Nội dung nào dưới đây không phải là đối tượng nghiên cứu của hóa học?
- A.
Ứng dụng của chất.
- B.
Sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
- C.
Thành phần, cấu trúc của chất.
- D.
Tính chất và sự biến đổi của chất.
Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Hoá học lớp 10 năm học 2025-2026 của Sở GD&ĐT Bắc Ninh, có đáp án và lời giải. Thời gian 45 phút, thang 10 điểm: Phần I trắc nghiệm 7,0 điểm gồm câu 1–18 nhiều lựa chọn (4,5 điểm), câu 19–20 Đúng/Sai (2,0 điểm), câu 21–22 trả lời ngắn (0,5 điểm); Phần II tự luận 3,0 điểm gồm câu 23–24. Nội dung: cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn, liên kết hoá học.
Chọn mẫu đề và điền tên trường của bạn trước khi in · Lưu thành PDF ngay trong hộp thoại In
Cho số hiệu nguyên tử của: H=1, N=7, O=8, Na=11, Mg=12, Cl=17
I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
PHẦN 1. (4,5 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Nội dung nào dưới đây không phải là đối tượng nghiên cứu của hóa học?
Ứng dụng của chất.
Sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
Thành phần, cấu trúc của chất.
Tính chất và sự biến đổi của chất.
Trong nguyên tử, hạt không mang điện là
electron.
proton và electron.
neutron.
proton.
Orbital có dạng hình cầu là
orbital s.
orbital p.
orbital d.
orbital f.
Số electron tối đa trong phân lớp p là
2.
6.
10.
14.
Trong nguyên tử, số khối (A) bằng
số neutron.
tổng số proton và neutron.
số proton.
tổng proton, neutron và electron.
Cấu hình electron của một nguyên tử được biểu diễn dưới dạng các ô orbital như sau:
Số electron độc thân trong nguyên tử của nguyên tố hóa học này là
9.
5.
4.
3.
Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm A (trừ He) có cùng
số electron.
số proton.
số lớp electron.
số electron ở lớp ngoài cùng.
Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tử nguyên tố thuộc nhóm A trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?
[Ne]3s23p3.
[Ar]3d14s2.
[Ar]3d74s2.
[Ar]3d54s2.
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIIA, cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là
1s22s22p3.
1s22s22p63s23p1.
1s22s22p1.
1s22s22p63s23p3.
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s2. Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X thuộc chu kì
3.
1.
19.
4.
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p3. Hãy cho biết X thuộc khối nguyên tố nào sau đây?
Nguyên tố s.
Nguyên tố p.
Nguyên tố d.
Nguyên tố f.
Độ âm điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron liên kết của một nguyên tử trong phân tử. Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất là
oxygen (O).
fluorine (F).
chlorine (Cl).
sodium (Na).
"Liên kết ion được hình thành bởi ….(1)… giữa các …(2)….mang điện tích trái dấu". Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là
lực hút tĩnh điện, ion.
lực hút tĩnh điện, nguyên tử.
góp chung electron, ion.
góp chung electron, nguyên tử.
Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như
kim loại kiềm gần nhất.
kim loại kiềm thổ gần nhất.
nguyên tử halogen gần nhất.
nguyên tử khí hiếm gần nhất.
Để đạt quy tắc octet khi tham gia liên kết, nguyên tử của nguyên tố potassium (cấu hình electron nguyên tử là 1s22s22p63s23p64s1) phải nhường đi
2 electron.
3 electron.
1 electron.
4 electron.
Liên kết hóa học trong chất nào sau đây là liên kết ion?
\ce{H2}.
\ce{Cl2}.
\ce{KCl}.
\ce{NH3}.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử \ce{N2} thuộc loại liên kết
cộng hóa trị có cực.
hydrogen.
cộng hóa trị không cực.
ion.
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s2, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5. Liên kết hoá học giữa X và Y thuộc loại liên kết
kim loại.
cộng hoá trị.
ion.
cho nhận.
PHẦN 2. (2,0 điểm)
Thí sinh trả lời câu 19, câu 20. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Chlorine (Cl) là nguyên tố hóa học có trong thành phần của nhiều chất sát khuẩn. Đơn chất chlorine và một số hợp chất của nguyên tố này ở liều lượng phù hợp thường được sử dụng với mục đích khử trùng và tẩy trắng trong nhiều lĩnh vực như: thủy sản, dệt nhuộm, xử lí nước cấp, nước thải, nước bể bơi,.... Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Cl là 1s22s22p63s23p5.
Lớp vỏ nguyên tử của Cl có 17 electron.
ĐSChlorine thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn.
ĐSChlorine thuộc nhóm VA trong bảng tuần hoàn.
ĐSỞ trạng thái cơ bản, nguyên tử chlorine có 2 electron độc thân.
