Đề thi học kì 1 Hóa 10 2025-2026 THPT Lê Trọng Tấn TP.HCM

Đề thi học kì 1 Hóa học 10 năm 2025-2026 của THPT Lê Trọng Tấn, TP.HCM, mã đề 123, có đáp án và lời giải. Phần A trắc nghiệm 7 điểm: Phần I câu 1–20 nhiều phương án lựa chọn (5 điểm), Phần II câu 1–2 đúng/sai (2 điểm); Phần B tự luận 3 điểm gồm 3 câu. Thời gian làm bài 45 phút.

  • 25 câu
  • Cuối kỳ
  • Trung bình
  • 45 phút
  • Năm học 2025-2026
  • Học kỳ 1
  • Nguồn: THPT Lê Trọng Tấn, TP.HCM

Chọn mẫu đề và điền tên trường của bạn trước khi in · Lưu thành PDF ngay trong hộp thoại In

Họ và tên: ....................................Lớp: ..................Số báo danh: ..............

Giá trị Z và M của các nguyên tử được cho trong bảng sau:

H

He

Li

Be

B

C

N

O

F

Ne

Z

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

M

1

4

7

9

11

12

14

16

19

20

Na

Mg

Al

Si

P

S

Cl

Ar

K

Ca

Z

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

M

23

24

27

28

30

32

35,5

40

39

40

PHẦN A: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7 điểm)

PHẦN I. (5 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. (0,25 điểm)

Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm IIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. X là nguyên tố

  1. A.

    Mg (Z = 12).

  2. B.

    Si (Z = 14).

  3. C.

    Ca (Z = 20).

  4. D.

    Be (Z = 4).

Câu 2. (0,25 điểm)

Chu kì là

  1. A.

    dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số lớp electron tăng dần.

  2. B.

    dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số lớp electron giảm dần.

  3. C.

    dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân nguyên tử tăng dần.

  4. D.

    dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều số neutron tăng dần.

Câu 3. (0,25 điểm)

Nguyên tử của một nguyên tố R có tổng số các loại hạt bằng 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt. Số hạt proton của R là

  1. A.

    26.

  2. B.

    24.

  3. C.

    25.

  4. D.

    27.

Câu 4. (0,25 điểm)

Nguyên tử A có 19 hạt proton và nguyên tử B có 9 hạt electron. Hợp chất hình thành giữa hai nguyên tố này có công thức và loại liên kết tương ứng là

  1. A.

    \ce{AB2}, liên kết cộng hóa trị.

  2. B.

    AB, liên kết cộng hóa trị.

  3. C.

    AB, liên kết ion.

  4. D.

    \ce{A2B}, liên kết ion.

Câu 5. (0,25 điểm)

Liên kết \pi được hình thành do

  1. A.

    sự xen phủ trục của hai orbital.

  2. B.

    sự xen phủ bên của hai orbital.

  3. C.

    cặp electron dùng chung.

  4. D.

    lực hút tĩnh điện giữa hai ion.

Câu 6. (0,25 điểm)

Quá trình hình thành ion nào sau đây là đúng?

  1. A.

    \ce{O + 2e -> O^{2+}}.

  2. B.

    \ce{Mg -> Mg^{2+} + 2e}.

  3. C.

    \ce{Cl + 1e -> Cl^{2-}}.

  4. D.

    \ce{Al -> Al^{3-} + 3e}.

Câu 7. (0,25 điểm)

Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm Neon (Z =10) khi tham gia hình thành liên kết hoá học?

  1. A.

    Hydrogen (Z = 1).

  2. B.

    Fluorine (Z = 9).

  3. C.

    Chlorine (Z = 17).

  4. D.

    Potassium (Z = 19).

Câu 8. (0,25 điểm)

Cấu hình electron của nguyên tử Mg (Z = 12) là

  1. A.

    \mathrm{1s^22s^22p^53s^23p^1}.

  2. B.

    \mathrm{1s^22s^22p^63s^13p^1}.

  3. C.

    \mathrm{1s^22s^22p^63s^2}.

