Đề thi học sinh giỏi Toán 12 Ninh Bình 2025-2026

Đề thi chọn học sinh giỏi lớp 12 cấp tỉnh môn Toán năm học 2025-2026 của Sở GD&ĐT Ninh Bình, có lời giải chi tiết. Mã đề 0106, 90 phút, thi ngày 13/01/2026: câu 1–20 trắc nghiệm (Phần I); câu 1–6 Đúng/Sai (Phần II); câu 1–6 trả lời ngắn (Phần III).

  • 32 câu
  • Đề ôn
  • Nâng cao
  • 90 phút
  • Năm học 2025-2026
  • Nguồn: Sở GD&ĐT Ninh Bình

Chọn mẫu đề và điền tên trường của bạn trước khi in · Lưu thành PDF ngay trong hộp thoại In

Họ và tên: ....................................Lớp: ..................Số báo danh: ..............

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. (0,25 điểm)

Hàm số y=\log_3(2x-1) có đồ thị (C). Gọi M là giao điểm của (C) và đường thẳng y=2. Tiếp tuyến của (C) tại điểm M có hệ số góc bằng

  1. A.

    \dfrac{1}{4}.

  2. B.

    \dfrac{2}{9\ln 3}.

  3. C.

    \dfrac{2}{9}.

  4. D.

    \dfrac{1}{9\ln 3}.

Câu 2. (0,25 điểm)

Thống kê điểm trung bình cuối học kì I môn Toán của 50 học sinh lớp 11A trường THPT X được cho ở bảng sau:

Nhóm

[5;6)

[6;7)

[7;8)

[8;9)

[9;10)

Tần số

1

5

9

20

15

Khoảng tứ phân vị (làm tròn đến hàng phần trăm) của mẫu số liệu trên bằng

  1. A.

    1{,}44.

  2. B.

    1{,}45.

  3. C.

    1{,}47.

  4. D.

    1{,}46.

Câu 3. (0,25 điểm)

Hình dưới đây có được bằng cách sử dụng 10 khối lập phương cạnh bằng 1 xếp khít vào nhau. Khoảng cách giữa hai điểm A và B bằng

Hình minh hoạ Câu 3 — Đề thi học sinh giỏi Toán 12 Ninh Bình 2025-2026

  1. A.

    \sqrt{34}.

  2. B.

    5.

  3. C.

    \sqrt{41}.

  4. D.

    6.

Câu 4. (0,25 điểm)

Hình minh hoạ Câu 4 — Đề thi học sinh giỏi Toán 12 Ninh Bình 2025-2026 Có hai trạm quan sát A và B, trong đó trạm A ở giữa một cái hồ, trạm B ở ven hồ. Để tính khoảng cách giữa hai trạm A và B, người ta chọn điểm C ở ven hồ. Sau đó thực hiện đo các góc \widehat{ABC}, \widehat{ACB} và khoảng cách BC được kết quả \widehat{ABC}=60^\circ, \widehat{ACB}=75^\circ và BC=300 m. Khoảng cách giữa hai trạm A và B bằng bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

  1. A.

    451 m.

  2. B.

    450 m.

  3. C.

    409 m.

  4. D.

    410 m.

Câu 5. (0,25 điểm)

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác cân tại B, cạnh bên SA vuông góc với đáy. Gọi I là trung điểm cạnh AC, H là hình chiếu của I lên SC. Khẳng định nào sau đây sai?

  1. A.

    (SAC)\perp(ABC).

  2. B.

    (BIH)\perp(SBC).

  3. C.

    (SBC)\perp(SAC).

  4. D.

    (SAC)\perp(BIH).

Câu 6. (0,25 điểm)

Trong không gian, cho hai vectơ \overrightarrow{a}, \overrightarrow{b} thỏa mãn |\overrightarrow{a}|=|\overrightarrow{b}|=1 đồng thời hai vectơ \overrightarrow{u}=\dfrac{5}{2}\overrightarrow{a}-2\overrightarrow{b} và \overrightarrow{v}=\overrightarrow{a}+2\overrightarrow{b} vuông góc với nhau. Góc giữa hai vectơ \overrightarrow{a} và \overrightarrow{b} bằng

  1. A.

    60^\circ.

