Đề ôn tập Hóa 8 chương 1 Phản ứng hóa học – Đề 1

Đề ôn tập cuối chương 1 Phản ứng hóa học, KHTN 8 phần Hóa học (đề số 1), có lời giải chi tiết. Câu 1–12: trắc nghiệm 4 đáp án; Câu 1–4: Đúng – Sai; Câu 1–4: tự luận. Thang điểm 10 do CenStu chia: trắc nghiệm 0,25 điểm/câu, Đúng – Sai 1 điểm/câu, tự luận 0,75 điểm/câu.

  • 20 câu
  • Đề ôn
  • Trung bình

Chọn mẫu đề và điền tên trường của bạn trước khi in · Lưu thành PDF ngay trong hộp thoại In

Họ và tên: ....................................Lớp: ..................Số báo danh: ..............

TRẮC NGHIỆM 4 ĐÁP ÁN

Câu 1. (0,25 điểm)

Sự thăng hoa của iodine (I - ốt) là quá trình chuyển trực tiếp từ trạng thái rắn sang trạng thái hơi (khí) mà không qua trạng thái lỏng. Đây là một đặc tính đặc trưng của iodine trong điều kiện thường. Ở áp suất khí quyển (1 atm), iodine rắn bắt đầu thăng hoa khi được đun nóng đến khoảng 113,7°C (điểm nóng chảy của iodine). Tuy nhiên, ngay cả ở nhiệt độ phòng, iodine cũng có thể thăng hoa chậm do áp suất hơi của nó khá cao. Khi đun nóng, iodine rắn chuyển thành hơi màu tím đặc trưng. Đây là sự biến đổi

  1. A.

    Hóa học.

  2. B.

    Vật lí.

  3. C.

    Hóa học và Vật lí.

  4. D.

    Không xác định.

Câu 2. (0,25 điểm)

Phản ứng giữa sulfur và khí oxygen được minh họa như hình

Hình minh hoạ Câu 2 — Đề ôn tập Hóa 8 chương 1 Phản ứng hóa học – Đề 1

Chọn phát biểu sai

  1. A.

    Trước phản ứng có 1 nguyên tử sulfur; sau phản ứng có 1 nguyên tử sulfur.

  2. B.

    Chất tham gia phản ứng là sulfur và khí oxygen; chất sản phẩm là sulfur dioxide.

  3. C.

    Trước phản ứng có 2 phân tử oxygen; sau phản ứng có 2 nguyên tử oxygen.

  4. D.

    Số lượng nguyên tử của nguyên tố sulfur; oxygen trước và sau phản ứng bằng nhau.

Câu 3. (0,25 điểm)

Cho phương trình hóa học: \ce{Na + H2O -> NaOH + H2}. Tổng hệ số cân bằng của phương trình là

  1. A.

    5.

  2. B.

    6.

  3. C.

    7.

  4. D.

    8.

Câu 4. (0,25 điểm)

Khối lượng của 2,479 L khí carbon dioxide ở nhiệt độ 25°C áp suất 1 atm là?

  1. A.

    44 g.

  2. B.

    24,79 g.

  3. C.

    4,4 g.

  4. D.

    0,44 g.

Câu 5. (0,25 điểm)

Bơm đầy khí trơ helium vào quả bóng bay và thả nó trong không khí thì? Biết khối lượng mol của khí helium là 4 g/mol

  1. A.

    quả bóng rơi xuống mặt đất.

  2. B.

    quả bóng bay lên cao.

  3. C.

    quả bóng lơ lửng.

  4. D.

    thiếu dữ kiện để kết luận.

Câu 6. (0,25 điểm)

Trong 250 mL dung dịch \ce{CuSO4} 0,6M có chứa bao nhiêu gam chất tan \ce{CuSO4}?

  1. A.

    24 g.

  2. B.

    25 g.

  3. C.

    26 g.

  4. D.

    27 g.

Dùng dữ liệu sau để trả lời câu 7 và 8.

Hòa tan hoàn toàn 180 g \ce{K3PO4} vào 200 g nước ở 20°C thì thu được dung dịch bão hòa.

Câu 7. (0,25 điểm)

Độ tan của \ce{K3PO4} ở nhiệt độ 20°C là?

  1. A.

    80 g.

  2. B.

    90 g.

  3. C.

    100 g.

