Đề ôn tập cuối kì 1 Toán 3 năm 2026-2027 đề số 2 có đáp án

Đề ôn tập cuối học kì 1 môn Toán lớp 3 năm học 2026-2027, đề số 2, có đáp án và lời giải chi tiết. Đề gồm 6 câu trắc nghiệm và 3 câu tự luận.

  • 9 câu
  • Đề ôn
  • Cơ bản
  • Năm học 2026-2027
  • Học kỳ 1
  • Nguồn: Đề sưu tầm

Chọn mẫu đề và điền tên trường của bạn trước khi in · Lưu thành PDF ngay trong hộp thoại In

Họ và tên: ....................................Lớp: ..................Số báo danh: ..............

I. Trắc nghiệm:

Câu 1. (0,5 điểm)

Chữ số 8 trong số 689 có giá trị là:

  1. A.

    8

  2. B.

    80

  3. C.

    800

Câu 2. (0,5 điểm)

Giá trị của biểu thức 56 : 7 + 46 là:

  1. A.

    50

  2. B.

    54

  3. C.

    56

Câu 3. (0,5 điểm)

Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 4hm 7m = …..m:

  1. A.

    407

  2. B.

    470

  3. C.

    47

Câu 4. (0,5 điểm)

Hình ABCD có số góc vuông là:

Hình học
  1. A.

    2

  2. B.

    3

  3. C.

    4

Câu 5. (0,5 điểm)

134 × 7 = … Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

  1. A.

    936

  2. B.

    948

  3. C.

    938

Câu 6. (0,5 điểm)

Gấp 12 lên 6 lần ta được số:

  1. A.

    2

  2. B.

    70

  3. C.

    72

II. Tự luận:

Câu 7. (2 điểm)

Đặt tính rồi tính:

a. 131 + 139\qquad\qquad\quadb. 325 - 139\qquad\qquad\quadc. 107 × 8\qquad\qquad\quadd. 364 : 4

Câu 8. (3 điểm)

Một quyển truyện dày 136 trang. An đã đọc được \frac{1}{4} số trang đó. Hỏi còn bao nhiêu trang sách nữa mà An chưa đọc?

Bài giải:

Câu 9. (2 điểm)

Tìm x:

a. x × 5 - 9 = 476\qquad\qquad\qquad\qquad\qquadb. x : 7 = 72 - 59

Đáp án và lời giải chi tiết

ĐÁP ÁN & HƯỚNG DẪN CHẤM

⚠ BẢN ĐÁP ÁN — đề trong kho CenStu, phát kèm đáp án

Đáp án trắc nghiệm

I. Trắc nghiệm:

Câu123456
Đáp ánBBAACC
Điểm0,50,50,50,50,50,5

Hướng dẫn chấm tự luận

II. Tự luận:

Câu 7. (2 điểm)

Đặt tính rồi tính:

a. 131 + 139\qquad\qquad\quadb. 325 - 139\qquad\qquad\quadc. 107 × 8\qquad\qquad\quadd. 364 : 4

a) 131 + 139 = 270.

Đáp án: 270

b) 325 - 139 = 186.

Đáp án: 186

c) 107 \times 8 = 856.

Đáp án: 856

d) 364 : 4 = 91.

Đáp án: 91

Câu 8. (3 điểm)

Một quyển truyện dày 136 trang. An đã đọc được \frac{1}{4} số trang đó. Hỏi còn bao nhiêu trang sách nữa mà An chưa đọc?

Bài giải:

Bài giải

Số trang An đã đọc là:

136 : 4 = 34 (trang)

Số trang An chưa đọc là:

136 - 34 = 102 (trang)

Đáp số: 102 trang

Câu 9. (2 điểm)

Tìm x:

a. x × 5 - 9 = 476\qquad\qquad\qquad\qquad\qquadb. x : 7 = 72 - 59

a) x \times 5 - 9 = 476 nên x \times 5 = 476 + 9 = 485. Vậy x = 485 : 5 = 97.

Đáp án: x = 97

b) 72 - 59 = 13. Ta có x : 7 = 13 nên x = 13 \times 7 = 91.

Đáp án: x = 91

Lời giải chi tiết

I. Trắc nghiệm:

Câu 1 — Đáp án: B

Trong số 689, chữ số 8 ở hàng chục nên có giá trị 80.

Đáp án: B

Câu 2 — Đáp án: B

56 : 7 + 46 = 8 + 46 = 54.

Đáp án: B

Câu 3 — Đáp án: A

4 hm = 400 m; 400 + 7 = 407 m.

Đáp án: A

Câu 4 — Đáp án: A

Quan sát hình: cạnh AB và DC cùng vuông góc với BC, nên đỉnh B và đỉnh C là góc vuông. Cạnh AD xiên nên góc ở A và D không vuông. Hình có 2 góc vuông. Chọn A.

Câu 5 — Đáp án: C

134 \times 7 = 938.

Đáp án: C

Câu 6 — Đáp án: C

Gấp 12 lên 6 lần: 12 \times 6 = 72.

Đáp án: C

Đề sưu tầm. Bạn dùng lại được cho lớp của mình — in ra giấy, hoặc soạn một đề riêng bằng công cụ miễn phí .

Đề này có hữu ích không?

Hãy là người đầu tiên đánh giá

Đề thi Toán lớp 3 khác

Xem tất cả đề thi Toán lớp 3