Đề ôn tập Hóa 8 chương 1 Phản ứng hóa học – Đề 3

Đề ôn tập cuối chương 1 Phản ứng hóa học môn KHTN 8 phần Hóa học (đề số 3), có lời giải chi tiết. Gồm 12 câu trắc nghiệm 4 đáp án, 4 câu Đúng–Sai (có đồ thị độ tan) và 4 câu tự luận về độ tan, nồng độ dung dịch, cân bằng phương trình và tính theo phương trình hóa học.

  • 20 câu
  • Đề ôn
  • Trung bình

Chọn mẫu đề và điền tên trường của bạn trước khi in · Lưu thành PDF ngay trong hộp thoại In

Họ và tên: ....................................Lớp: ..................Số báo danh: ..............

TRẮC NGHIỆM 4 ĐÁP ÁN

Câu 1. (0,25 điểm)

Thực vật được gọi là sinh vật tự dưỡng vì chúng có khả năng tự tạo ra chất dinh dưỡng thông qua quá trình quang hợp. Thực vật sử dụng ánh sáng Mặt trời, nước và khí carbon dioxide để tạo ra đường glucose và khí oxygen. Trong quá trình quang hợp có xảy ra sự biến đổi

  1. A.

    Hóa học.

  2. B.

    Vật lí.

  3. C.

    Hóa học và Vật lí.

  4. D.

    Không xác định.

Câu 2. (0,25 điểm)

Trong phản ứng hóa học, yếu tố nào sau đây không thay đổi?

  1. A.

    Số phân tử trước và sau phản ứng.

  2. B.

    Liên kết giữa các nguyên tử trước và sau phản ứng.

  3. C.

    Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng.

  4. D.

    Trạng thái chất trước và sau phản ứng.

Câu 3. (0,25 điểm)

Dãy các chất khí đều nặng hơn không khí là?

  1. A.

    \ce{N2}, \ce{CO2}, \ce{H2}.

  2. B.

    \ce{CH4}, \ce{H2S}, \ce{O2}.

  3. C.

    \ce{SO2}, \ce{Cl2}, \ce{H2S}.

  4. D.

    \ce{Cl2}, \ce{SO2}, \ce{N2}.

Câu 4. (0,25 điểm)

Cho bột kẽm (zinc) vào dung dịch hydrochloric acid (\ce{HCl}) thấy có nhiều bọt khí thoát ra, tạo thành dung dịch zinc chloride và khí hydrogen. Dấu hiệu có thể nhận thấy bằng mắt chứng tỏ phản ứng đã xảy ra?

  1. A.

    Có bọt khí thoát ra.

  2. B.

    Tạo thành dung dịch zinc chloride.

  3. C.

    Có sự tạo thành chất không tan.

  4. D.

    Lượng hydrochloric acid (\ce{HCl}) giảm dần.

Câu 5. (0,25 điểm)

Độ tan của một chất là gì?

  1. A.

    Là số gam chất đó tan trong 100 g nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ xác định.

  2. B.

    Là số gam chất đó tan trong 1 lít nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ xác định.

  3. C.

    Là số gam chất đó không tan trong 100 g nước để tạo thành dung dịch bão hòa.

  4. D.

    Là số gam chất đó tan trong 100 g nước để tạo thành dung dịch chưa bão hòa ở nhiệt độ xác định.

Câu 6. (0,25 điểm)

Nước muối sinh lí (dung dịch \ce{NaCl} 0,9%) được sử dụng nhiều trong y học, trong cuộc sống hàng ngày nước muối sinh lí cũng có rất nhiều ứng dụng như dùng để súc miệng, ngâm, rửa rau quả... Để pha chế 300 g nước muối sinh lí ta cần

  1. A.

    7,2 g \ce{NaCl} và 297,3 g nước.

  2. B.

    2,7 g \ce{NaCl} và 297,3 g nước.

  3. C.

    2,7 g \ce{NaCl} và 302,7 g nước.

  4. D.

    7,2 g \ce{NaCl} và 302,7 g nước.

