Nấu đường trong chảo một thời gian thì thấy đường trắng chuyển thành màu đen và có mùi khét, đây là biến đổi
- A.
Vật lí.
- B.
Hóa học.
- C.
Vật lí và hóa học.
- D.
Không xác định.
Đề ôn tập cuối chương 1 Phản ứng hóa học môn KHTN 8 phần Hóa học – Đề số 2, có lời giải chi tiết. Gồm 12 câu trắc nghiệm 4 phương án, 4 câu Đúng–Sai và 4 câu tự luận: biến đổi vật lí – hóa học, phương trình và định luật bảo toàn khối lượng, mol, tỉ khối chất khí, nồng độ dung dịch, độ tan, hiệu suất phản ứng, năng lượng phản ứng. Tờ đề không ghi thang điểm; điểm từng câu theo quy ước của CenStu.
Chọn mẫu đề và điền tên trường của bạn trước khi in · Lưu thành PDF ngay trong hộp thoại In
TRẮC NGHIỆM 4 ĐÁP ÁN
Nấu đường trong chảo một thời gian thì thấy đường trắng chuyển thành màu đen và có mùi khét, đây là biến đổi
Vật lí.
Hóa học.
Vật lí và hóa học.
Không xác định.
Cho 0,5 mol Zn phản ứng với dung dịch HCl thu được hợp chất \ce{ZnCl2} và khí hydrogen. Biết hiệu suất của phản ứng là 80%. Số mol \ce{ZnCl2} thu được theo thực tế là?
0,625 mol.
0,4 mol.
0,6 mol.
1 mol.
Tỉ lệ nguyên tử, phân tử của các chất trong phản ứng \ce{Li + H2O -> LiOH + H2 ^} là
1:1:1:1.
2:2:2:1.
1:2:2:1.
2:1:2:2.
1,6 g khí oxygen thì có thể tích bao nhiêu nếu được đo ở điều kiện chuẩn?
2,479 L.
1,2395 L.
24,79 L.
12,395 L.
“Khí A nhẹ hơn khí B 2 lần”. Chọn đáp án đúng
d_{A/B} = \frac{M_A}{M_B} = 2.
d_{A/B} = \frac{M_A}{M_B} = \frac{1}{2}.
d_{B/A} = \frac{M_B}{M_A} = 2.
B và C đều đúng.
Hòa tan hoàn toàn 3,2 g \ce{CuSO4} vào 400 mL nước. Nồng độ mol của dung dịch thu được là?
5M.
0,5M.
0,05M.
0,05M.
Chọn phát biểu đúng khi nói về độ tan của một chất trong nước
Độ tan của một chất trong nước là số gam tối đa chất đó hòa tan trong 100 g nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ và áp suất xác định.
Độ tan của chất rắn sẽ tăng khi tăng nhiệt độ (trừ số ít trường hợp).
Độ tan của chất khí sẽ tăng khi giảm nhiệt độ và tăng áp suất.
A, B, C đều đúng.
Đốt cháy hoàn toàn 10,8 g kim loại X trong không khí thu được hợp chất \ce{X2O3}. Kim loại X là?
Iron.
Aluminium.
Magnesium.
Manganese.
Chọn phát biểu sai khi nói về hiệu suất của phản ứng hóa học
Hiệu suất phản ứng là một chỉ số dùng để đánh giá mức độ hiệu quả của một quá trình phản ứng.
Hiệu suất phản ứng được tính bằng tỉ lệ phần trăm giữa lượng sản phẩm thực tế thu được từ phản ứng hóa học so với lượng sản phẩm lý thuyết tối đa có thể thu được.
Hiệu suất phản ứng thường lớn hơn 100% do các yếu tố như điều kiện phản ứng không tối ưu, tạp chất, hoặc tổn thất trong quá trình tách sản phẩm.
Hiệu suất càng cao thì phản ứng càng hiệu quả.