  4. D.

    \mathrm{1s^22s^22p^43s^23p^2}.

Câu 9. (0,25 điểm)

Độ âm điện của nguyên tử một số nguyên tố được cho trong bảng sau:

Na

Ca

Cl

F

H

N

C

0,93

1,00

3,16

3,98

2,20

3,04

2,55

Chất có liên kết cộng hóa trị phân cực là

  1. A.

    \ce{CH4}.

  2. B.

    \ce{CaF2}.

  3. C.

    NaCl.

  4. D.

    \ce{NH3}.

Câu 10. (0,25 điểm)

Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố X là 79,91. Biết X có hai đồng vị bền, trong đó đồng vị \ce{^{79}X} chiếm 54,5% số nguyên tử. Số khối của đồng vị còn lại là

  1. A.

    83.

  2. B.

    81.

  3. C.

    82.

  4. D.

    80.

Câu 11. (0,25 điểm)

Phát biểu nào sau đây đúng về định luật tuần hoàn?

  1. A.

    Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.

  2. B.

    Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của số lớp electron.

  3. C.

    Tính chất của các nguyên tố và đơn chất biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.

  4. D.

    Tính chất của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.

Câu 12. (0,25 điểm)

Cho các nguyên tố: \mathrm{_{11}Na}, \mathrm{_{13}Al} và \mathrm{_{12}Mg}. Chiều giảm dần tính kim loại của nguyên tử các nguyên tố là

  1. A.

    Na > Mg > Al.

  2. B.

    Mg > Al > Na.

  3. C.

    Al > Mg > Na.

  4. D.

    Mg > Na > Al.

Câu 13. (0,25 điểm)

Có bao nhiêu cặp electron không tham gia liên kết trong phân tử \ce{PH3}?

  1. A.

    3.

  2. B.

    2.

  3. C.

    4.

  4. D.

    1

Câu 14. (0,25 điểm)

Nguyên tử nguyên tố X, Y có cấu hình electron lớp ngoài cùng lần lượt là \mathrm{3s^23p^4} và \mathrm{2s^22p^6}. Nguyên tố X và Y lần lượt là

  1. A.

    phi kim và khí hiếm.

  2. B.

    kim loại và khí hiếm.

  3. C.

    phi kim và kim loại.

  4. D.

    kim loại và phi kim.

Câu 15. (0,25 điểm)

Cho hình vẽ mô phỏng nguyên tử của một nguyên tố như sau:

Hình học

Kí hiệu của nguyên tử trên có thể là

  1. A.

    \ce{^{19}_{9}F}.

  2. B.

    \ce{^{14}_{6}C}.

  3. C.

    \ce{^{14}_{7}N}.

  4. D.

    \ce{^{16}_{8}O}.

Câu 16. (0,25 điểm)

Xét hai phân tử \ce{NH3} và phân tử \ce{CH4}, phát biểu không đúng là

  1. A.

    cả hai phân tử đều chứa liên kết sigma trong phân tử.

  2. B.

    \ce{NH3} tan nhiều trong nước hơn so với \ce{CH4}.

  3. C.

    phân tử \ce{NH3} và phân tử \ce{CH4} đều có khả năng tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử.

  4. D.

    nhiệt độ sôi của \ce{NH3} cao hơn \ce{CH4}.

Câu 17. (0,25 điểm)

Hầu hết các hợp chất ion

  1. A.

    ở trạng thái nóng chảy không dẫn điện.

  2. B.

    có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.

  3. C.

    dễ hòa tan trong các dung môi hữu cơ.

  4. D.

    tan trong nước thành dung dịch không điện li.

Câu 18. (0,25 điểm)

Sơ đồ nào sau đây thể hiện đúng liên kết hydrogen giữa hai phân tử hydrogen fluoride (HF)?

  1. A.

    \mathrm{H^{\delta+}} - \mathrm{F^{\delta-}}… \mathrm{H^{\delta+}} - \mathrm{F^{\delta-}}.