  2. B.

    150^\circ.

  3. C.

    120^\circ.

  4. D.

    30^\circ.

Câu 7. (0,25 điểm)

Số nghiệm của phương trình \sqrt{4\pi^2-x^2}\cdot\sin 2x=0 là

  1. A.

    7.

  2. B.

    8.

  3. C.

    5.

  4. D.

    9.

Câu 8. (0,25 điểm)

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có AB=3, AD=4, AA'=5. Số đo góc nhị diện [A,B'D',A'] (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị) bằng

  1. A.

    50^\circ.

  2. B.

    60^\circ.

  3. C.

    54^\circ.

  4. D.

    64^\circ.

Câu 9. (0,25 điểm)

Cho đa giác đều có 30 đỉnh. Số hình chữ nhật có 4 đỉnh được lấy từ các đỉnh của đa giác đã cho là

  1. A.

    435.

  2. B.

    105.

  3. C.

    210.

  4. D.

    870.

Câu 10. (0,25 điểm)

Cho hình chóp đều S.ABCD có tất cả các cạnh bằng nhau. Gọi M là trung điểm của CD. Côsin của góc giữa hai vectơ \overrightarrow{SM} và \overrightarrow{CB} bằng

  1. A.

    \dfrac{\sqrt{3}}{4}.

  2. B.

    -\dfrac{\sqrt{3}}{4}.

  3. C.

    -\dfrac{\sqrt{3}}{3}.

  4. D.

    \dfrac{\sqrt{3}}{3}.

Câu 11. (0,25 điểm)

Anh Hà đang ở địa điểm A và cần chuyển hàng hóa gấp tới bốn địa điểm B, C, D, E. Anh Hà xuất phát từ A và lần lượt đi qua các địa điểm còn lại (mỗi địa điểm đi qua một lần duy nhất) rồi quay về A. Biết thời gian (đơn vị: phút) di chuyển giữa các điểm được mô tả bởi sơ đồ như hình bên dưới và thời gian giao hàng tại mỗi nơi đều là 5 phút. Thời gian ít nhất để anh Hà hoàn thành công việc là

Hình minh hoạ Câu 11 — Đề thi học sinh giỏi Toán 12 Ninh Bình 2025-2026

  1. A.

    56 phút.

  2. B.

    76 phút.

  3. C.

    90 phút.

  4. D.

    70 phút.

Câu 12. (0,25 điểm)

Cho hàm số f(x) liên tục trên \mathbb{R} thỏa mãn \lim\limits_{x\to 4}\dfrac{f(x)-1}{x-4}=1. Giá trị \lim\limits_{x\to 1}\dfrac{f(x^2+3)+x^2-2}{x-1} bằng

  1. A.

    4.

  2. B.

    3.

  3. C.

    0.

  4. D.

    5.

Câu 13. (0,25 điểm)

Có bao nhiêu giá trị nguyên của a để \lim\limits_{x\to+\infty}\left[(a^2-4)x^3-2x^2+2025x+2026\right]=-\infty?

  1. A.

    6.

  2. B.

    3.

  3. C.

    5.

  4. D.

    7.

Câu 14. (0,25 điểm)

Trong mặt phẳng Oxy, gọi P là tập hợp tất cả các điểm M(x;y) thoả mãn 0\le x\le 10; 0\le y\le 10 và x,y\in\mathbb{N}. Số đoạn thẳng có độ dài bằng 5 và có hai đầu mút thuộc P là

  1. A.

    132.

  2. B.

    356.

  3. C.

    220.

  4. D.

    188.

