Công thức tính thể tích của khối lăng trụ có diện tích đáy là B và chiều cao h là
- A.
V=2Bh.
- B.
V=\frac{1}{3}Bh.
- C.
V=Bh.
- D.
V=3Bh.
Đề khảo sát chất lượng lần 1 Toán 12 năm 2025-2026 của THPT Lê Quý Đôn - Đống Đa, Hà Nội, có lời giải. Mã đề 1281, 90 phút: câu 1–12 trắc nghiệm (Phần I); câu 1–4 Đúng/Sai (Phần II); câu 1–6 trả lời ngắn (Phần III).
Chọn mẫu đề và điền tên trường của bạn trước khi in · Lưu thành PDF ngay trong hộp thoại In
PHẦN I.
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, học sinh chỉ chọn 1 phương án.
Công thức tính thể tích của khối lăng trụ có diện tích đáy là B và chiều cao h là
V=2Bh.
V=\frac{1}{3}Bh.
V=Bh.
V=3Bh.
Đường cong trong hình bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây?
y=\frac{x+2}{x-1}.
y=\frac{x-2}{x+1}.
y=\frac{x-2}{x-1}.
y=\frac{x+2}{x+1}.
Trong không gian Oxyz, cho hai vectơ \vec{a}=(2;-1;3), \vec{b}=(0;3;5). Tính tích vô hướng \vec{a}\cdot\vec{b}.
12.
6.
9.
7.
Trong các hàm số sau, hàm số nào nghịch biến trên \mathbb{R}?
y=x^3+2x+1.
y=-x^2+2x.
y=\frac{x+3}{x+1}.
y=-x^3-3x+1.
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' cạnh a. Khẳng định nào sau đây sai?
\left|\overrightarrow{BD'}\right|=a\sqrt{3}.
\overrightarrow{BA}+\overrightarrow{BC}+\overrightarrow{BB'}=\overrightarrow{BD'}.
\overrightarrow{AC}+\overrightarrow{A'C'}=\vec{0}.
\left|\overrightarrow{BD}\right|=a\sqrt{2}.
Cho tứ diện ABCD có G là trọng tâm tam giác BCD. Vectơ \vec{u}=\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AC}+\overrightarrow{AD} bằng
\overrightarrow{AG}.
3\overrightarrow{AG}.
2\overrightarrow{AG}.
3\overrightarrow{DG}.
Nghiệm của phương trình \log_5(2x-1)=1 là
x=-2.
x=1.
x=3.
x=13.
Cho hàm số y=f(x) liên tục trên đoạn [-1;3] và có đồ thị như hình vẽ bên.
Gọi M, m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [-1;3]. Khi đó M+m bằng
-6.
-2.
-3.
2.
Cho cấp số nhân (u_n) có số hạng đầu u_1=7 và công bội q=3. Khi đó số hạng thứ hai của cấp số nhân đã cho là
u_2=49.
u_2=343.
u_2=21.
u_2=10.
Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên có hai chữ số. Xác suất để số đó chia hết cho 5 là bao nhiêu?
\frac{18}{91}.
\frac{1}{5}.
\frac{2}{9}.
\frac{19}{90}.
Quãng đường đi bộ mỗi ngày (đơn vị: km) của bạn Dũng trong 20 ngày gần nhất được thống kê lại ở bảng sau:
Quãng đường (km) | [2{,}7;3{,}0) | [3{,}0;3{,}3) | [3{,}3;3{,}6) | [3{,}6;3{,}9) | [3{,}9;4{,}2) |
Số ngày | 3 | 6 | 5 | 4 | 2 |
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
0,6 km.
0,9 km.
0,3 km.
1,5 km.
Cho hàm số f(x) có đạo hàm f'(x)=x(x-1)(x-2)^2,\ \forall x\in\mathbb{R}. Số điểm cực trị của hàm số đã cho là
2.
3.
5.
1.
PHẦN II.
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hàm số y=f(x)=x^2e^x.
Nghiệm của phương trình f'(x)=0 là x=0 và x=2.
ĐSGiá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [-1;1] bằng \dfrac{1}{e}.
ĐSHàm số đồng biến trên khoảng (-2;+\infty).
ĐSĐạo hàm của hàm số đã cho là f'(x)=(x^2+2x)e^x.
ĐSCho hàm số y=f(x) có đạo hàm trên \mathbb{R} và hàm số y=f'(x) là hàm số bậc ba có đồ thị là đường cong trong hình vẽ sau
f'(2)=48.
ĐSHàm số y=f(x) đồng biến trên khoảng (0;+\infty).
ĐSHàm số g(x)=f(x)-\frac{1}{2}x^2+x+2026 đồng biến trên khoảng (1;2026).
ĐSHàm số y=f(x) có duy nhất một điểm cực trị.
ĐSMột chiếc máy bay thương mại đang bay trên bầu trời theo một đường thẳng từ D đến E có hình chiếu trên mặt đất là đoạn CB. Tại vị trí D thì máy bay bay cách mặt đất 9000 m, tại vị trí E thì máy bay cách mặt đất 12000 m. Một ra đa được đặt trên mặt đất tại vị trí O cách C khoảng 20000 m, cách B khoảng 16000 m và \widehat{BOC}=90^\circ, phạm vi theo dõi của ra đa là 20 km.
Xét hệ trục tọa độ Oxyz (đơn vị trên mỗi trục là 1000 m) với O là vị trí đặt ra đa. B thuộc tia Oy. C thuộc tia Ox.