  2. B.

    \mathrm{H^{\delta-}} - \mathrm{F^{\delta+}} … \mathrm{H^{\delta-}} - \mathrm{F^{\delta+}}.

  3. C.

    \mathrm{H^{\delta+}} - \mathrm{F^{\delta-}} … \mathrm{H^{\delta-}} - \mathrm{F^{\delta+}}.

  4. D.

    \mathrm{H^{\delta+}} - \mathrm{F^{\delta+}} … \mathrm{H^{\delta-}} - \mathrm{F^{\delta-}}.

Câu 19. (0,25 điểm)

Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hydrogen là \ce{RH3}. Trong oxide mà R có hoá trị cao nhất thì oxygen chiếm 74,07% về khối lượng. Nguyên tố R là

  1. A.

    P.

  2. B.

    S.

  3. C.

    N.

  4. D.

    As.

Câu 20. (0,25 điểm)

Cho cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố:

Li: \mathrm{1s^22s^1} \qquad\qquad\qquad\qquad O: \mathrm{1s^22s^22p^4}

K: \mathrm{1s^22s^22p^63s^23p^64s^1} \qquad\qquad P: \mathrm{1s^22s^22p^63s^23p^3}

Ar: \mathrm{1s^22s^22p^63s^23p^6} \qquad\qquad\quad Cu: \mathrm{1s^22s^22p^63s^23p^63d^{10}4s^1}

Dãy chứa các nguyên tố thuộc khối nguyên tố p là?

  1. A.

    Li, O, P.

  2. B.

    K, Li, Cu.

  3. C.

    P, Ar, Cu.

  4. D.

    O, P, Ar.

PHẦN II. (2 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. (1 điểm)

Mỗi ô nguyên tố chứa các thông tin quan trọng về nguyên tố đó. Tùy theo loại bảng, các thông tin này có thể là số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tố, tên nguyên tố, nguyên tử khối trung bình,...Hình ảnh về ô nguyên tố sulfur (lưu huỳnh) như sau:

Hình minh hoạ Câu 1 — Đề thi học kì 1 Hóa 10 2025-2026 THPT Lê Trọng Tấn TP.HCM

  • A.

    Nguyên tố sulfur thuộc chu kì 3, nhóm VA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

    ĐS
  • B.

    Sulfur thuộc khối nguyên tố p.

    ĐS
  • C.

    Oxide ứng với hóa trị cao nhất của sulfur dạng \ce{SO2} và là một basic oxide.

    ĐS
  • D.

    Tính phi kim của sulfur mạnh hơn so với phosphorus (Z = 15).

    ĐS
Câu 2. (1 điểm)

Nguyên tử Fe có kí hiệu là \ce{^{56}_{26}Fe}.

  • A.

    Nguyên tử Fe có 30 neutron trong hạt nhân.

    ĐS
  • B.

    Nguyên tử Fe có nguyên tử khối là 26.

    ĐS
  • C.

    Nguyên tử Fe có 8 electron ở lớp ngoài cùng.

    ĐS
  • D.

    Fe là một phi kim.

    ĐS

PHẦN B: TỰ LUẬN (3 điểm).

Câu 1. (1 điểm)

Chlorine là nguyên tố hóa học có trong thành phần của chất có tác dụng oxi hóa và sát khuẩn cực mạnh, thường được sử dụng với mục đích khử trùng và tẩy trắng trong lĩnh vực thủy sản, dệt nhuộm, xử lí nước cấp, nước thải, nước bể bơi. Chlorine có số hiệu nguyên tử là 17.

a. Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố chlorine.

b. Xác định tính chất hóa học cơ bản (kim loại hay phi kim) của nguyên tố chlorine.

c. Xác định vị trí (chu kì và nhóm) của chlorine trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

Câu 2. (1 điểm)

Cho các nguyên tố: H (Z = 1), C (Z=6), O (Z = 8), Na (Z = 11), Cl (Z = 17).

a. Mô tả sự hình thành liên kết ion trong phân tử \ce{Na2O}.

b. Viết công thức Lewis của các phân tử: HCl, \ce{CO2}.

