Đề thi giữa kì 1 Hoá 10 THPT Hướng Hoá 2025-2026 có đáp án

Đề kiểm tra giữa kì 1 Hoá học 10 năm học 2025-2026 của THPT Hướng Hoá, Quảng Trị, có đáp án và lời giải. Mã đề 0309, thời gian 45 phút. Phần I: 16 câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn; Phần II: 2 câu đúng/sai; Phần III: 4 câu trả lời ngắn; Phần IV: 3 câu tự luận về cấu tạo nguyên tử, đồng vị, cấu hình electron và bảng tuần hoàn. Tờ đề không in điểm từng câu; thang điểm bản này theo khuôn 4–2–1–3.

  • 25 câu
  • Giữa kỳ
  • Cơ bản
  • 45 phút
  • Năm học 2025-2026
  • Học kỳ 1
  • Nguồn: THPT Hướng Hoá, Quảng Trị

Chọn mẫu đề và điền tên trường của bạn trước khi in · Lưu thành PDF ngay trong hộp thoại In

Họ và tên: ....................................Lớp: ..................Số báo danh: ..............

Cho biết: \ce{^{23}_{11}Na}; \ce{^{63}_{29}Cu}; \ce{^{40}_{20}Ca}; \ce{^{56}_{28}Fe}; \ce{^{39}_{19}K}; \ce{^{24}_{12}Mg}; \ce{^{27}_{13}Al}; \ce{^{1}_{1}H}; \ce{^{7}_{3}Li}; \ce{^{85}_{37}Rb}; \ce{^{127}_{53}I}; \ce{^{16}_{8}O}; \ce{^{32}_{16}S}; \ce{^{14}_{7}N}; \ce{^{35,5}_{17}Cl}; \ce{^{19}_{9}F}; \ce{^{31}_{15}P}; \ce{^{12}_{6}C}

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. (0,25 điểm)

Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là

  1. A.

    neutron và electron.

  2. B.

    proton và neutron.

  3. C.

    electron và proton.

  4. D.

    electron, proton và neutron.

Câu 2. (0,25 điểm)

Nội dung nào dưới đây không phải là đối tượng nghiên cứu của Hóa học?

  1. A.

    Tính chất và sự biến đổi của chất.

  2. B.

    Thành phần cấu trúc của chất.

  3. C.

    Ứng dụng của chất.

  4. D.

    Sự lớn lên và sinh sản của tế bào.

Câu 3. (0,25 điểm)

Trong nguyên tử, nhận định nào sau đây đúng?

  1. A.

    Nguyên tử có cấu tạo rỗng, kích thước hạt nhân lớn hơn nhiều so với kích thước nguyên tử.

  2. B.

    Nguyên tử có cấu tạo rỗng, kích thước hạt nhân rất nhỏ so với kích thước của nguyên tử.

  3. C.

    Nguyên tử có cấu tạo rỗng, hạt nhân có khối lượng không đáng kể so với khối lượng nguyên tử.

  4. D.

    Nguyên tử có cấu tạo đặc khít, kích thước hạt nhân gần bằng kích thước nguyên tử.

Câu 4. (0,25 điểm)

Hạt nhân nguyên tử Na có 11 proton và 12 neutron. Số electron trong nguyên tử Na là

  1. A.

    12.

  2. B.

    11.

  3. C.

    22.

  4. D.

    23.

Câu 5. (0,25 điểm)

Số lượng electron độc thân của nguyên tử S (Z = 16) là

  1. A.

    0.

  2. B.

    6.

  3. C.

    2.

  4. D.

    1.

Câu 6. (0,25 điểm)

Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học là đồng vị của nhau có sự khác nhau về

  1. A.

    điện tích hạt nhân.

  2. B.

    số electron.

  3. C.

    số proton.

  4. D.

    số neutron.

Câu 7. (0,25 điểm)

Cho các nguyên tử sau: B (Z = 8, A = 16), D (Z = 9, A = 19), E (Z = 8, A = 18), G (Z = 7, A = 15). Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học là

  1. A.

    D và G.

  2. B.

    B và E.

  3. C.

    D và E.

  4. D.

    B và D.

Câu 8. (0,25 điểm)

Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa

  1. A.

    2 electron.

  2. B.

    4 electron.

  3. C.

    1 electron.

  4. D.

    3 electron.