Câu 15. (0,25 điểm)

Hình minh hoạ Câu 15 — Đề thi học sinh giỏi Toán 12 Ninh Bình 2025-2026 Cho hàm số y=f(x)=\dfrac{x^2+ax+b}{x-2} (với a,b\in\mathbb{R}) có f(0)=1. Đồ thị của hàm số y=f'(x) như hình vẽ. Biết \max\limits_{[-4;-3]}f(x)=\dfrac{m}{n} (với m,n\in\mathbb{Z};n>0; \dfrac{m}{n} là phân số tối giản). Giá trị của m+2n bằng

  1. A.

    -24.

  2. B.

    14.

  3. C.

    -14.

  4. D.

    3.

Câu 16. (0,25 điểm)

Một lớp học có 45% học sinh là nam. Số học sinh nữ bị cận thị chiếm 25% số học sinh của lớp. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh trong lớp. Biết rằng học sinh được chọn là nữ, xác suất để học sinh đó bị cận thị bằng

  1. A.

    \dfrac{11}{80}.

  2. B.

    \dfrac{6}{11}.

  3. C.

    \dfrac{5}{11}.

  4. D.

    \dfrac{1}{4}.

Câu 17. (0,25 điểm)

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng 2. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh BB' và AD. Giá trị của \overrightarrow{MN}.\overrightarrow{AC'} bằng

  1. A.

    -4.

  2. B.

    8.

  3. C.

    -8.

  4. D.

    4.

Câu 18. (0,25 điểm)

Một nhà kho có dạng hình lăng trụ ngũ giác đứng với các kích thước bên trong như hình vẽ. Thể tích phần không gian bên trong nhà kho bằng

Hình minh hoạ Câu 18 — Đề thi học sinh giỏi Toán 12 Ninh Bình 2025-2026

  1. A.

    784 m3.

  2. B.

    728 m3.

  3. C.

    644 m3.

  4. D.

    735 m3.

Câu 19. (0,25 điểm)

Người ta theo dõi tuổi thọ của 100 con ong, kết quả được thống kê trong bảng sau:

Tuổi thọ (ngày)

[0;20)

[20;40)

[40;60)

[60;80)

[80;100)

Số lượng

5

12

23

31

29

Tuổi thọ trung bình của 100 con ong trên là

  1. A.

    50 ngày.

  2. B.

    63{,}4 ngày.

  3. C.

    70 ngày.

  4. D.

    54{,}1 ngày.

Câu 20. (0,25 điểm)

Hình minh hoạ Câu 20 — Đề thi học sinh giỏi Toán 12 Ninh Bình 2025-2026 Cho hàm số y=f(x)=ax^3+bx^2+cx+d (với a,b,c,d\in\mathbb{R};a\ne 0). Các hàm số g(x)=f(x)-\dfrac{8}{3}x+8 và h(x)=f(x)-4x+12 có đồ thị là hai đường cong như hình vẽ, trong đó đồ thị của một hàm số đi qua một điểm cực trị của đồ thị hàm số còn lại. Giá trị của g'(3) bằng

  1. A.

    \dfrac{4}{3}.

  2. B.

    2.

  3. C.

    0.

  4. D.

    \dfrac{2}{3}.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. (1 điểm)

Một hạt chuyển động thẳng trên trục Ox và xuất phát tại O. Phương trình chuyển động của hạt là x(t)=t-2\ln(t+1) (đơn vị: mét), trong đó t là thời gian tính bằng giây. Hàm số v(t)=x'(t) (đơn vị: mét/giây) biểu thị vận tốc chuyển động của hạt.

  • A.

    v(t)=2-\dfrac{3}{t+1}.

    ĐS
  • B.

    Vận tốc ban đầu của hạt là 2 m/s.

    ĐS
  • C.

    Vận tốc tức thời tại thời điểm t=1 s là 0 m/s.

    ĐS
  • D.

    Quãng đường hạt đi được trong 4 giây đầu tiên (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm) là 1{,}55 m.

    ĐS
Câu 2. (1 điểm)

Cho hình lăng trụ đứng ABCD.A'B'C'D' có đáy là hình thang cân, AB=BC=CD=2, AD=4, số đo góc nhị diện [D',AB,D] bằng 45^\circ.

