Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm IIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. X là nguyên tố
- A.
Mg (Z = 12).
- B.
Si (Z = 14).
- C.
Ca (Z = 20).
- D.
Be (Z = 4).
Đề thi học kì 1 Hóa học 10 năm 2025-2026 của THPT Lê Trọng Tấn, TP.HCM, mã đề 123, có đáp án và lời giải. Phần A trắc nghiệm 7 điểm: Phần I câu 1–20 nhiều phương án lựa chọn (5 điểm), Phần II câu 1–2 đúng/sai (2 điểm); Phần B tự luận 3 điểm gồm 3 câu. Thời gian làm bài 45 phút.
Chọn mẫu đề và điền tên trường của bạn trước khi in · Lưu thành PDF ngay trong hộp thoại In
Giá trị Z và M của các nguyên tử được cho trong bảng sau:
H | He | Li | Be | B | C | N | O | F | Ne | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Z | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
M | 1 | 4 | 7 | 9 | 11 | 12 | 14 | 16 | 19 | 20 |
Na | Mg | Al | Si | P | S | Cl | Ar | K | Ca | |
Z | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
M | 23 | 24 | 27 | 28 | 30 | 32 | 35,5 | 40 | 39 | 40 |
PHẦN A: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7 điểm)
PHẦN I. (5 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm IIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. X là nguyên tố
Mg (Z = 12).
Si (Z = 14).
Ca (Z = 20).
Be (Z = 4).
Chu kì là
dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số lớp electron tăng dần.
dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số lớp electron giảm dần.
dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân nguyên tử tăng dần.
dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều số neutron tăng dần.
Nguyên tử của một nguyên tố R có tổng số các loại hạt bằng 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt. Số hạt proton của R là
26.
24.
25.
27.
Nguyên tử A có 19 hạt proton và nguyên tử B có 9 hạt electron. Hợp chất hình thành giữa hai nguyên tố này có công thức và loại liên kết tương ứng là
\ce{AB2}, liên kết cộng hóa trị.
AB, liên kết cộng hóa trị.
AB, liên kết ion.
\ce{A2B}, liên kết ion.
Liên kết \pi được hình thành do
sự xen phủ trục của hai orbital.
sự xen phủ bên của hai orbital.
cặp electron dùng chung.
lực hút tĩnh điện giữa hai ion.
Quá trình hình thành ion nào sau đây là đúng?
\ce{O + 2e -> O^{2+}}.
\ce{Mg -> Mg^{2+} + 2e}.
\ce{Cl + 1e -> Cl^{2-}}.
\ce{Al -> Al^{3-} + 3e}.
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm Neon (Z =10) khi tham gia hình thành liên kết hoá học?
Hydrogen (Z = 1).
Fluorine (Z = 9).
Chlorine (Z = 17).
Potassium (Z = 19).
Cấu hình electron của nguyên tử Mg (Z = 12) là
\mathrm{1s^22s^22p^53s^23p^1}.
\mathrm{1s^22s^22p^63s^13p^1}.
\mathrm{1s^22s^22p^63s^2}.
\mathrm{1s^22s^22p^43s^23p^2}.
Độ âm điện của nguyên tử một số nguyên tố được cho trong bảng sau:
Na | Ca | Cl | F | H | N | C |
0,93 | 1,00 | 3,16 | 3,98 | 2,20 | 3,04 | 2,55 |
Chất có liên kết cộng hóa trị phân cực là
\ce{CH4}.
\ce{CaF2}.
NaCl.
\ce{NH3}.
Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố X là 79,91. Biết X có hai đồng vị bền, trong đó đồng vị \ce{^{79}X} chiếm 54,5% số nguyên tử. Số khối của đồng vị còn lại là
83.
81.
82.
80.
Phát biểu nào sau đây đúng về định luật tuần hoàn?
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của số lớp electron.
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
Tính chất của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
Cho các nguyên tố: \mathrm{_{11}Na}, \mathrm{_{13}Al} và \mathrm{_{12}Mg}. Chiều giảm dần tính kim loại của nguyên tử các nguyên tố là
Na > Mg > Al.
Mg > Al > Na.
Al > Mg > Na.