Câu 9. (0,25 điểm)

Bảng tuần hoàn hiện nay có số cột, số nhóm A và số nhóm B lần lượt là

  1. A.

    18, 10, 8.

  2. B.

    16, 8, 8.

  3. C.

    18, 8, 8.

  4. D.

    18, 8, 10.

Câu 10. (0,25 điểm)

Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIIA, cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là

  1. A.

    \mathrm{1s^22s^22p^5}.

  2. B.

    \mathrm{1s^22s^22p^3}.

  3. C.

    \mathrm{1s^22s^22p^63s^23p^3}

  4. D.

    \mathrm{1s^22s^22p^63s^23p^1}.

Câu 11. (0,25 điểm)

Cấu hình electron nào sau đây viết sai?

  1. A.

    \mathrm{1s^22s^22p^63s^23p^64s^24p^5}.

  2. B.

    \mathrm{1s^22s^22p^5}.

  3. C.

    \mathrm{1s^22s^22p^63s^23p^64s^1}.

  4. D.

    \mathrm{1s^22s^22p^63s^23p^63d^34s^2}.

Câu 12. (0,25 điểm)

Các nguyên tố xếp ở chu kì 6 có số lớp electron trong nguyên tử là

  1. A.

    7.

  2. B.

    6.

  3. C.

    5.

  4. D.

    3.

Câu 13. (0,25 điểm)

Cho các nguyên tử sau: \ce{^{5}_{2}X}, \ce{^{7}_{3}Y}, \ce{^{9}_{4}Z}, \ce{^{11}_{5}M}, \ce{^{12}_{5}T}. Những nguyên tử đồng vị của nhau là

  1. A.

    Y và Z.

  2. B.

    X và M.

  3. C.

    X và T.

  4. D.

    M và T.

Câu 14. (0,25 điểm)

Cấu hình electron nào sau đây của nguyên tố kim loại?

  1. A.

    \mathrm{1s^22s^22p^63s^23p^3}.

  2. B.

    \mathrm{1s^22s^22p^63s^23p^1}.

  3. C.

    \mathrm{1s^22s^22p^63s^23p^6}.

  4. D.

    \mathrm{1s^22s^22p^63s^23p^5}.

Câu 15. (0,25 điểm)

Một nguyên tử X gồm 16 proton, 16 electron và 16 neutron. Nguyên tử X có kí hiệu là

  1. A.

    \ce{^{48}_{16}S}.

  2. B.

    \ce{^{16}_{32}Ge}.

  3. C.

    \ce{^{32}_{16}S}.

  4. D.

    \ce{^{16}_{32}S}.

Câu 16. (0,25 điểm)

Chu kì là dãy các nguyên tố được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, nguyên tử của chúng có cùng

  1. A.

    số electron.

  2. B.

    số electron ở lớp ngoài cùng.

  3. C.

    số lớp electron.

  4. D.

    số electron hóa trị.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. (1 điểm)

Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X có dạng \mathrm{1s^22s^22p^63s^2}.

  • A.

    X ở chu kỳ 2 trong bảng tuần hoàn.

    ĐS
  • B.

    X là một phi kim.

    ĐS
  • C.

    Nguyên tử của nguyên tố X có 1e độc thân.

    ĐS
  • D.

    Nguyên tử của nguyên tố X có 4 phân lớp electron.

    ĐS
Câu 2. (1 điểm)

Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt.

  • A.

    Cấu hình electron nguyên tử của Y là: \mathrm{1s^22s^22p^63s^23p^5}.

    ĐS
  • B.

    X là kim loại; Y là phi kim.

    ĐS
  • C.

    Số hiệu nguyên tử của Y là 13.

    ĐS
  • D.

    X ở nhóm IIIA còn Y ở nhóm VIIA.

    ĐS

Phần III. Câu hỏi trả lời ngắn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Câu 1. (0,25 điểm)

Trong tự nhiên, nguyên tố Cu có hai đồng vị là \ce{^{63}Cu} và \ce{^{65}Cu}. Nguyên tử khối trung bình của Cu là 63,54. Thành phần phần trăm số nguyên tử của đồng vị \ce{^{63}Cu} là bao nhiêu?

Câu 2. (0,25 điểm)

Nguyên tử nguyên tố X có 4 lớp electron, lớp thứ 3 có 14 electron. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là bao nhiêu?