Câu 3. (1 điểm)

a. Nguyên tử X có tổng số hạt proton, neutron, electron là 92, số hạt mang điện dương ít hơn số hạt không mang điện 5 hạt. Xác định số hạt proton, neutron, electron có trong nguyên tử X.

b. Boron (B) trong tự nhiên có hai đồng vị bền là \ce{^{10}B} và \ce{^{11}B}. Nguyên tử khối trung bình của B là 10,81. Khi có 760 nguyên tử \ce{^{10}B} thì có bao nhiêu nguyên tử \ce{^{11}B}?

-------------- HẾT ---------------

- Thí sinh không được sử dụng tài liệu;

- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Đáp án và lời giải chi tiết

ĐÁP ÁN & HƯỚNG DẪN CHẤM

⚠ BẢN ĐÁP ÁN — đề trong kho CenStu, phát kèm đáp án

Đáp án trắc nghiệm

PHẦN I. (5 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu12345678910
Đáp ánCCACBBBCDB
Điểm0,250,250,250,250,250,250,250,250,250,25
Câu11121314151617181920
Đáp ánAADACCBACD
Điểm0,250,250,250,250,250,250,250,250,250,25

Đáp án câu Đúng/Sai

PHẦN II. (2 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai.

Câu 1A:S B:Đ C:S D:Đ1
Câu 2A:Đ B:S C:S D:S1

Hướng dẫn chấm tự luận

PHẦN B: TỰ LUẬN (3 điểm).

Câu 1. (1 điểm)

Chlorine là nguyên tố hóa học có trong thành phần của chất có tác dụng oxi hóa và sát khuẩn cực mạnh, thường được sử dụng với mục đích khử trùng và tẩy trắng trong lĩnh vực thủy sản, dệt nhuộm, xử lí nước cấp, nước thải, nước bể bơi. Chlorine có số hiệu nguyên tử là 17.

a. Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố chlorine.

b. Xác định tính chất hóa học cơ bản (kim loại hay phi kim) của nguyên tố chlorine.

c. Xác định vị trí (chu kì và nhóm) của chlorine trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

a) Chlorine có Z = 17 ⇒ 17 electron, cấu hình electron: \mathrm{1s^22s^22p^63s^23p^5}.

b) Lớp ngoài cùng có 7 electron (\mathrm{3s^23p^5}) nên chlorine dễ nhận thêm 1 electron để đạt cấu hình bền của argon ⇒ chlorine là phi kim.

c) Có 3 lớp electron ⇒ chu kì 3; electron cuối điền vào phân lớp p, 7 electron hoá trị ⇒ nhóm VIIA. Vậy chlorine ở ô 17, chu kì 3, nhóm VIIA.

Câu 2. (1 điểm)

Cho các nguyên tố: H (Z = 1), C (Z=6), O (Z = 8), Na (Z = 11), Cl (Z = 17).

a. Mô tả sự hình thành liên kết ion trong phân tử \ce{Na2O}.

b. Viết công thức Lewis của các phân tử: HCl, \ce{CO2}.

a) Na (Z = 11, \mathrm{1s^22s^22p^63s^1}) có 1 electron lớp ngoài cùng nên nhường 1 electron: \ce{Na -> Na+ + 1e}, ion \ce{Na+} có cấu hình bền của neon. O (Z = 8, \mathrm{1s^22s^22p^4}) có 6 electron lớp ngoài cùng nên nhận 2 electron: \ce{O + 2e -> O^{2-}}, ion \ce{O^{2-}} cũng có cấu hình của neon. Hai nguyên tử Na nhường tổng 2 electron cho một nguyên tử O: \ce{2Na + O -> 2Na+ + O^{2-}}. Các ion \ce{Na+} và \ce{O^{2-}} trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện tạo thành liên kết ion trong \ce{Na2O}: \ce{2Na+ + O^{2-} -> Na2O}.

b) HCl: H có 1 electron hoá trị, Cl có 7; mỗi nguyên tử góp 1 electron tạo 1 cặp electron dùng chung ⇒ H–Cl, trên Cl còn 3 cặp electron riêng (6 chấm quanh Cl).