Tại D máy bay cách ra đa 25000 m. (Kết quả làm tròn đến hàng nghìn theo đơn vị mét)
ĐSKhi máy bay bay đến vị trí chính giữa của quãng đường DE, máy bay cách mặt đất 10500 m.
ĐSTrên quãng đường bay từ D đến E, máy bay sẽ bay qua vị trí P\left(16;\dfrac{16}{5};\dfrac{48}{5}\right).
ĐSKhoảng cách giữa vị trí đầu tiên và vị trí cuối cùng mà máy bay bay trong phạm vi theo dõi của ra đa là 22600 m. (Kết quả làm tròn đến hàng trăm theo đơn vị mét)
ĐSÔng Minh vay ngân hàng 100 triệu đồng với lãi suất không đổi trong suốt quá trình vay là 1%/tháng. Ông Minh hoàn nợ cho ngân hàng theo cách:
Sau đúng một tháng kể từ ngày vay, ông bắt đầu hoàn nợ.
Hai lần hoàn nợ liên tiếp cách nhau đúng một tháng, số tiền hoàn nợ ở mỗi tháng là như nhau.
Biết rằng mỗi tháng ngân hàng chỉ tính lãi trên số dư nợ thực tế của tháng đó.

Nếu ông Minh trả hết nợ sau đúng 5 năm kể từ ngày vay thì số tiền mỗi tháng ông Minh cần trả cho ngân hàng là khoảng 2,5 triệu đồng. (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục theo đơn vị triệu đồng)
ĐSNếu ông Minh mỗi tháng đến ngân hàng hoàn nợ 3 triệu đồng thì ngay sau khi hoàn nợ lần thứ hai, số tiền còn nợ ngân hàng của ông là 97,2 triệu đồng.
ĐSNếu hết tháng thứ nhất, ông Minh đến ngân hàng hoàn nợ 2 triệu đồng thì số tiền nợ ngân hàng của ông ngay trước ngày hoàn nợ lần thứ hai là 99,99 triệu đồng.
ĐSSau tháng thứ nhất kể từ ngày vay, ông Minh chuẩn bị đến ngân hàng trả tiền tháng đầu, khi đó số nợ của ông là 101 triệu đồng.
ĐSPHẦN III.
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một bác tài xế thống kê lại độ dài quãng đường (đơn vị: km) bác đã lái xe mỗi ngày trong một tháng ở bảng sau:
Độ dài quãng đường (km) | [100;120) | [120;140) | [140;160) | [160;180) | [180;200] |
Số ngày | 6 | 8 | 12 | 2 | 2 |
Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên. (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục)
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng 20 cm. Giả sử hai chú kiến vàng và đen xuất phát cùng một lúc tại các vị trí A và D, kiến vàng đi thẳng từ A đến D' với vận tốc 2 cm/s và kiến đen đi thẳng từ D đến B với vận tốc 3 cm/s. Hỏi khoảng cách ngắn nhất giữa hai chú kiến là bao nhiêu cm. (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục)