Câu 3. (0,25 điểm)

Cho cấu hình electron các nguyên tố sau đây: Na: \mathrm{[\text{Ne}]3s^1}, Cr: \mathrm{[\text{Ar}]3d^54s^1}, Br: \mathrm{[\text{Ar}]3d^{10}4s^24p^5}, F: \mathrm{1s^22s^22p^5}, Cu: \mathrm{[\text{Ar}]3d^{10}4s^1}. Tổng số nguyên tố s và nguyên tố p là bao nhiêu?

Câu 4. (0,25 điểm)

Trong tự nhiên, oxygen có 3 đồng vị là \ce{^{16}O}, \ce{^{17}O} và \ce{^{18}O}. Có bao nhiêu loại phân tử \ce{O2}?

Phần IV. Tự luận

Câu 1. (1 điểm)

Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 36. Trong đó, số hạt mang điện nhiều gấp đôi số hạt không mang điện.

a. Viết kí hiệu hóa học của nguyên tử nguyên tố X.

b. Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn.

Câu 2. (1 điểm)

Viết cấu hình e nguyên tử và cho biết loại nguyên tố và tính chất của mỗi nguyên tố sau:

a. X (Z=14).

b. Y (Z=25).

Câu 3. (1 điểm)

Trong bảng tuần hoàn, X, Y là hai nguyên tố liên tiếp nhau trong cùng một nhóm, có tổng số proton bằng 30.

a. Tìm hai nguyên tố X, Y.

b. Viết phương trình phản ứng có thể xảy ra giữa đơn chất của X và Y với nước.

— HẾT —
Đáp án và lời giải chi tiết

ĐÁP ÁN & HƯỚNG DẪN CHẤM

⚠ BẢN ĐÁP ÁN — đề trong kho CenStu, phát kèm đáp án

Đáp án trắc nghiệm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu12345678910
Đáp ánBDBBCDBACD
Điểm0,250,250,250,250,250,250,250,250,250,25
Câu111213141516
Đáp ánABDBCC
Điểm0,250,250,250,250,250,25

Đáp án câu Đúng/Sai

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Câu 1A:S B:S C:S D:Đ1
Câu 2A:Đ B:Đ C:S D:Đ1

Đáp án câu Trả lời ngắn

Phần III. Câu hỏi trả lời ngắn.

Câu 1730,25
Câu 2260,25
Câu 330,25
Câu 460,25

Hướng dẫn chấm tự luận

Phần IV. Tự luận

Câu 1. (1 điểm)

Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 36. Trong đó, số hạt mang điện nhiều gấp đôi số hạt không mang điện.

a. Viết kí hiệu hóa học của nguyên tử nguyên tố X.

b. Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn.

Gọi Z = số proton = số electron, N = số neutron. 2Z + N = 36 và 2Z = 2N \Rightarrow Z = N, suy ra 3Z = 36 \Rightarrow Z = N = 12, A = 24.

a) Kí hiệu: \ce{^{24}_{12}Mg}.

b) Cấu hình \mathrm{1s^22s^22p^63s^2}: 3 lớp electron, 2 electron hoá trị ở phân lớp s \Rightarrow X ở ô 12, chu kì 3, nhóm IIA.

Câu 2. (1 điểm)

Viết cấu hình e nguyên tử và cho biết loại nguyên tố và tính chất của mỗi nguyên tố sau:

a. X (Z=14).

b. Y (Z=25).

a) X (Z=14): \mathrm{1s^22s^22p^63s^23p^2}. Electron cuối điền vào phân lớp p \Rightarrow nguyên tố p; lớp ngoài cùng có 4 electron, X là Si (nhóm IVA) — phi kim.

b) Y (Z=25): theo mức năng lượng \mathrm{1s^22s^22p^63s^23p^64s^23d^5}, viết theo lớp \mathrm{1s^22s^22p^63s^23p^63d^54s^2}. Electron cuối điền vào phân lớp d \Rightarrow nguyên tố d; lớp ngoài cùng có 2 electron (\mathrm{4s^2}) \Rightarrow Y (Mn) là kim loại.

