Hàm số y=\log_3(2x-1) có đồ thị (C). Gọi M là giao điểm của (C) và đường thẳng y=2. Tiếp tuyến của (C) tại điểm M có hệ số góc bằng
- A.
\dfrac{1}{4}.
- B.
\dfrac{2}{9\ln 3}.
- C.
\dfrac{2}{9}.
- D.
\dfrac{1}{9\ln 3}.
Đề thi chọn học sinh giỏi lớp 12 cấp tỉnh môn Toán năm học 2025-2026 của Sở GD&ĐT Ninh Bình, có lời giải chi tiết. Mã đề 0106, 90 phút, thi ngày 13/01/2026: câu 1–20 trắc nghiệm (Phần I); câu 1–6 Đúng/Sai (Phần II); câu 1–6 trả lời ngắn (Phần III).
Chọn mẫu đề và điền tên trường của bạn trước khi in · Lưu thành PDF ngay trong hộp thoại In
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Hàm số y=\log_3(2x-1) có đồ thị (C). Gọi M là giao điểm của (C) và đường thẳng y=2. Tiếp tuyến của (C) tại điểm M có hệ số góc bằng
\dfrac{1}{4}.
\dfrac{2}{9\ln 3}.
\dfrac{2}{9}.
\dfrac{1}{9\ln 3}.
Thống kê điểm trung bình cuối học kì I môn Toán của 50 học sinh lớp 11A trường THPT X được cho ở bảng sau:
Nhóm | [5;6) | [6;7) | [7;8) | [8;9) | [9;10) |
Tần số | 1 | 5 | 9 | 20 | 15 |
Khoảng tứ phân vị (làm tròn đến hàng phần trăm) của mẫu số liệu trên bằng
1{,}44.
1{,}45.
1{,}47.
1{,}46.
Hình dưới đây có được bằng cách sử dụng 10 khối lập phương cạnh bằng 1 xếp khít vào nhau. Khoảng cách giữa hai điểm A và B bằng

\sqrt{34}.
5.
\sqrt{41}.
6.
Có hai trạm quan sát A và B, trong đó trạm A ở giữa một cái hồ, trạm B ở ven hồ. Để tính khoảng cách giữa hai trạm A và B, người ta chọn điểm C ở ven hồ. Sau đó thực hiện đo các góc \widehat{ABC}, \widehat{ACB} và khoảng cách BC được kết quả \widehat{ABC}=60^\circ, \widehat{ACB}=75^\circ và BC=300 m. Khoảng cách giữa hai trạm A và B bằng bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
451 m.
450 m.
409 m.
410 m.
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác cân tại B, cạnh bên SA vuông góc với đáy. Gọi I là trung điểm cạnh AC, H là hình chiếu của I lên SC. Khẳng định nào sau đây sai?
(SAC)\perp(ABC).
(BIH)\perp(SBC).
(SBC)\perp(SAC).
(SAC)\perp(BIH).
Trong không gian, cho hai vectơ \overrightarrow{a}, \overrightarrow{b} thỏa mãn |\overrightarrow{a}|=|\overrightarrow{b}|=1 đồng thời hai vectơ \overrightarrow{u}=\dfrac{5}{2}\overrightarrow{a}-2\overrightarrow{b} và \overrightarrow{v}=\overrightarrow{a}+2\overrightarrow{b} vuông góc với nhau. Góc giữa hai vectơ \overrightarrow{a} và \overrightarrow{b} bằng
60^\circ.
150^\circ.
120^\circ.
30^\circ.
Số nghiệm của phương trình \sqrt{4\pi^2-x^2}\cdot\sin 2x=0 là
7.
8.
5.
9.
Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có AB=3, AD=4, AA'=5. Số đo góc nhị diện [A,B'D',A'] (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị) bằng
50^\circ.
60^\circ.
54^\circ.
64^\circ.
Cho đa giác đều có 30 đỉnh. Số hình chữ nhật có 4 đỉnh được lấy từ các đỉnh của đa giác đã cho là
435.
105.
210.
870.
Cho hình chóp đều S.ABCD có tất cả các cạnh bằng nhau. Gọi M là trung điểm của CD. Côsin của góc giữa hai vectơ \overrightarrow{SM} và \overrightarrow{CB} bằng
\dfrac{\sqrt{3}}{4}.
-\dfrac{\sqrt{3}}{4}.
-\dfrac{\sqrt{3}}{3}.
\dfrac{\sqrt{3}}{3}.
