọi vectơ hợp lực \vec{F} là tổng của hai lực \overrightarrow{F_1},\overrightarrow{F_2} (xem hình bên). Tính độ lớn của vectơ hợp lực \vec{F} theo đơn vị N (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Một bác nông dân dùng hàng rào để dựng nên một chuồng nuôi gà có dạng hình tròn trên mặt đất bằng phẳng. Bác nông dân chọn ba vị trí A, B, C trên hàng rào bao quanh chuồng để lần lượt gắn ba chiếc đèn thắp sáng. Biết rằng khoảng cách giữa hai chiếc đèn tại B, C là 8 m; chiếc đèn tại B nhìn đoạn thẳng nối hai chiếc đèn tại A, C với một góc 74^\circ; chiếc đèn tại C nhìn đoạn thẳng nối hai chiếc đèn tại A, B với một góc 61^\circ. Tính diện tích của chuồng nuôi gà đó (theo đơn vị m2; làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, nếu chọn điểm A(0;y_0) là điểm phát cầu cho một quả cầu lông thì phương trình quỹ đạo của quả cầu đó khi rời khỏi mặt vợt là: y=\dfrac{-g.x^2}{2.v_0^2.\cos^2\alpha}+(\tan\alpha).x+y_0 (bỏ qua sức cản của gió và xem quỹ đạo của quả cầu luôn nằm trong mặt phẳng thẳng đứng). Trong đó: g=9{,}8 m/s2 là gia tốc trọng trường; \alpha là góc phát cầu (so với phương ngang của mặt đất); v_0 (m/s) là vận tốc ban đầu của cầu; y_0 (m) là khoảng cách từ vị trí phát cầu đến mặt đất. Một người thực hiện một pha phát cầu lông có góc phát cầu là 30^\circ so với phương ngang của mặt đất; cầu rời mặt vợt ở độ cao 0,75 m so với mặt đất; vận tốc ban đầu của cầu là 8 m/s. Hãy xác định tầm bay xa (theo đơn vị mét) của quả cầu mà người đó đã phát đi (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Một người dùng một lực \vec{F} có độ lớn là 65 N làm một vật dịch chuyển một đoạn 4 m. Biết lực \vec{F} hợp với hướng dịch chuyển một góc 69^\circ. Tính công sinh bởi lực \vec{F} theo đơn vị J (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
⚠ BẢN ĐÁP ÁN — đề trong kho CenStu, phát kèm đáp án
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | B | D | A | B | D | B | B | C | C |
| Điểm | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 |
| Câu | 11 | 12 |
|---|---|---|
| Đáp án | B | D |
| Điểm | 0,25 | 0,25 |
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. | ||
|---|---|---|
| Câu 1 | A:Đ B:S C:Đ D:S | 1 |
| Câu 2 | A:S B:S C:S D:Đ | 1 |
| Câu 3 | A:S B:Đ C:S D:Đ | 1 |
| Câu 4 | A:S B:S C:Đ D:S | 1 |
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. | ||
|---|---|---|
| Câu 1 | -15 | 0,5 |
| Câu 2 | 331 | 0,5 |
| Câu 3 | 541 | 0,5 |
| Câu 4 | 101 | 0,5 |
| Câu 5 | 6,74 | 0,5 |
| Câu 6 | 93,2 | 0,5 |
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Đề của THPT Nguyễn Công Trứ, TP.HCM. Lời giải do đội ngũ CenStu biên soạn. Bạn dùng lại được cho lớp của mình — in ra giấy, hoặc soạn một đề riêng bằng công cụ miễn phí .
Hãy là người đầu tiên đánh giá