Cho phản ứng hóa học \ce{Fe2O3 + HCl -> FeCl3 + H2O}. Chọn phát biểu sai
Tỉ lệ số phân tử của các chất trong phản ứng là 1:1:1:1.
Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có: m_{Fe_2O_3} + m_{HCl} = m_{FeCl_3} + m_{H_2O}.
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng bằng nhau nên tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các chất sản phẩm.
Trong quá trình xảy ra phản ứng hóa học, khối lượng \ce{Fe2O3} giảm dần, khối lượng \ce{FeCl3} tăng dần.
Trong 100 g dung dịch KOH 10% có chứa bao nhiêu gam chất tan KOH?
1 g.
10 g.
0,1 g.
5 g.
Phản ứng thu nhiệt là?
phản ứng làm tăng nhiệt độ của môi trường xung quanh.
phản ứng làm giảm nhiệt độ của môi trường xung quanh.
phản ứng làm nhiệt độ của bình đựng giảm xuống.
B và C đều đúng.
CÂU HỎI ĐÚNG – SAI
Đánh dấu ✓ vào lựa chọn của em.
Xét tính đúng – sai của các phát biểu sau
Khi cho thêm KCl vào 150 g dung dịch KCl 5% thì nồng độ phần trăm của dung dịch sẽ giảm xuống.
ĐSTừ một khối đồng, người ta nung chảy nó và đúc thành một bức tượng phật. Đây là sự biến đổi vật lí.
ĐSTrong tất cả các phản ứng hóa học, số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng bằng nhau.
ĐSKhí oxygen nhẹ hơn khí nitrogen 0,875 lần.
ĐSKhí oxygen dùng trong phòng thí nghiệm hóa học được điều chế bằng cách nung hợp chất \ce{KMnO4} theo phương trình \ce{KMnO4} \xrightarrow{t^\circ} \ce{K2MnO4 + MnO2 + O2 ^}. Khí oxygen sinh ra được thu bằng cách sau

Cân bằng phương trình hóa học, ta được kết quả \begin{array}{ccccccc} \ce{2KMnO4} & \xrightarrow{t^\circ} & \ce{K2MnO4} & + & \ce{MnO2} & + & \ce{O2 ^} \\ 2 & : & 1 & : & 1 & : & 1 \end{array}
ĐSĐịnh luật bảo toàn khối lượng: m_{KMnO_4} = m_{K_2MnO_4} + m_{MnO_2}. Vì khí oxygen bay đi.
ĐSVì khí oxygen nặng hơn không khí 2,1 lần nên phải đặt ngửa ống nghiệm thu khí như hình.
ĐSNếu phân hủy 0,25 mol \ce{KMnO4} thì thu được 0,125 mol \ce{O2}.
ĐSNồng độ mol của dung dịch cho biết số mol chất tan có trong một lít dung dịch.
Công thức tính nồng độ mol là C_M = n \cdot V. Trong đó n là số mol chất tan có trong V(L) dung dịch.
ĐSTrong 100 mL dung dịch \ce{CuSO4} có hòa tan 24 g \ce{CuSO4} thì dung dịch có nồng độ mol là 1,5M hay 1,5 mol/L.
ĐSNếu đổ thêm nước vào dung dịch \ce{ZnCl2} 2M thì nồng độ mol của dung dịch sẽ tăng lên.
ĐSNếu cho thêm chất tan \ce{ZnCl2} vào dung dịch \ce{ZnCl2} 2M thì nồng độ mol của dung dịch sẽ giảm xuống.
ĐSĐường tinh luyện được sử dụng trong bếp ăn của mỗi gia đình có công thức hóa học là \ce{C12H22O11}.
An bỏ một muỗng đường vào chảo và cho thêm 200 mL rồi khuấy đều cho đường tan hết. Sau đó An đặt chảo lên bếp và bắt đầu đun nóng chảo, dung dịch nước đường dần chuyển sang màu vàng rồi cuối cùng là màu đen và có mùi khét.