  4. D.

    47,37 g.

Câu 8. (0,25 điểm)

Nồng độ phần trăm của dung dịch \ce{K3PO4} là

  1. A.

    47,37%.

  2. B.

    45%.

  3. C.

    62,53%.

  4. D.

    40,27%.

Câu 9. (0,25 điểm)

Cho 0,1 mol \ce{Fe} tác dụng với dung dịch có chứa 0,1 mol \ce{HCl} theo phương trình hóa học \ce{Fe + HCl -> FeCl2 + H2}. Sau khi phản ứng kết thúc thì?

  1. A.

    \ce{Fe} còn dư.

  2. B.

    \ce{HCl} còn dư.

  3. C.

    cả hai chất vừa hết.

  4. D.

    cả hai chất đều dư.

Câu 10. (0,25 điểm)

Cho phản ứng hóa học \ce{SO2 + O2} \xrightarrow[\ce{V2O5}]{t^\circ} \ce{SO3}. Chất xúc tác là?

  1. A.

    \ce{SO2}.

  2. B.

    \ce{O2}.

  3. C.

    \ce{V2O5}.

  4. D.

    \ce{SO3}.

Câu 11. (0,25 điểm)

Cách nào sau đây làm tăng tốc độ phản ứng giữa đá vôi (\ce{CaCO3}) và dung dịch acid \ce{HCl}?

  1. A.

    Nghiền nhỏ đá vôi.

  2. B.

    Tăng nồng độ mol của dung dịch acid \ce{HCl}.

  3. C.

    Đun nóng dung dịch.

  4. D.

    Cả ba phương án trên đều đúng.

Câu 12. (0,25 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn 9,2 g một kim loại X hóa trị I trong bình chứa khí oxygen. Sau khi phản ứng kết thúc thu được 12,4 g một hợp chất \ce{X2O}. Kim loại X là?

  1. A.

    potassium.

  2. B.

    sodium.

  3. C.

    silver.

  4. D.

    lithium.

CÂU HỎI ĐÚNG – SAI

Đánh dấu ✓ vào lựa chọn của em.

Câu 1. (1 điểm)

Xét tính đúng – sai của các phát biểu sau

  • A.

    Than đá (thành phần chính là carbon) cháy trong không khí là phản ứng tỏa nhiệt.

    ĐS
  • B.

    Nếu d_{A/B} = \dfrac{3}{2} thì khí A nhẹ hơn khí B 1,5 lần.

    ĐS
  • C.

    Tại điều kiện chuẩn, một lít khí của bất kì chất khí nào cũng chiếm một thể tích như nhau và bằng 2,479 L.

    ĐS
  • D.

    Chất xúc tác tham gia vào quá trình phản ứng hóa học và tạo thành chất sản phẩm, sau khi phản ứng kết thúc chất xúc tác phải vừa hết.

    ĐS
Câu 2. (1 điểm)

Nung 10,8 g iron (II) hydroxide – \ce{Fe(OH)2} trong bình kín không chứa khí oxygen. Sau khi phản ứng kết thúc thu được 2,16 g hơi nước và iron (II) oxide – \ce{FeO}

  • A.

    Phương trình hóa học dạng chữ của phản ứng là iron (II) hydroxide + oxygen \xrightarrow{t^\circ} nước + iron (II) oxide

    ĐS
  • B.

    Phương trình hóa học dạng công thức hóa học của phản ứng là \ce{Fe(OH)2} \xrightarrow{t^\circ} \ce{H2O + FeO}

    ĐS
  • C.

    Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có biểu thức: m_{\ce{Fe(OH)2}} = m_{\ce{H2O}} + m_{\ce{FeO}}

    ĐS
  • D.

    Khối lượng iron (II) oxide thu được sau khi phản ứng kết thúc là 12,96 g.

    ĐS
Câu 3. (1 điểm)

Cho hai ống nghiệm

Ống nghiệm 1 chứa 150 g dung dịch \ce{FeCl2} 16,9%

Ống nghiệm 2 chứa 200 g dung dịch \ce{FeCl2} 19,05%

  • A.

    Khối lượng chất tan \ce{FeCl2} có trong 150 g dung dịch \ce{FeCl2} 16,9% là 25,4 g.

    ĐS
  • B.

    Số mol chất tan \ce{FeCl2} có trong 200 g dung dịch \ce{FeCl2} 19,05% là 0,2 mol.