  • A.

    Góc giữa đường thẳng A'B và mặt phẳng (ABCD) bằng 60^\circ.

    ĐS
  • B.

    Thể tích của hình lăng trụ ABCD.A'B'C'D' bằng 6 (đơn vị thể tích).

    ĐS
  • C.

    Khoảng cách giữa hai đường thẳng AD và A'C bằng \dfrac{\sqrt{15}}{5}.

    ĐS
  • D.

    Mặt phẳng (A'BC) chia khối lăng trụ ABCD.A'B'C'D' thành hai phần. Nếu V_1 là thể tích của phần chứa đỉnh A, V_2 là thể tích phần còn lại thì 3V_1=4V_2.

    ĐS
Câu 3. (1 điểm)

Hàm số y=f(x)=x+\log_2\dfrac{x+22}{x+1} có đồ thị (C).

  • A.

    Hàm số xác định trên (-\infty;0).

    ĐS
  • B.

    Đạo hàm của hàm số là f'(x)=1-\dfrac{21}{(x+1)(x+22)\ln 2}.

    ĐS
  • C.

    Đồ thị (C) có hai điểm cực trị.

    ĐS
  • D.

    Diện tích của đa giác tạo bởi tất cả các điểm có tọa độ nguyên dương của (B) bằng 10 (đơn vị diện tích).

    ĐS
Câu 4. (1 điểm)

Trong không gian Oxyz, cho các điểm A(3;-1;4), B(-2;3;3). Các điểm M, N thay đổi sao cho M luôn thuộc mặt phẳng (Oxy) và \overrightarrow{MN}=(-2;-2;1).

  • A.

    Điểm đối xứng với A qua mặt phẳng (Oxy) có tọa độ là (-3;1;4).

    ĐS
  • B.

    C là điểm thuộc mặt phẳng (Oxy) thỏa mãn \overrightarrow{CA}+k\overrightarrow{CB}=\overrightarrow{0}\ (k\in\mathbb{R}). Khi đó k=-\dfrac{4}{3}.

    ĐS
  • C.

    D(a;b;c) là điểm thỏa mãn \overrightarrow{BD}=\overrightarrow{NM}. Khi đó a+b+c=1.

    ĐS
  • D.

    Giá trị nhỏ nhất của AM+MN+NB là 12.

    ĐS
Câu 5. (1 điểm)

Một loại linh kiện do hai nhà máy I, II cùng sản xuất. Tỉ lệ phế phẩm của các nhà máy I, II lần lượt là 3% và 2%. Trong một lô linh kiện để lẫn lộn 110 sản phẩm của nhà máy I và 90 sản phẩm của nhà máy II. Lấy ngẫu nhiên một linh kiện từ lô hàng đó.

  • A.

    Xác suất linh kiện được lấy ra do nhà máy I sản xuất bằng 0{,}55.

    ĐS
  • B.

    Xác suất linh kiện được lấy ra là linh kiện tốt biết rằng linh kiện đó thuộc nhà máy I bằng 0{,}5335.

    ĐS
  • C.

    Xác suất để linh kiện được lấy ra là phế phẩm bằng 0{,}0245.

    ĐS
  • D.

    Giả sử linh kiện được lấy ra là linh kiện tốt. Xác suất linh kiện đó do nhà máy I sản xuất cao hơn xác suất linh kiện đó do nhà máy II sản xuất.

    ĐS
Câu 6. (1 điểm)

Cho hàm số y=f(x)=ax^3+bx^2+cx+d (với a,b,c,d\in\mathbb{R};a\ne 0).

Bảng biến thiên
  • A.

    Hàm số y=f(x) đồng biến trên (-\infty;-3).

    ĐS
  • B.

    12a+c=4b.

    ĐS
  • C.

    Tổng các nghiệm của phương trình f(x)=0 là -2.

    ĐS
  • D.

    f(4)=1.