Quá trình đường tan trong nước là biến đổi vật lí.
ĐSQuá trình đường chuyển từ màu vang sang màu đen và có mùi khét là biến đổi hóa học.
ĐSBiết phản ứng xảy ra theo phương trình \ce{C12H22O11 + O2} \xrightarrow{t^\circ} \ce{CO2 ^ + H2O}. Nếu muốn đốt cháy hoàn toàn 3,42 g đường thì cần phải dùng 2,9748 mL khí oxygen (đo ở điều kiện chuẩn)
ĐSTheo định luật bảo toàn khối lượng, ta có biểu thức m_{C_{12}H_{22}O_{11}} + m_{O_2} = m_{CO_2} + m_{H_2O}.
ĐSTỰ LUẬN
Than đá, xăng, dầu diesel là các nhiên liệu thường gặp trong đời sống và sản xuất. Thành phần chính của than đá là carbon.
a) Khi than đá, xăng, dầu diesel phản ứng với khí oxygen thì đây là phản ứng tỏa nhiệt hay phản ứng thu nhiệt? Vì sao?
b) Để tăng tốc độ phản ứng giữa than đá và khí oxygen ta cần làm gì?
c) Biết phản ứng cháy của than đá theo phương trình \ce{C + O2} \xrightarrow{t^\circ} \ce{CO2}. Người ta cho 15 kg than đá chứa 80% carbon cháy trong bình kín chứa 22,311 m3 khí oxygen. Hỏi lượng carbon trong 15 kg than đá có phản ứng hết với khí oxygen không?
Biết hiệu suất phản ứng phân hủy \ce{KNO3} là 80%. Tính khối lượng \ce{KNO3} cần dùng để điều chế 4,958 L khí oxygen (ở đkc).
Biết phương trình phân hủy \ce{KNO3} là \ce{KNO3} \xrightarrow{t^\circ} \ce{KNO2 + O2 ^}
Hòa tan hoàn toàn 18,4 g hỗn hợp Fe và FeO cần dùng 200 mL dung dịch \ce{H2SO4} loãng thì thu được 4,958 L khí hydrogen (đo ở đkc).
Biết các phản ứng xảy ra là: \ce{Fe + H2SO4 -> FeSO4 + H2 ^} và \ce{FeO + H2SO4 -> FeSO4 + H2O}
a) Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.
b) Tính nồng độ mol dung dịch thu được sau phản ứng (coi thể tích dung dịch không đổi).
Để pha một ly nước chanh, ta cần các nguyên liệu cơ bản là: nước cốt chanh, nước, đường. Theo những bartender kinh nghiệm, tỉ lệ nước cốt chanh và đường cần dùng cho 300 g nước chanh lần lượt là 12% và 8% tổng khối lượng.
a) Tính khối lượng nước cốt chanh, đường và nước cần dùng để pha được 300 g nước chanh.
b) Biết nhiệt độ của ly nước chanh là 25°C và độ tan của đường ở nhiệt độ đó là S = 204\left(\text{g}/100\,\text{g}\ \ce{H2O}\right). Hỏi cần cho thêm vào ly bao nhiêu gam đường để có được dung dịch bão hòa?
c) Tính nồng độ phần trăm của nước cốt chanh và nồng độ phần trăm của đường trong 300 g nước chanh.
Đề này có kèm đáp án và hướng dẫn chấm · Mở xong thì hộp thoại In có thêm nút In đáp án để in riêng ra giấy
Đề này do đội ngũ CenStu biên soạn và phát miễn phí. Bạn dùng lại được cho lớp của mình — in ra giấy, hoặc soạn một đề riêng bằng công cụ miễn phí .
Hãy là người đầu tiên đánh giá
Đề ôn · Trung bình
Có đáp án20 câuHoá học · Lớp 8Xem đề →
Đề ôn · Trung bình
Có đáp án20 câuHoá học · Lớp 8Xem đề →