Câu 7. (0,25 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn m (g) chất X cần dùng 4,958 L khí \ce{O2} (đkc) thu được 4,4 g \ce{CO2} và 3,6 g \ce{H2O}. Giá trị của m là

  1. A.

    2,6 g.

  2. B.

    1,5 g.

  3. C.

    1,7 g.

  4. D.

    1,6 g.

Câu 8. (0,25 điểm)

Hoà tan 12 g \ce{SO3} vào nước thu được 100 mL dung dịch \ce{H2SO4}. Nồng độ của dung dịch \ce{H2SO4} là?

  1. A.

    1,4M.

  2. B.

    1,5M.

  3. C.

    1,6M.

  4. D.

    1,7M.

Câu 9. (0,25 điểm)

Để sản xuất vôi sống người ta nung \ce{CaCO3} ở nhiệt độ cao theo phương trình hóa học:

\ce{CaCO3 ->[t^\circ] CaO + CO2}.

Nung 1,4 tấn \ce{CaCO3} thì thu được 666,4 kg \ce{CaO}. Hiệu suất của phản ứng nung vôi là?

  1. A.

    74,43%.

  2. B.

    95%.

  3. C.

    71,43%.

  4. D.

    85%.

Câu 10. (0,25 điểm)

Hòa tan hoàn toàn m (g) \ce{Fe} vào dung dịch \ce{HCl} dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 1,2395 L khí hydrogen (đo ở điều kiện chuẩn). Giá trị của m là

  1. A.

    2,8 g.

  2. B.

    11,2 g.

  3. C.

    8,4 g.

  4. D.

    5,6 g.

Câu 11. (0,25 điểm)

Phương trình hóa học nào sau đây cân bằng sai?

  1. A.

    \ce{2Mg + O2 ->[t^\circ] 2MgO}.

  2. B.

    \ce{2AgNO3 + BaCl2 -> 2AgCl + Ba(NO3)2}.

  3. C.

    \ce{4Al + 3O2 ->[t^\circ] 2Al2O3}.

  4. D.

    \ce{Na + H2O -> NaOH + H2}.

Câu 12. (0,25 điểm)

Khi thả viên C sủi vào ly nước, khi nó tan hết thì ta thấy ly nước lạnh đi. Đây là phản ứng

  1. A.

    thu nhiệt.

  2. B.

    tỏa nhiệt.

  3. C.

    A và B đều đúng.

  4. D.

    A và B đều sai.

CÂU HỎI ĐÚNG – SAI

Đánh dấu ✓ vào lựa chọn của em.

Câu 1. (1 điểm)

Xét tính đúng – sai của các phát biểu sau

  • A.

    Hiệu suất của phản ứng hóa học luôn nhỏ hơn 100%.

    ĐS
  • B.

    Chất xúc tác đóng vai trò tăng tốc độ phản ứng hóa học, nhưng bản thân chất xúc tác không bị tiêu hao hoặc thay đổi sau phản ứng.

    ĐS
  • C.

    Nồng độ mol của một dung dịch là số mol chất tan có trong 100 g dung dịch.

    ĐS
  • D.

    Nếu d_{A/B} > 1 thì khí A nhẹ hơn khí B.

    ĐS
Câu 2. (1 điểm)

Dưới đây là đồ thị biểu diễn độ tan của bốn chất \ce{NaCl}, \ce{KNO3}, \ce{HCl}, \ce{CuSO4} thay đổi theo nhiệt độ

Hình minh hoạ Câu 2 — Đề ôn tập Hóa 8 chương 1 Phản ứng hóa học – Đề 3

  • A.

    Độ tan của \ce{NaCl} gần như không thay đổi khi nhiệt độ tăng (đồ thị gần như song song với trục nhiệt độ).

    ĐS
  • B.

    Độ tan của \ce{HCl} có xu hướng giảm khi nhiệt độ tăng.

    ĐS
  • C.

    Độ tan của \ce{KNO3} thay đổi ít nhất khi nhiệt độ tăng.

    ĐS
  • D.