Anh Hà đang ở địa điểm A và cần chuyển hàng hóa gấp tới bốn địa điểm B, C, D, E. Anh Hà xuất phát từ A và lần lượt đi qua các địa điểm còn lại (mỗi địa điểm đi qua một lần duy nhất) rồi quay về A. Biết thời gian (đơn vị: phút) di chuyển giữa các điểm được mô tả bởi sơ đồ như hình bên dưới và thời gian giao hàng tại mỗi nơi đều là 5 phút. Thời gian ít nhất để anh Hà hoàn thành công việc là

56 phút.
76 phút.
90 phút.
70 phút.
Cho hàm số f(x) liên tục trên \mathbb{R} thỏa mãn \lim\limits_{x\to 4}\dfrac{f(x)-1}{x-4}=1. Giá trị \lim\limits_{x\to 1}\dfrac{f(x^2+3)+x^2-2}{x-1} bằng
4.
3.
0.
5.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của a để \lim\limits_{x\to+\infty}\left[(a^2-4)x^3-2x^2+2025x+2026\right]=-\infty?
6.
3.
5.
7.
Trong mặt phẳng Oxy, gọi P là tập hợp tất cả các điểm M(x;y) thoả mãn 0\le x\le 10; 0\le y\le 10 và x,y\in\mathbb{N}. Số đoạn thẳng có độ dài bằng 5 và có hai đầu mút thuộc P là
132.
356.
220.
188.
Cho hàm số y=f(x)=\dfrac{x^2+ax+b}{x-2} (với a,b\in\mathbb{R}) có f(0)=1. Đồ thị của hàm số y=f'(x) như hình vẽ. Biết \max\limits_{[-4;-3]}f(x)=\dfrac{m}{n} (với m,n\in\mathbb{Z};n>0; \dfrac{m}{n} là phân số tối giản). Giá trị của m+2n bằng
-24.
14.
-14.
3.
Một lớp học có 45% học sinh là nam. Số học sinh nữ bị cận thị chiếm 25% số học sinh của lớp. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh trong lớp. Biết rằng học sinh được chọn là nữ, xác suất để học sinh đó bị cận thị bằng
\dfrac{11}{80}.
\dfrac{6}{11}.
\dfrac{5}{11}.
\dfrac{1}{4}.
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng 2. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh BB' và AD. Giá trị của \overrightarrow{MN}.\overrightarrow{AC'} bằng
-4.
8.
-8.
4.
Một nhà kho có dạng hình lăng trụ ngũ giác đứng với các kích thước bên trong như hình vẽ. Thể tích phần không gian bên trong nhà kho bằng

784 m3.
728 m3.
644 m3.
735 m3.
Người ta theo dõi tuổi thọ của 100 con ong, kết quả được thống kê trong bảng sau:
Tuổi thọ (ngày) | [0;20) | [20;40) | [40;60) | [60;80) | [80;100) |
Số lượng | 5 | 12 | 23 | 31 | 29 |
Tuổi thọ trung bình của 100 con ong trên là
50 ngày.
63{,}4 ngày.
70 ngày.
54{,}1 ngày.
Cho hàm số y=f(x)=ax^3+bx^2+cx+d (với a,b,c,d\in\mathbb{R};a\ne 0). Các hàm số g(x)=f(x)-\dfrac{8}{3}x+8 và h(x)=f(x)-4x+12 có đồ thị là hai đường cong như hình vẽ, trong đó đồ thị của một hàm số đi qua một điểm cực trị của đồ thị hàm số còn lại. Giá trị của g'(3) bằng
\dfrac{4}{3}.
2.
0.
\dfrac{2}{3}.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một hạt chuyển động thẳng trên trục Ox và xuất phát tại O. Phương trình chuyển động của hạt là x(t)=t-2\ln(t+1) (đơn vị: mét), trong đó t là thời gian tính bằng giây. Hàm số v(t)=x'(t) (đơn vị: mét/giây) biểu thị vận tốc chuyển động của hạt.
v(t)=2-\dfrac{3}{t+1}.
ĐSVận tốc ban đầu của hạt là 2 m/s.
ĐSVận tốc tức thời tại thời điểm t=1 s là 0 m/s.
ĐSQuãng đường hạt đi được trong 4 giây đầu tiên (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm) là 1{,}55 m.
ĐSCho hình lăng trụ đứng ABCD.A'B'C'D' có đáy là hình thang cân, AB=BC=CD=2, AD=4, số đo góc nhị diện [D',AB,D] bằng 45^\circ.
Góc giữa đường thẳng A'B và mặt phẳng (ABCD) bằng 60^\circ.