    ĐS

PHẦN III. Câu trả lời ngắn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. (0,5 điểm)

Một khối gỗ hình chóp tứ giác S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, AB=30 cm, AD=20 cm, cạnh bên SA=40 cm và vuông góc với mặt đáy. Từ khối gỗ người ta cắt gọt để được một khối lập phương có ba mặt nằm trong ba mặt của hình chóp (tham khảo hình vẽ). Trong trường hợp khối lập phương thu được có thể tích lớn nhất thì cạnh của nó bằng bao nhiêu cm? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Hình học
Câu 2. (0,5 điểm)

Trong không gian Oxyz, một vật được treo bằng ba sợi dây không dãn, mỗi sợi dây có một đầu lần lượt được gắn tại các điểm A(-2;-1;0), B(2;-1;0), C(0;4;0), còn đầu kia được gắn với vật tại điểm D(0;0;-4) như hình vẽ (trong đó mặt phẳng (Oxy) song song với mặt đất, trục Oz hướng thẳng lên trên). Biết rằng mỗi sợi dây đó được thiết kế để chịu được lực căng tối đa là 15 N. Để không dây nào bị đứt thì trọng lượng tối đa của vật bằng bao nhiêu Niu-tơn? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Hình học
Câu 3. (0,5 điểm)

Cho hai chuồng thỏ, chuồng thứ nhất có 7 con thỏ trắng và 5 con thỏ nâu, chuồng thứ hai có 5 con thỏ trắng và 3 con thỏ nâu. Tất cả các con thỏ có cùng khối lượng. Bắt ngẫu nhiên hai con thỏ từ chuồng thứ nhất bỏ vào chuồng thứ hai. Sau đó, bắt ngẫu nhiên một con thỏ từ chuồng thứ hai. Biết rằng con thỏ bắt ra từ chuồng thứ hai màu trắng, tính xác suất để con thỏ bắt được là con thỏ chuyển từ chuồng thứ nhất sang chuồng thứ hai (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Câu 4. (0,5 điểm)

Một công ty muốn làm đường ống dẫn từ vị trí A trên bờ biển đến vị trí B trên hòn đảo. Biết rằng khoảng cách từ điểm B đến bờ biển là BH=8 km, AH=12 km (tham khảo hình vẽ). Giá tiền để xây dựng đường ống trên bờ là 6 tỷ đồng mỗi ki-lô-mét và giá tiền xây dựng đường ống trên biển là 15 tỷ đồng mỗi ki-lô-mét. Qua tính toán, công ty đã xác định được vị trí điểm C trên đoạn thẳng AH để khi lắp ống dẫn theo đường gấp khúc ACB có chi phí bỏ ra thấp nhất là a tỷ đồng. Hỏi giá trị của a bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Hình học
Câu 5. (0,5 điểm)

Trong một cuộc thi làm bánh, mỗi đội chỉ được sử dụng tối đa 6 kg bột mì và 4 kg đậu để làm ra bánh loại I và bánh loại II. Với mỗi chiếc bánh loại I cần 0{,}06 kg bột mì và 0{,}08 kg đậu, với mỗi chiếc bánh loại II cần 0{,}08 kg bột mì và 0{,}04 kg đậu. Mỗi chiếc bánh loại I được 8 điểm, mỗi chiếc bánh loại II được 10 điểm. Số điểm tối đa có thể đạt được của mỗi đội bằng bao nhiêu?

Câu 6. (0,5 điểm)

Chọn ngẫu nhiên 5 số phân biệt từ tập hợp X=\{2;4;6;8;10;12;13;14;16;18;20\} để xếp vào 5 ô A, B, C, D, O như hình vẽ (mỗi ô xếp một số). Gọi Y là biến cố: "Số 13 xếp ở ô O và tổng các số xếp ở các ô A, O, C bằng tổng các số xếp ở các ô B, O, D". Biết P(Y)=\dfrac{a}{b} (với a,b\in\mathbb{N}; \dfrac{a}{b} là phân số tối giản). Khi đó a+b bằng bao nhiêu?