Câu 3. (1 điểm)

Trong bảng tuần hoàn, X, Y là hai nguyên tố liên tiếp nhau trong cùng một nhóm, có tổng số proton bằng 30.

a. Tìm hai nguyên tố X, Y.

b. Viết phương trình phản ứng có thể xảy ra giữa đơn chất của X và Y với nước.

a) Hai nguyên tố liên tiếp trong cùng một nhóm có số proton hơn kém nhau 8 hoặc 18. Gọi Z_X < Z_Y, Z_X + Z_Y = 30.

  • Hiệu 8: Z_X = 11 (Na), Z_Y = 19 (K) — cùng nhóm IA, thoả mãn.

  • Hiệu 18: Z_X = 6 (C), Z_Y = 24 (Cr) — không cùng nhóm, loại.

Vậy X là Na, Y là K.

b) Cả hai là kim loại kiềm, phản ứng mạnh với nước:

\ce{2Na + 2H2O -> 2NaOH + H2 ^}

\ce{2K + 2H2O -> 2KOH + H2 ^}

Lời giải chi tiết

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu 1 — Đáp án: B

Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử gồm proton và neutron; electron nằm ở lớp vỏ, không thuộc hạt nhân. Chọn B.

Câu 2 — Đáp án: D

Hoá học nghiên cứu thành phần, cấu trúc, tính chất, sự biến đổi và ứng dụng của chất. Sự lớn lên, sinh sản của tế bào thuộc Sinh học. Chọn D.

Câu 3 — Đáp án: B

Nguyên tử có cấu tạo rỗng: hạt nhân chiếm gần trọn khối lượng nhưng kích thước rất nhỏ so với nguyên tử (đường kính hạt nhân nhỏ hơn đường kính nguyên tử khoảng 10 000 lần). A, C, D đều sai ở vế kích thước hoặc khối lượng. Chọn B.

Câu 4 — Đáp án: B

Nguyên tử trung hoà điện nên số electron = số proton = 11. Số neutron không ảnh hưởng. Chọn B.

Câu 5 — Đáp án: C

S (Z=16): \mathrm{1s^22s^22p^63s^23p^4}. Phân lớp \mathrm{3p^4} có 3 orbital chứa 4 electron: 1 orbital ghép đôi, 2 orbital mỗi orbital 1 electron \Rightarrow 2 electron độc thân. Chọn C.

Câu 6 — Đáp án: D

Đồng vị là các nguyên tử cùng số proton (cùng điện tích hạt nhân, cùng số electron) nhưng khác số neutron. Chọn D.

Câu 7 — Đáp án: B

Cùng nguyên tố hoá học \Leftrightarrow cùng số proton Z. B và E cùng Z=8 (oxygen), khác A nên là hai đồng vị của cùng nguyên tố. Chọn B.

Câu 8 — Đáp án: A

Theo nguyên lí Pauli, mỗi orbital chứa tối đa 2 electron có chiều tự quay ngược nhau. Chọn A.

Câu 9 — Đáp án: C

Bảng tuần hoàn có 18 cột: 8 nhóm A (IA–VIIIA) và 8 nhóm B (IB–VIIIB, trong đó nhóm VIIIB gồm 3 cột). Chọn C.

Câu 10 — Đáp án: D

Chu kì 3 \Rightarrow 3 lớp electron; nhóm IIIA \Rightarrow 3 electron hoá trị \mathrm{3s^23p^1}. Cấu hình \mathrm{1s^22s^22p^63s^23p^1} (Z=13, Al). Chọn D.

Câu 11 — Đáp án: A

Theo thứ tự mức năng lượng, sau \mathrm{4s} phải điền \mathrm{3d} rồi mới tới \mathrm{4p}. Cấu hình A (\mathrm{\dots3p^64s^24p^5}) bỏ qua \mathrm{3d} nên viết sai; B (Z=9), C (Z=19), D (Z=23) đều đúng. Chọn A.

Câu 12 — Đáp án: B

Số thứ tự chu kì bằng số lớp electron. Nguyên tố chu kì 6 có 6 lớp electron. Chọn B.

Câu 13 — Đáp án: D

Đồng vị: cùng Z (chỉ số dưới), khác A (chỉ số trên). X (Z=2), Y (Z=3), Z (Z=4), M (Z=5, A=11), T (Z=5, A=12) \Rightarrow chỉ M và T cùng Z=5. Chọn D.