ĐSThể tích của hình lăng trụ ABCD.A'B'C'D' bằng 6 (đơn vị thể tích).
ĐSKhoảng cách giữa hai đường thẳng AD và A'C bằng \dfrac{\sqrt{15}}{5}.
ĐSMặt phẳng (A'BC) chia khối lăng trụ ABCD.A'B'C'D' thành hai phần. Nếu V_1 là thể tích của phần chứa đỉnh A, V_2 là thể tích phần còn lại thì 3V_1=4V_2.
ĐSHàm số y=f(x)=x+\log_2\dfrac{x+22}{x+1} có đồ thị (C).
Hàm số xác định trên (-\infty;0).
ĐSĐạo hàm của hàm số là f'(x)=1-\dfrac{21}{(x+1)(x+22)\ln 2}.
ĐSĐồ thị (C) có hai điểm cực trị.
ĐSDiện tích của đa giác tạo bởi tất cả các điểm có tọa độ nguyên dương của (B) bằng 10 (đơn vị diện tích).
ĐSTrong không gian Oxyz, cho các điểm A(3;-1;4), B(-2;3;3). Các điểm M, N thay đổi sao cho M luôn thuộc mặt phẳng (Oxy) và \overrightarrow{MN}=(-2;-2;1).
Điểm đối xứng với A qua mặt phẳng (Oxy) có tọa độ là (-3;1;4).
ĐSC là điểm thuộc mặt phẳng (Oxy) thỏa mãn \overrightarrow{CA}+k\overrightarrow{CB}=\overrightarrow{0}\ (k\in\mathbb{R}). Khi đó k=-\dfrac{4}{3}.
ĐSD(a;b;c) là điểm thỏa mãn \overrightarrow{BD}=\overrightarrow{NM}. Khi đó a+b+c=1.
ĐSGiá trị nhỏ nhất của AM+MN+NB là 12.
ĐSMột loại linh kiện do hai nhà máy I, II cùng sản xuất. Tỉ lệ phế phẩm của các nhà máy I, II lần lượt là 3% và 2%. Trong một lô linh kiện để lẫn lộn 110 sản phẩm của nhà máy I và 90 sản phẩm của nhà máy II. Lấy ngẫu nhiên một linh kiện từ lô hàng đó.
Xác suất linh kiện được lấy ra do nhà máy I sản xuất bằng 0{,}55.
ĐSXác suất linh kiện được lấy ra là linh kiện tốt biết rằng linh kiện đó thuộc nhà máy I bằng 0{,}5335.
ĐSXác suất để linh kiện được lấy ra là phế phẩm bằng 0{,}0245.
ĐSGiả sử linh kiện được lấy ra là linh kiện tốt. Xác suất linh kiện đó do nhà máy I sản xuất cao hơn xác suất linh kiện đó do nhà máy II sản xuất.
ĐSCho hàm số y=f(x)=ax^3+bx^2+cx+d (với a,b,c,d\in\mathbb{R};a\ne 0).
Hàm số y=f(x) đồng biến trên (-\infty;-3).
ĐS12a+c=4b.
ĐSTổng các nghiệm của phương trình f(x)=0 là -2.
ĐSf(4)=1.