Hình minh hoạ Câu 6 — Đề thi học sinh giỏi Toán 12 Ninh Bình 2025-2026

— HẾT —
Đáp án và lời giải chi tiết

ĐÁP ÁN & HƯỚNG DẪN CHẤM

⚠ BẢN ĐÁP ÁN — đề trong kho CenStu, phát kèm đáp án

Đáp án trắc nghiệm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu12345678910
Đáp ánBADDCADDBC
Điểm0,250,250,250,250,250,250,250,250,250,25
Câu11121314151617181920
Đáp ánBACBDCABBA
Điểm0,250,250,250,250,250,250,250,250,250,25

Đáp án câu Đúng/Sai

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Câu 1A:S B:S C:Đ D:Đ1
Câu 2A:Đ B:S C:S D:S1
Câu 3A:S B:Đ C:Đ D:S1
Câu 4A:S B:Đ C:S D:Đ1
Câu 5A:Đ B:S C:S D:Đ1
Câu 6A:Đ B:Đ C:S D:Đ1

Đáp án câu Trả lời ngắn

PHẦN III. Câu trả lời ngắn.

Câu 113,30,5
Câu 232,70,5
Câu 30,190,5
Câu 41820,5
Câu 57600,5
Câu 66980,5

Lời giải chi tiết

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu 1 — Đáp án: B

Giao điểm: \log_3(2x-1)=2\Rightarrow x=5, M(5;2). y'=\dfrac{2}{(2x-1)\ln 3} nên y'(5)=\dfrac{2}{9\ln 3}.

Câu 2 — Đáp án: A

n=50. Q_1 ở vị trí 12{,}5 thuộc nhóm [7;8): Q_1=7+\dfrac{12{,}5-6}{9}\approx 7{,}722. Q_3 ở vị trí 37{,}5 thuộc nhóm [9;10): Q_3=9+\dfrac{37{,}5-35}{15}\approx 9{,}167. \Delta_Q\approx 1{,}44.

Câu 3 — Đáp án: D

Đặt hệ trục theo cạnh khối lập phương: dãy 5 khối nằm ngang, rẽ 2 khối, cuối là cột 3 khối. Với A=(0;0;1) thì B=(4;4;3), nên AB=\sqrt{4^2+4^2+2^2}=6.

Câu 4 — Đáp án: D

\widehat{BAC}=180^\circ-60^\circ-75^\circ=45^\circ. Định lí sin: AB=\dfrac{BC\sin 75^\circ}{\sin 45^\circ}=\dfrac{300\sin75^\circ}{\sin45^\circ}\approx 409{,}8\approx 410 m.

Câu 5 — Đáp án: C

SA\perp(ABC) nên (SAC)\perp(ABC). Tam giác cân tại B nên BI\perp AC, lại BI\perp SA nên BI\perp(SAC), suy ra (BIH)\perp(SAC) và BI\perp SC; cùng IH\perp SC được SC\perp(BIH) nên (SBC)\perp(BIH). Riêng (SBC)\perp(SAC) luôn sai: nếu có thì do BI\perp(SAC) nên BI nằm trong (SBC), tức I thuộc BC, vô lý. Chọn C.

Câu 6 — Đáp án: A

\vec u\cdot\vec v=\dfrac52+5\vec a\cdot\vec b-2\vec a\cdot\vec b-4=3\vec a\cdot\vec b-\dfrac32=0\Rightarrow \vec a\cdot\vec b=\dfrac12, góc bằng 60^\circ.

Câu 7 — Đáp án: D

Điều kiện -2\pi\le x\le 2\pi. Hai nghiệm x=\pm2\pi làm căn bằng 0; \sin2x=0\Leftrightarrow x=\dfrac{k\pi}{2}, trong đoạn có k=-4,\dots,4 (đã gồm \pm2\pi). Tổng cộng 9 nghiệm.

Câu 8 — Đáp án: D

Gọi K là hình chiếu của A' lên B'D': A'K=\dfrac{3\cdot4}{5}=\dfrac{12}{5}. Góc nhị diện là \widehat{AKA'} với \tan=\dfrac{5}{12/5}=\dfrac{25}{12}, xấp xỉ 64^\circ.