Mg > Na > Al.
Có bao nhiêu cặp electron không tham gia liên kết trong phân tử \ce{PH3}?
3.
2.
4.
1
Nguyên tử nguyên tố X, Y có cấu hình electron lớp ngoài cùng lần lượt là \mathrm{3s^23p^4} và \mathrm{2s^22p^6}. Nguyên tố X và Y lần lượt là
phi kim và khí hiếm.
kim loại và khí hiếm.
phi kim và kim loại.
kim loại và phi kim.
Cho hình vẽ mô phỏng nguyên tử của một nguyên tố như sau:
Kí hiệu của nguyên tử trên có thể là
\ce{^{19}_{9}F}.
\ce{^{14}_{6}C}.
\ce{^{14}_{7}N}.
\ce{^{16}_{8}O}.
Xét hai phân tử \ce{NH3} và phân tử \ce{CH4}, phát biểu không đúng là
cả hai phân tử đều chứa liên kết sigma trong phân tử.
\ce{NH3} tan nhiều trong nước hơn so với \ce{CH4}.
phân tử \ce{NH3} và phân tử \ce{CH4} đều có khả năng tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử.
nhiệt độ sôi của \ce{NH3} cao hơn \ce{CH4}.
Hầu hết các hợp chất ion
ở trạng thái nóng chảy không dẫn điện.
có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
dễ hòa tan trong các dung môi hữu cơ.
tan trong nước thành dung dịch không điện li.
Sơ đồ nào sau đây thể hiện đúng liên kết hydrogen giữa hai phân tử hydrogen fluoride (HF)?
\mathrm{H^{\delta+}} - \mathrm{F^{\delta-}}… \mathrm{H^{\delta+}} - \mathrm{F^{\delta-}}.
\mathrm{H^{\delta-}} - \mathrm{F^{\delta+}} … \mathrm{H^{\delta-}} - \mathrm{F^{\delta+}}.
\mathrm{H^{\delta+}} - \mathrm{F^{\delta-}} … \mathrm{H^{\delta-}} - \mathrm{F^{\delta+}}.
\mathrm{H^{\delta+}} - \mathrm{F^{\delta+}} … \mathrm{H^{\delta-}} - \mathrm{F^{\delta-}}.
Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hydrogen là \ce{RH3}. Trong oxide mà R có hoá trị cao nhất thì oxygen chiếm 74,07% về khối lượng. Nguyên tố R là
P.
S.
N.
As.
Cho cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố:
Li: \mathrm{1s^22s^1} \qquad\qquad\qquad\qquad O: \mathrm{1s^22s^22p^4}
K: \mathrm{1s^22s^22p^63s^23p^64s^1} \qquad\qquad P: \mathrm{1s^22s^22p^63s^23p^3}
Ar: \mathrm{1s^22s^22p^63s^23p^6} \qquad\qquad\quad Cu: \mathrm{1s^22s^22p^63s^23p^63d^{10}4s^1}
Dãy chứa các nguyên tố thuộc khối nguyên tố p là?
Li, O, P.
K, Li, Cu.
P, Ar, Cu.
O, P, Ar.
PHẦN II. (2 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Mỗi ô nguyên tố chứa các thông tin quan trọng về nguyên tố đó. Tùy theo loại bảng, các thông tin này có thể là số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tố, tên nguyên tố, nguyên tử khối trung bình,...Hình ảnh về ô nguyên tố sulfur (lưu huỳnh) như sau:

Nguyên tố sulfur thuộc chu kì 3, nhóm VA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
ĐSSulfur thuộc khối nguyên tố p.
ĐSOxide ứng với hóa trị cao nhất của sulfur dạng \ce{SO2} và là một basic oxide.
ĐSTính phi kim của sulfur mạnh hơn so với phosphorus (Z = 15).
ĐSNguyên tử Fe có kí hiệu là \ce{^{56}_{26}Fe}.
Nguyên tử Fe có 30 neutron trong hạt nhân.
ĐSNguyên tử Fe có nguyên tử khối là 26.
ĐSNguyên tử Fe có 8 electron ở lớp ngoài cùng.
ĐSFe là một phi kim.