\ce{CO2}: C có 4 electron hoá trị, mỗi O có 6; C góp chung 2 electron với mỗi O tạo hai liên kết đôi O=C=O (mỗi liên kết đôi là 2 cặp electron chung); mỗi O còn 2 cặp electron riêng (4 chấm), C không còn electron riêng. Mỗi nguyên tử đều đạt 8 electron lớp ngoài cùng.

Câu 3. (1 điểm)

a. Nguyên tử X có tổng số hạt proton, neutron, electron là 92, số hạt mang điện dương ít hơn số hạt không mang điện 5 hạt. Xác định số hạt proton, neutron, electron có trong nguyên tử X.

b. Boron (B) trong tự nhiên có hai đồng vị bền là \ce{^{10}B} và \ce{^{11}B}. Nguyên tử khối trung bình của B là 10,81. Khi có 760 nguyên tử \ce{^{10}B} thì có bao nhiêu nguyên tử \ce{^{11}B}?

a) Gọi số proton là p (bằng số electron), số neutron là n. Tổng số hạt: 2p + n = 92. Proton ít hơn neutron 5 hạt: n - p = 5. Thay n = p + 5: 3p + 5 = 92 \Rightarrow p = 29, n = 34. Vậy X có 29 proton, 34 neutron, 29 electron.

b) Gọi số nguyên tử \ce{^{11}B} là x. \dfrac{10 \cdot 760 + 11x}{760 + x} = 10{,}81 \Rightarrow 7600 + 11x = 8215{,}6 + 10{,}81x \Rightarrow 0{,}19x = 615{,}6 \Rightarrow x = 3240. Vậy có 3240 nguyên tử \ce{^{11}B}.

Lời giải chi tiết

PHẦN I. (5 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu 1 — Đáp án: C

Chu kì 4 ⇒ nguyên tử có 4 lớp electron; nhóm IIA ⇒ 2 electron hoá trị ở \mathrm{4s^2}. Cấu hình \mathrm{[Ar]4s^2} ứng với Z = 20, tức calcium.

Chọn C.

Câu 2 — Đáp án: C

Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần. Phương án A, B nói số lớp electron thay đổi; D xếp theo số neutron — đều sai định nghĩa.

Chọn C.

Câu 3 — Đáp án: A

Gọi số proton là p (bằng số electron), số neutron là n. Tổng số hạt 2p + n = 82; hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện: 2p - n = 22. Cộng vế: 4p = 104 \Rightarrow p = 26 (n = 30).

Chọn A.

Câu 4 — Đáp án: C

A có Z = 19 (\mathrm{[Ar]4s^1}) là kim loại kiềm, nhường 1 electron thành \ce{A+}; B có 9 electron nên Z = 9 (\mathrm{[He]2s^22p^5}) là fluorine, nhận 1 electron thành \ce{B-}. Kim loại điển hình + phi kim điển hình ⇒ hợp chất ion AB (chính là \ce{KF}).

Chọn C.

Câu 5 — Đáp án: B

Liên kết \sigma sinh ra do xen phủ trục; liên kết \pi sinh ra do xen phủ bên của hai orbital song song ở hai phía trục liên kết. Cặp electron dùng chung là bản chất chung của liên kết cộng hoá trị, lực hút tĩnh điện giữa hai ion là liên kết ion.

Chọn B.

Câu 6 — Đáp án: B

Kim loại nhường electron tạo cation, phi kim nhận electron tạo anion. \ce{Mg} có 2 electron lớp ngoài cùng nên \ce{Mg -> Mg^{2+} + 2e} là đúng. Các sơ đồ khác sai dấu điện tích: phải là \ce{O + 2e -> O^{2-}}, \ce{Cl + 1e -> Cl-}, \ce{Al -> Al^{3+} + 3e}.

Chọn B.