Một doanh nghiệp kinh doanh một loại sản phẩm T được sản xuất trong nước. Qua nghiên cứu thấy rằng nếu chi phí sản xuất mỗi sản phẩm T là x (USD) thì số sản phẩm T các nhà máy sản xuất sẽ là R(x)=30x-200 và số sản phẩm T mà doanh nghiệp bán được trên thị trường trong nước sẽ là Q(x)=3000-10x.
Số sản phẩm còn dư doanh nghiệp xuất khẩu ra thị trường quốc tế với giá bán mỗi sản phẩm ổn định trên thị trường quốc tế là 150 (USD). Nhà nước đánh thuế trên mỗi sản phẩm xuất khẩu là a (USD) và luôn đảm bảo tỉ lệ giữa lợi nhuận từ việc xuất khẩu của doanh nghiệp và thuế thu được của nhà nước tương ứng là 4:1. Hãy tìm giá trị của a biết lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được từ việc xuất khẩu là nhiều nhất.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng 1, cạnh bên SA vuông góc với đáy. Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABCD) bằng 45^\circ. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng SC và BD.
Một bể bơi ban đầu có dạng hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'. Sau đó người ta làm lại mặt đáy như hình vẽ.

Biết rằng A'B'MN và MNEF là các hình chữ nhật, (MNFE)//(A'B'C'D'), AB=10 m, AD=30 m, AA'=2 m, MF=20m, DE=1{,}7 m. Tính tỉ số thể tích của bể sau khi làm lại mặt đáy với thể tích của bể lúc ban đầu. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Hộp A có 5 bi đỏ và 3 bi vàng, hộp B có 2 bi đỏ và 2 bi vàng, hộp C có 2 bi đỏ và 2 bi vàng. Lấy ngẫu nhiên 1 bi từ hộp A bỏ sang hộp B, rồi lấy ngẫu nhiên 2 bi từ hộp B bỏ sang hộp C, sau cùng lấy ngẫu nhiên 3 bi từ hộp C.

Xác suất để lấy được 3 bi đỏ từ hộp C là \dfrac{a}{b} (\dfrac{a}{b} là phân số tối giản, a;b\in\mathbb{N}^*). Tính a-b.
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị coi thi không giải thích gì thêm!
⚠ BẢN ĐÁP ÁN — đề trong kho CenStu, phát kèm đáp án
PHẦN I.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | D | A | D | C | B | C | B | C | B |
| Điểm | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 |
| Câu | 11 | 12 |
|---|---|---|
| Đáp án | D | A |
| Điểm | 0,25 | 0,25 |
PHẦN II. | ||
|---|---|---|
| Câu 1 | A:S B:S C:S D:Đ | 1 |
| Câu 2 | A:S B:S C:Đ D:Đ | 1 |
| Câu 3 | A:S B:Đ C:Đ D:Đ | 1 |
| Câu 4 | A:S B:S C:Đ D:Đ | 1 |
PHẦN III. | ||
|---|---|---|
| Câu 1 | 30,4 | 0,5 |
| Câu 2 | 11,7 | 0,5 |
| Câu 3 | 7 | 0,5 |
| Câu 4 | 0,5 | 0,5 |
| Câu 5 | 0,88 | 0,5 |
| Câu 6 | -37 | 0,5 |
PHẦN I.
PHẦN II.
PHẦN III.
Đề của THPT Lê Quý Đôn - Đống Đa, Hà Nội. Lời giải do đội ngũ CenStu biên soạn. Bạn dùng lại được cho lớp của mình — in ra giấy, hoặc soạn một đề riêng bằng công cụ miễn phí .
Hãy là người đầu tiên đánh giá
Thi thử · Trung bình
Có đáp án90 phút · 22 câuToán · Lớp 12Xem đề →
Thi thử · Trung bình
Có đáp án90 phút · 22 câuToán · Lớp 12Xem đề →
Thi thử · Trung bình
Có đáp án90 phút · 22 câuToán · Lớp 12Xem đề →
Thi thử · Trung bình
Có đáp án90 phút · 22 câuToán · Lớp 12Xem đề →
Đề ôn · Nâng cao
Có đáp án90 phút · 32 câuToán · Lớp 12Xem đề →
Cuối kỳ · Trung bình
Có đáp án90 phút · 22 câuToán · Lớp 12Xem đề →