ĐSPHẦN III. Câu trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một khối gỗ hình chóp tứ giác S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, AB=30 cm, AD=20 cm, cạnh bên SA=40 cm và vuông góc với mặt đáy. Từ khối gỗ người ta cắt gọt để được một khối lập phương có ba mặt nằm trong ba mặt của hình chóp (tham khảo hình vẽ). Trong trường hợp khối lập phương thu được có thể tích lớn nhất thì cạnh của nó bằng bao nhiêu cm? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Trong không gian Oxyz, một vật được treo bằng ba sợi dây không dãn, mỗi sợi dây có một đầu lần lượt được gắn tại các điểm A(-2;-1;0), B(2;-1;0), C(0;4;0), còn đầu kia được gắn với vật tại điểm D(0;0;-4) như hình vẽ (trong đó mặt phẳng (Oxy) song song với mặt đất, trục Oz hướng thẳng lên trên). Biết rằng mỗi sợi dây đó được thiết kế để chịu được lực căng tối đa là 15 N. Để không dây nào bị đứt thì trọng lượng tối đa của vật bằng bao nhiêu Niu-tơn? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Cho hai chuồng thỏ, chuồng thứ nhất có 7 con thỏ trắng và 5 con thỏ nâu, chuồng thứ hai có 5 con thỏ trắng và 3 con thỏ nâu. Tất cả các con thỏ có cùng khối lượng. Bắt ngẫu nhiên hai con thỏ từ chuồng thứ nhất bỏ vào chuồng thứ hai. Sau đó, bắt ngẫu nhiên một con thỏ từ chuồng thứ hai. Biết rằng con thỏ bắt ra từ chuồng thứ hai màu trắng, tính xác suất để con thỏ bắt được là con thỏ chuyển từ chuồng thứ nhất sang chuồng thứ hai (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Một công ty muốn làm đường ống dẫn từ vị trí A trên bờ biển đến vị trí B trên hòn đảo. Biết rằng khoảng cách từ điểm B đến bờ biển là BH=8 km, AH=12 km (tham khảo hình vẽ). Giá tiền để xây dựng đường ống trên bờ là 6 tỷ đồng mỗi ki-lô-mét và giá tiền xây dựng đường ống trên biển là 15 tỷ đồng mỗi ki-lô-mét. Qua tính toán, công ty đã xác định được vị trí điểm C trên đoạn thẳng AH để khi lắp ống dẫn theo đường gấp khúc ACB có chi phí bỏ ra thấp nhất là a tỷ đồng. Hỏi giá trị của a bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Trong một cuộc thi làm bánh, mỗi đội chỉ được sử dụng tối đa 6 kg bột mì và 4 kg đậu để làm ra bánh loại I và bánh loại II. Với mỗi chiếc bánh loại I cần 0{,}06 kg bột mì và 0{,}08 kg đậu, với mỗi chiếc bánh loại II cần 0{,}08 kg bột mì và 0{,}04 kg đậu. Mỗi chiếc bánh loại I được 8 điểm, mỗi chiếc bánh loại II được 10 điểm. Số điểm tối đa có thể đạt được của mỗi đội bằng bao nhiêu?
Chọn ngẫu nhiên 5 số phân biệt từ tập hợp X=\{2;4;6;8;10;12;13;14;16;18;20\} để xếp vào 5 ô A, B, C, D, O như hình vẽ (mỗi ô xếp một số). Gọi Y là biến cố: "Số 13 xếp ở ô O và tổng các số xếp ở các ô A, O, C bằng tổng các số xếp ở các ô B, O, D". Biết P(Y)=\dfrac{a}{b} (với a,b\in\mathbb{N}; \dfrac{a}{b} là phân số tối giản). Khi đó a+b bằng bao nhiêu?

⚠ BẢN ĐÁP ÁN — đề trong kho CenStu, phát kèm đáp án
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | A | D | D | C | A | D | D | B | C |
| Điểm | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | A | C | B | D | C | A | B | B | A |
| Điểm | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 |
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. | ||
|---|---|---|
| Câu 1 | A:S B:S C:Đ D:Đ | 1 |
| Câu 2 | A:Đ B:S C:S D:S | 1 |
| Câu 3 | A:S B:Đ C:Đ D:S | 1 |
| Câu 4 | A:S B:Đ C:S D:Đ | 1 |
| Câu 5 | A:Đ B:S C:S D:Đ | 1 |
| Câu 6 | A:Đ B:Đ C:S D:Đ | 1 |
PHẦN III. Câu trả lời ngắn. | ||
|---|---|---|
| Câu 1 | 13,3 | 0,5 |
| Câu 2 | 32,7 | 0,5 |
| Câu 3 | 0,19 | 0,5 |
| Câu 4 | 182 | 0,5 |
| Câu 5 | 760 | 0,5 |
| Câu 6 | 698 | 0,5 |
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
PHẦN III. Câu trả lời ngắn.
Đề của Sở GD&ĐT Ninh Bình. Lời giải do đội ngũ CenStu biên soạn. Bạn dùng lại được cho lớp của mình — in ra giấy, hoặc soạn một đề riêng bằng công cụ miễn phí .
Hãy là người đầu tiên đánh giá
Thi thử · Trung bình
Có đáp án90 phút · 22 câuToán · Lớp 12Xem đề →
Cuối kỳ · Trung bình
Có đáp án90 phút · 22 câuToán · Lớp 12Xem đề →
Cuối kỳ · Trung bình
Có đáp án90 phút · 22 câuToán · Lớp 12Xem đề →
Cuối kỳ · Trung bình
Có đáp án90 phút · 22 câuToán · Lớp 12Xem đề →
Thi thử · Trung bình
Có đáp án90 phút · 22 câuToán · Lớp 12Xem đề →
Thi thử · Trung bình
Có đáp án90 phút · 22 câuToán · Lớp 12Xem đề →