    Tại 80°C, độ tan của \ce{CuSO4} là S = 150 (g/100 g \ce{H2O})

    ĐS
Câu 3. (1 điểm)

Cho hai lọ dung dịch đựng lần lượt: 200 g dung dịch \ce{KOH} 2% và 300 g dung dịch \ce{KOH} 4%. Tiến hành trộn hai dung dịch lại với nhau.

  • A.

    Khối lượng chất tan trong 200 g dung dịch \ce{KOH} 2% là 12 g.

    ĐS
  • B.

    Khối lượng chất tan trong 300 g dung dịch \ce{KOH} 4% là 4 g.

    ĐS
  • C.

    Khối lượng chất tan trong dung dịch sau khi pha trộn là 16 g.

    ĐS
  • D.

    Nồng độ phần trăm của dung dịch sau khi pha trộn là 3,2%.

    ĐS
Câu 4. (1 điểm)

Cho hợp chất \ce{CuSO4}, nước cất và những dụng cụ cần thiết, người ta cần pha chế 75 mL dung dịch \ce{CuSO4} có nồng độ 2M?

  • A.

    Số mol chất tan \ce{CuSO4} là: n = C_M \cdot V = 2 \cdot 75 = 150 mol.

    ĐS
  • B.

    Khối lượng chất tan \ce{CuSO4} cần dùng là m_{CuSO_4} = 24 g.

    ĐS
  • C.

    Tiến hành: cân lấy 24 g \ce{CuSO4} rồi bỏ vào bình chia độ. Rót từ từ 100 mL nước vào bình chia độ và khuấy đều cho \ce{CuSO4} tan hết.

    ĐS
  • D.

    Để thu được dung dịch \ce{CuSO4} 1M ta cần đổ thêm vào dung dịch ban đầu thêm 75 mL nước nữa.

    ĐS

TỰ LUẬN

Câu 1. (0,75 điểm)

Đồ thị dưới đây mô tả sự thay đổi của độ tan trong nước của một số chất theo nhiệt độ

Hình minh hoạ Câu 1 — Đề ôn tập Hóa 8 chương 1 Phản ứng hóa học – Đề 3

a) Ở nhiệt độ phòng (25°C), chất nào tan ít nhất, chất nào tan nhiều nhất?

b) Khi nhiệt độ tăng, độ tan của chất nào giảm? Giải thích vì sao độ tan lại giảm?

c) Chất nào có độ tan ít phụ thuộc vào nhiệt độ nhất, chất nào có độ tan thay đổi nhiều nhất theo nhiệt độ?

Câu 2. (0,75 điểm)

a) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được khi pha loãng 160 g dung dịch \ce{NaCl} 15% bằng 40 g nước.

b) Trình bày cách pha chế 400 mL dung dịch \ce{CuCl2} 0,2M. Coi như hóa chất và dụng cụ là có đủ.

Câu 3. (0,75 điểm)

Cân bằng các phương trình hóa học

a) \ce{CaCO3 + HCl -> CaCl2 + CO2 + H2O};

b) \ce{Al2(SO4)3 + NaOH -> Al(OH)3 + Na2SO4};

c) \ce{FeS2 + O2 ->[t^\circ] Fe2O3 + SO2};

Câu 4. (0,75 điểm)

Cho 11,2 g \ce{Fe} tác dụng vừa đủ với dung dịch acid \ce{H2SO4} có nồng độ 20%. Sau khi phản ứng kết thúc thu được \ce{FeSO4} và khí hydrogen.

a) Tính thể tích khí hydrogen thu được ở điều kiện chuẩn.

b) Tính khối lượng dung dịch acid \ce{H2SO4} đã dùng.

c) Tính nồng độ phần trăm dung dịch muối \ce{FeSO4} sau phản ứng.

Đề này có kèm đáp án và hướng dẫn chấm · Mở xong thì hộp thoại In có thêm nút In đáp án để in riêng ra giấy

Đề này do đội ngũ CenStu biên soạn và phát miễn phí. Bạn dùng lại được cho lớp của mình — in ra giấy, hoặc soạn một đề riêng bằng công cụ miễn phí .

Đề này có hữu ích không?

Hãy là người đầu tiên đánh giá

Đề thi Hoá học lớp 8 khác

Xem tất cả đề thi Hoá học lớp 8