Câu 7 — Đáp án: B

Fluorine (Z = 9, \mathrm{2s^22p^5}) chỉ cần nhận thêm 1 electron để đạt cấu hình \mathrm{2s^22p^6} của neon. Hydrogen hướng tới cấu hình của helium, chlorine hướng tới argon, potassium nhường 1 electron để về cấu hình argon.

Chọn B.

Câu 8 — Đáp án: C

\ce{Mg} có 12 electron, điền theo thứ tự mức năng lượng \mathrm{1s\,2s\,2p\,3s}: \mathrm{1s^22s^22p^63s^2}. Phương án A (\mathrm{2p^5}) và D (\mathrm{2p^4}) chưa điền đầy phân lớp 2p đã sang lớp 3; phương án B điền \mathrm{3s^1} rồi sang \mathrm{3p^1} trong khi 3s chưa đầy — đều trái nguyên lí vững bền.

Chọn C.

Câu 9 — Đáp án: D

Tính hiệu độ âm điện: \ce{CH4}: 2{,}55 - 2{,}20 = 0{,}35 < 0{,}4 ⇒ cộng hoá trị không phân cực. \ce{CaF2}: 3{,}98 - 1{,}00 = 2{,}98 \ge 1{,}7 ⇒ ion. \ce{NaCl}: 3{,}16 - 0{,}93 = 2{,}23 ⇒ ion. \ce{NH3}: 3{,}04 - 2{,}20 = 0{,}84, thuộc khoảng 0{,}4 \le \Delta\chi < 1{,}7 ⇒ cộng hoá trị phân cực.

Chọn D.

Câu 10 — Đáp án: B

Đồng vị còn lại có số khối A, chiếm 45{,}5\%. \dfrac{79 \cdot 54{,}5 + A \cdot 45{,}5}{100} = 79{,}91 \Rightarrow 45{,}5A = 7991 - 4305{,}5 = 3685{,}5 \Rightarrow A = 81.

Chọn B.

Câu 11 — Đáp án: A

Định luật tuần hoàn phát biểu đầy đủ: tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó, biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử. B sai ở chiều biến đổi (số lớp electron); C, D phát biểu thiếu.

Chọn A.

Câu 12 — Đáp án: A

Na, Mg, Al cùng chu kì 3. Trong một chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử giảm nên tính kim loại giảm: \ce{Na} > \ce{Mg} > \ce{Al}.

Chọn A.

Câu 13 — Đáp án: D

P có 5 electron hoá trị (\mathrm{3s^23p^3}). Trong \ce{PH3}, P góp 3 electron tạo 3 liên kết P–H, còn lại 2 electron tạo 1 cặp electron riêng. H không có cặp electron riêng. Vậy có 1 cặp electron không tham gia liên kết.

Chọn D.

Câu 14 — Đáp án: A

X có \mathrm{3s^23p^4}: 6 electron lớp ngoài cùng ⇒ phi kim (nhóm VIA). Y có \mathrm{2s^22p^6}: 8 electron lớp ngoài cùng, cấu hình bão hoà ⇒ khí hiếm.

Chọn A.

Câu 15 — Đáp án: C

Hạt nhân ghi +7 ⇒ Z = 7; hình có 2 lớp electron (2 + 5 = 7 electron) khớp Z = 7. Nguyên tố Z = 7 là nitrogen, kí hiệu \ce{^{14}_{7}N}. Các phương án khác có Z = 9, 6, 8.

Chọn C.

Câu 16 — Đáp án: C

Cả hai phân tử chỉ có liên kết đơn nên đều chứa liên kết sigma (A đúng). \ce{NH3} phân cực và tạo được liên kết hydrogen với nước nên tan nhiều hơn \ce{CH4} (B đúng); liên kết hydrogen giữa các phân tử \ce{NH3} làm nhiệt độ sôi của nó cao hơn \ce{CH4} (D đúng). \ce{CH4} có H gắn với C — độ âm điện của C không đủ lớn và C không có cặp electron riêng — nên không tạo liên kết hydrogen ⇒ C không đúng.

Chọn C.