ĐSPHẦN B: TỰ LUẬN (3 điểm).
Chlorine là nguyên tố hóa học có trong thành phần của chất có tác dụng oxi hóa và sát khuẩn cực mạnh, thường được sử dụng với mục đích khử trùng và tẩy trắng trong lĩnh vực thủy sản, dệt nhuộm, xử lí nước cấp, nước thải, nước bể bơi. Chlorine có số hiệu nguyên tử là 17.
a. Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố chlorine.
b. Xác định tính chất hóa học cơ bản (kim loại hay phi kim) của nguyên tố chlorine.
c. Xác định vị trí (chu kì và nhóm) của chlorine trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Cho các nguyên tố: H (Z = 1), C (Z=6), O (Z = 8), Na (Z = 11), Cl (Z = 17).
a. Mô tả sự hình thành liên kết ion trong phân tử \ce{Na2O}.
b. Viết công thức Lewis của các phân tử: HCl, \ce{CO2}.
a. Nguyên tử X có tổng số hạt proton, neutron, electron là 92, số hạt mang điện dương ít hơn số hạt không mang điện 5 hạt. Xác định số hạt proton, neutron, electron có trong nguyên tử X.
b. Boron (B) trong tự nhiên có hai đồng vị bền là \ce{^{10}B} và \ce{^{11}B}. Nguyên tử khối trung bình của B là 10,81. Khi có 760 nguyên tử \ce{^{10}B} thì có bao nhiêu nguyên tử \ce{^{11}B}?
-------------- HẾT ---------------
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
⚠ BẢN ĐÁP ÁN — đề trong kho CenStu, phát kèm đáp án
PHẦN I. (5 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | C | A | C | B | B | B | C | D | B |
| Điểm | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | A | D | A | C | C | B | A | C | D |
| Điểm | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 |
PHẦN II. (2 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai. | ||
|---|---|---|
| Câu 1 | A:S B:Đ C:S D:Đ | 1 |
| Câu 2 | A:Đ B:S C:S D:S | 1 |
PHẦN B: TỰ LUẬN (3 điểm).
Chlorine là nguyên tố hóa học có trong thành phần của chất có tác dụng oxi hóa và sát khuẩn cực mạnh, thường được sử dụng với mục đích khử trùng và tẩy trắng trong lĩnh vực thủy sản, dệt nhuộm, xử lí nước cấp, nước thải, nước bể bơi. Chlorine có số hiệu nguyên tử là 17.
a. Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố chlorine.
b. Xác định tính chất hóa học cơ bản (kim loại hay phi kim) của nguyên tố chlorine.
c. Xác định vị trí (chu kì và nhóm) của chlorine trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Cho các nguyên tố: H (Z = 1), C (Z=6), O (Z = 8), Na (Z = 11), Cl (Z = 17).
a. Mô tả sự hình thành liên kết ion trong phân tử \ce{Na2O}.
b. Viết công thức Lewis của các phân tử: HCl, \ce{CO2}.
a. Nguyên tử X có tổng số hạt proton, neutron, electron là 92, số hạt mang điện dương ít hơn số hạt không mang điện 5 hạt. Xác định số hạt proton, neutron, electron có trong nguyên tử X.
b. Boron (B) trong tự nhiên có hai đồng vị bền là \ce{^{10}B} và \ce{^{11}B}. Nguyên tử khối trung bình của B là 10,81. Khi có 760 nguyên tử \ce{^{10}B} thì có bao nhiêu nguyên tử \ce{^{11}B}?
PHẦN I. (5 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
PHẦN II. (2 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai.
Đề của THPT Lê Trọng Tấn, TP.HCM. Lời giải do đội ngũ CenStu biên soạn. Bạn dùng lại được cho lớp của mình — in ra giấy, hoặc soạn một đề riêng bằng công cụ miễn phí .
Hãy là người đầu tiên đánh giá
Cuối kỳ · Cơ bản
Có đáp án45 phút · 24 câuHoá học · Lớp 10Xem đề →
Giữa kỳ · Cơ bản
Có đáp án45 phút · 25 câuHoá học · Lớp 10Xem đề →