Câu 14 — Đáp án: B

Nguyên tử có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng (trừ H, He, B) là kim loại. B: \mathrm{3s^23p^1} có 3 electron ngoài cùng \Rightarrow kim loại (Al). A (5 e) và D (7 e) là phi kim; C (8 e) là khí hiếm. Chọn B.

Câu 15 — Đáp án: C

Z = số proton = 16 (sulfur); A = Z + N = 16 + 16 = 32. Kí hiệu \ce{^{32}_{16}S}. Chọn C.

Câu 16 — Đáp án: C

Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số lớp electron, xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần. Chọn C.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Câu 1 — Đáp án: A:S B:S C:S D:Đ

X: \mathrm{1s^22s^22p^63s^2} (Z=12, Mg).

a) X có 3 lớp electron nên ở chu kì 3, không phải chu kì 2. Sai.

b) X có 2 electron lớp ngoài cùng \Rightarrow kim loại. Sai.

c) Mọi phân lớp đều bão hoà, electron ghép đôi hết \Rightarrow 0 electron độc thân. Sai.

d) Cấu hình gồm 4 phân lớp \mathrm{1s}, \mathrm{2s}, \mathrm{2p}, \mathrm{3s}. Đúng.

Câu 2 — Đáp án: A:Đ B:Đ C:S D:Đ

X có 7 electron p \Rightarrow \mathrm{2p^63p^1}, X: \mathrm{1s^22s^22p^63s^23p^1} (Z_X=13, Al). Y hơn X 8 hạt mang điện (4 proton + 4 electron) \Rightarrow Z_Y=17 (Cl).

a) Y: \mathrm{1s^22s^22p^63s^23p^5}. Đúng.

b) Theo bài giải: X (Al) có 3 electron lớp ngoài cùng là kim loại, Y (Cl) có 7 electron lớp ngoài cùng là phi kim, nên mệnh đề đúng về mặt hoá học.

c) Z_Y = 17, không phải 13 (13 là số hiệu của X). Sai.

d) X: \mathrm{3s^23p^1} (3 electron hoá trị) ở nhóm IIIA; Y: \mathrm{3s^23p^5} (7 electron hoá trị) ở nhóm VIIA. Đúng.

Phần III. Câu hỏi trả lời ngắn.

Câu 1 — Đáp án: 73

Gọi x là phần trăm số nguyên tử \ce{^{63}Cu}, \ce{^{65}Cu} chiếm 100-x. \dfrac{63x + 65(100-x)}{100} = 63{,}54 \Rightarrow 6500 - 2x = 6354 \Rightarrow x = 73. Đáp số: 73 (%).

Câu 2 — Đáp án: 26

Lớp thứ 3 có 14 electron \Rightarrow \mathrm{3s^23p^63d^6}. Có 4 lớp nên lớp 4 phải có electron; \mathrm{4s} điền trước \mathrm{3d} nên \mathrm{4s^2}. Cấu hình \mathrm{1s^22s^22p^63s^23p^63d^64s^2} \Rightarrow Z = 26 (Fe). Đáp số: 26.

Câu 3 — Đáp án: 3

Họ nguyên tố theo phân lớp có electron cuối cùng: Na (\mathrm{3s^1}) là nguyên tố s; F (\mathrm{2p^5}), Br (\mathrm{4p^5}) là nguyên tố p; Cr (\mathrm{3d^54s^1}), Cu (\mathrm{3d^{10}4s^1}) là nguyên tố d. Tổng nguyên tố s và p: 1 + 2 = 3. Đáp số: 3.

Câu 4 — Đáp án: 6

Chọn 2 nguyên tử từ 3 đồng vị, cho phép trùng: 3 loại hai nguyên tử giống nhau (\ce{^{16}O^{16}O}, \ce{^{17}O^{17}O}, \ce{^{18}O^{18}O}) và C_3^2 = 3 loại hai nguyên tử khác nhau. Tổng 6 loại phân tử \ce{O2}. Đáp số: 6.

Đề của THPT Hướng Hoá, Quảng Trị. Lời giải do đội ngũ CenStu biên soạn. Bạn dùng lại được cho lớp của mình — in ra giấy, hoặc soạn một đề riêng bằng công cụ miễn phí .

Đề này có hữu ích không?

Hãy là người đầu tiên đánh giá

Đề thi Hoá học lớp 10 khác

Xem tất cả đề thi Hoá học lớp 10