Câu 17 — Đáp án: B

Hợp chất ion gồm các ion hút nhau bằng lực tĩnh điện mạnh trong mạng tinh thể nên có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao. Ở trạng thái nóng chảy hoặc trong dung dịch, các ion chuyển động tự do nên dẫn điện (A, D sai); hợp chất ion tan tốt trong dung môi phân cực như nước, kém tan trong dung môi hữu cơ (C sai).

Chọn B.

Câu 18 — Đáp án: A

Trong HF, F có độ âm điện lớn nên mang \delta^-, H mang \delta^+. Liên kết hydrogen hình thành giữa H (\delta^+) của phân tử này với F (\delta^-, có cặp electron riêng) của phân tử kia: \mathrm{H^{\delta+}} - \mathrm{F^{\delta-}} … \mathrm{H^{\delta+}} - \mathrm{F^{\delta-}}. Các sơ đồ khác gán sai dấu điện tích cho H hoặc F.

Chọn A.

Câu 19 — Đáp án: C

Hợp chất khí với hydrogen là \ce{RH3} ⇒ R thuộc nhóm VA, oxide cao nhất là \ce{R2O5}. \%O = \dfrac{5 \cdot 16}{2M_R + 80} = 0{,}7407 \Rightarrow 2M_R + 80 = 108 \Rightarrow M_R = 14 ⇒ R là nitrogen.

Chọn C.

Câu 20 — Đáp án: D

Nguyên tố khối p có electron cuối cùng điền vào phân lớp p. Li (\mathrm{2s^1}), K (\mathrm{4s^1}) thuộc khối s; Cu (\mathrm{3d^{10}4s^1}) thuộc khối d. O (\mathrm{2p^4}), P (\mathrm{3p^3}), Ar (\mathrm{3p^6}) thuộc khối p.

Chọn D.

PHẦN II. (2 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai.

Câu 1 — Đáp án: A:S B:Đ C:S D:Đ

a) Sai. Sulfur có Z = 16, cấu hình \mathrm{1s^22s^22p^63s^23p^4}: 3 lớp electron ⇒ chu kì 3; 6 electron hoá trị, nguyên tố p ⇒ nhóm VIA, không phải VA.

b) Đúng. Electron cuối cùng điền vào phân lớp 3p nên sulfur thuộc khối nguyên tố p.

c) Sai. Nhóm VIA ⇒ hoá trị cao nhất với oxygen là 6, oxide cao nhất là \ce{SO3} và đó là acidic oxide (tác dụng với nước tạo \ce{H2SO4}).

d) Đúng. P (Z = 15) và S (Z = 16) cùng chu kì 3; trong một chu kì, tính phi kim tăng theo chiều tăng điện tích hạt nhân nên S có tính phi kim mạnh hơn P.

Câu 2 — Đáp án: A:Đ B:S C:S D:S

a) Đúng. A = 56, Z = 26 ⇒ số neutron N = 56 - 26 = 30.

b) Sai. 26 là số hiệu nguyên tử (số proton); nguyên tử khối của \ce{^{56}Fe} xấp xỉ số khối 56.

c) Sai. Fe có cấu hình \mathrm{1s^22s^22p^63s^23p^63d^64s^2}; lớp ngoài cùng (lớp 4) chỉ có \mathrm{4s^2} ⇒ 2 electron. Con số 8 là tổng electron hoá trị \mathrm{3d^64s^2}, không phải electron lớp ngoài cùng.

d) Sai. Fe có 2 electron lớp ngoài cùng, là nguyên tố d nhóm VIIIB ⇒ kim loại.

Đề của THPT Lê Trọng Tấn, TP.HCM. Lời giải do đội ngũ CenStu biên soạn. Bạn dùng lại được cho lớp của mình — in ra giấy, hoặc soạn một đề riêng bằng công cụ miễn phí .

Đề này có hữu ích không?

Hãy là người đầu tiên đánh giá

Đề thi Hoá học lớp 10 khác

Xem tất cả đề thi Hoá học lớp 10