ĐSSodium chloride có rất nhiều ứng dụng trong đời sống như: làm gia vị, bảo quản thực phẩm,... và trong y tế như: pha chế dung dịch truyền tĩnh mạch, sát trùng, rửa vết thương,... Sodium chloride có công thức là \ce{NaCl}.
Liên kết hoá học trong \ce{NaCl} là liên kết ion.
ĐSỞ điều kiện thường, \ce{NaCl} là chất lỏng.
ĐSHợp chất \ce{NaCl} tan tốt trong nước.
ĐSTrong tinh thể \ce{NaCl}, xung quanh mỗi ion có tối đa 3 ion ngược dấu gần nhất.
ĐSPHẦN 3. (0,5 điểm)
Thí sinh trả lời câu 21, câu 22.
Cho 4 nguyên tố X, Y, Z, T có cấu hình electron nguyên tử tương ứng là
X (1s22s22p1), Y (1s22s22p3), Z (1s22s22p6), T (1s22s22p63s23p1).
Có bao nhiêu nguyên tố thuộc chu kì 2 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học?
Cho các chất sau: \ce{Cl2}, \ce{CO2}, \ce{MgO}, \ce{HCl}, \ce{CH4}, \ce{NaNO3}, \ce{H2O}. Có bao nhiêu chất chứa liên kết cộng hoá trị?
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen (N) có đồng vị bền \ce{^{15}_{7}N}.
a) Xác định số hạt proton, neutron và electron của đồng vị trên?
b) Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố nitrogen (N). Cho biết vị trí của nguyên tố N trong bảng tuần hoàn (ô nguyên tố, chu kì, nhóm).
c) Viết công thức phân tử hợp chất oxide cao nhất của nguyên tố N.
Cho các hợp chất ion: \ce{Na2O}, \ce{MgO}, \ce{MgCl2}
a) Hoàn thành các phương trình biểu diễn sự hình thành các ion sau:
(1) \ce{Na -> Na+ +} ……e; \qquad\qquad (2) \ce{Mg ->} ……. \ce{+ 2e};
(3) \ce{Cl + 1e ->} …….; \qquad\qquad (4) \ce{O +} …….e \ce{-> O^2-}.
b) Giải thích vì sao nhiệt độ nóng chảy của \ce{MgO} (2852oC) cao hơn rất nhiều so với \ce{Na2O} (1132oC)?
(Thí sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học)
⚠ BẢN ĐÁP ÁN — đề trong kho CenStu, phát kèm đáp án
PHẦN 1. (4,5 điểm)
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | C | A | B | B | D | D | A | B | D |
| Điểm | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | B | A | D | C | C | C | C |
| Điểm | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 |
PHẦN 2. (2,0 điểm) | ||
|---|---|---|
| Câu 19 | A:Đ B:Đ C:S D:S | 1 |
| Câu 20 | A:Đ B:S C:Đ D:S | 1 |
PHẦN 3. (0,5 điểm) | ||
|---|---|---|
| Câu 21 | 3 | 0,25 |
| Câu 22 | 6 | 0,25 |
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen (N) có đồng vị bền \ce{^{15}_{7}N}.
a) Xác định số hạt proton, neutron và electron của đồng vị trên?
b) Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố nitrogen (N). Cho biết vị trí của nguyên tố N trong bảng tuần hoàn (ô nguyên tố, chu kì, nhóm).
c) Viết công thức phân tử hợp chất oxide cao nhất của nguyên tố N.
Cho các hợp chất ion: \ce{Na2O}, \ce{MgO}, \ce{MgCl2}
a) Hoàn thành các phương trình biểu diễn sự hình thành các ion sau:
(1) \ce{Na -> Na+ +} ……e; \qquad\qquad (2) \ce{Mg ->} ……. \ce{+ 2e};
(3) \ce{Cl + 1e ->} …….; \qquad\qquad (4) \ce{O +} …….e \ce{-> O^2-}.
b) Giải thích vì sao nhiệt độ nóng chảy của \ce{MgO} (2852oC) cao hơn rất nhiều so với \ce{Na2O} (1132oC)?
PHẦN 1. (4,5 điểm)
PHẦN 2. (2,0 điểm)
PHẦN 3. (0,5 điểm)
Đề của Sở GD&ĐT Bắc Ninh, đáp án đã đối chiếu với đáp án của đơn vị ra đề. Lời giải do đội ngũ CenStu biên soạn. Bạn dùng lại được cho lớp của mình — in ra giấy, hoặc soạn một đề riêng bằng công cụ miễn phí .
Hãy là người đầu tiên đánh giá
Cuối kỳ · Trung bình
Có đáp án45 phút · 25 câuHoá học · Lớp 10Xem đề →
Giữa kỳ · Cơ bản
Có đáp án45 phút · 25 câuHoá học · Lớp 10Xem đề →