    ĐS
  • C.

    Trộn chung hai dung dịch ta thu được dung dịch mới có khối lượng 350 g.

    ĐS
  • D.

    Nồng độ phần trăm của dung dịch sau khi pha trộn là 17,14%.

    ĐS
Câu 4. (1 điểm)

Đốt cháy 16,8 g sắt trong bình chứa 4,958 L khí oxygen đo ở điều kiện chuẩn. Sau khi phản ứng kết thúc thu được hợp chất \ce{Fe3O4}.

  • A.

    Phương trình hóa học của phản ứng là \ce{3Fe + O2} \xrightarrow{t^\circ} \ce{Fe3O4}

    ĐS
  • B.

    Số mol sắt tham gia phản ứng là 0,3 mol; số mol oxygen tham gia phản ứng là 0,2 mol.

    ĐS
  • C.

    Sau khi phản ứng kết thúc thì sắt còn dư; khí oxygen phản ứng hết.

    ĐS
  • D.

    Khối lượng \ce{Fe3O4} thu được là 23,2 g.

    ĐS

TỰ LUẬN

Câu 1. (0,75 điểm)

a) Tính số mol của 19,68 g \ce{Ca(NO3)2}?

b) Trong 0,25 mol calcium có chứa bao nhiêu nguyên tử calcium?

c) 37,185 L khí \ce{CH4} đo ở điều kiện chuẩn có khối lượng bằng bao nhiêu?

d) Khí carbon dioxide nặng hơn hay nhẹ hơn khí hydrogen bao nhiêu lần?

Câu 2. (0,75 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn 2,4 g magnesium trong bình chứa khí oxygen, sau khi phản ứng kết thúc thu được 4 g chất rắn magnesium oxide – \ce{MgO}.

a) Lập phương trình hóa học.

b) Tính khối lượng khí oxygen đã hóa hợp với magnesium?

c) Để thu được lượng khí oxygen cần dùng cho phản ứng đốt cháy magnesium, người ta cần phải nhiệt phân bao nhiêu gam \ce{KClO3}? Biết phương trình nhiệt phân \ce{KClO3} là

\ce{KClO3} \xrightarrow{t^\circ} \ce{KCl + O2}

Câu 3. (0,75 điểm)

Ammonia – \ce{NH3} là một hợp chất hóa học quan trọng với nhiều ứng dụng trong công nghiệp, nông nghiệp và đời sống. \ce{NH3} là nguyên liệu chính để sản xuất các loại phân bón. Khoảng 80 – 85% sản lượng \ce{NH3} trên thế giới được dùng cho ngành phân bón.

Phương pháp chính để sản xuất \ce{NH3} trên quy mô lớn là dùng quá trình Haber – Bosch

Theo phương trình \ce{N2 + H2} \xrightarrow[xt,\,p]{t^\circ} \ce{NH3}

Người ta dùng 1,4 tấn nitrogen để sản xuất \ce{NH3}. Sau khi quá trình kết thúc thì thu được 1,615 tấn \ce{NH3}. Tính hiệu suất của quá trình?

Câu 4. (0,75 điểm)

Nước muối sinh lý là dung dịch sodium chloride – \ce{NaCl} được sử dụng rộng rãi trong y tế và đời sống.

Công dụng của nước muối sinh lý là: truyền tĩnh mạch; rửa vết thương; rửa mắt, mũi, họng; vệ sinh cá nhân;…

Nước muối sinh lý có nồng độ 0,9%.

a) Tính khối lượng chất tan \ce{NaCl} có trong 1 L nước muối sinh lý. Biết khối lượng riêng của dung dịch gần bằng 1 g/mL.

b) Trình bày các bước để pha chế được 2,5 L nước muối sinh lý 0,9%?

Đề này có kèm đáp án và hướng dẫn chấm · Mở xong thì hộp thoại In có thêm nút In đáp án để in riêng ra giấy

Đề này do đội ngũ CenStu biên soạn và phát miễn phí. Bạn dùng lại được cho lớp của mình — in ra giấy, hoặc soạn một đề riêng bằng công cụ miễn phí .

Đề này có hữu ích không?

Hãy chấm điểm đề này

Đề thi Hoá học lớp 8 khác

Xem tất cả đề thi Hoá học lớp 8