Câu 9 — Đáp án: B

Hình chữ nhật nội tiếp có hai đường chéo là hai đường kính. Đa giác 30 đỉnh có 15 đường kính qua đỉnh, số hình chữ nhật là C_{15}^2=105.

Câu 10 — Đáp án: C

Cạnh 1, tâm đáy O, SO=\dfrac{1}{\sqrt2}. \overrightarrow{SM}\cdot\overrightarrow{CB}=(\overrightarrow{SO}+\overrightarrow{OM})\cdot\overrightarrow{CB}=\overrightarrow{OM}\cdot\overrightarrow{CB}=-\dfrac12 (vì OM\parallel CB, ngược hướng). SM=\dfrac{\sqrt3}{2}, nên \cos=\dfrac{-1/2}{\sqrt3/2}=-\dfrac{\sqrt3}{3}.

Câu 11 — Đáp án: B

Duyệt các chu trình qua đủ B,C,D,E: ngắn nhất là A\to B\to C\to D\to E\to A với 16+13+12+8+7=56 phút. Cộng 4 lần giao hàng 4\cdot5=20 phút: 76 phút.

Câu 12 — Đáp án: A

Từ giả thiết f(4)=1. Viết \dfrac{f(x^2+3)+x^2-2}{x-1}=\dfrac{f(x^2+3)-1}{x^2+3-4}(x+1)+(x+1)\to 1\cdot2+2=4.

Câu 13 — Đáp án: C

Cần a^2-4<0 (được a\in\{-1;0;1\}) hoặc a^2-4=0 khi đó biểu thức là -2x^2+\dots\to-\infty (a=\pm2). Có 5 giá trị.

Câu 14 — Đáp án: B

Hai đầu mút cách nhau 5 khi hiệu toạ độ là (0;\pm5), (\pm5;0), (\pm3;\pm4), (\pm4;\pm3). Đếm trên lưới 11\times11: 2\cdot 6\cdot11+4\cdot(8\cdot7)=132+224=356.

Câu 15 — Đáp án: D

f'(x)=\dfrac{x^2-4x-2a-b}{(x-2)^2}. f(0)=-\dfrac b2=1\Rightarrow b=-2; đồ thị f' cắt Ox tại x=1,3 nên -2a-b=3\Rightarrow a=-\dfrac12. Trên [-4;-3] có f'>0, max là f(-3)=-\dfrac{17}{10}. m+2n=-17+20=3.

Câu 16 — Đáp án: C

P(\text{cận}\mid\text{nữ})=\dfrac{0{,}25}{0{,}55}=\dfrac{5}{11}.

Câu 17 — Đáp án: A

Toạ độ A(0;0;0), M(2;0;1), N(0;1;0), C'(2;2;2). \overrightarrow{MN}=(-2;1;-1), \overrightarrow{AC'}=(2;2;2), tích vô hướng -4+2-2=-4.

Câu 18 — Đáp án: B

Đáy ngũ giác = hình chữ nhật 8\times5 cộng tam giác cân đáy 8, cạnh bên 5 (cao 3): 40+12=52 m^2. Thể tích 52\cdot14=728 m^3.

Câu 19 — Đáp án: B

Giá trị đại diện 10,30,50,70,90: \bar x=\dfrac{50+360+1150+2170+2610}{100}=63{,}4 ngày.

Câu 20 — Đáp án: A

h(x)-g(x)=-\dfrac43(x-3) nên hai đồ thị cắt nhau duy nhất tại x=3; với x<3 thì h>g, h là đường phía trên. Vì h'=f'-4, g'=f'-\dfrac83 và f' là parabol quay lên, hai cực trị của h cách xa nhau hơn, khớp với đường trên trong hình; điểm cắt là điểm cực tiểu của h. Do đó f'(3)=4, g'(3)=4-\dfrac83=\dfrac43.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Câu 1 — Đáp án: A:S B:S C:Đ D:Đ

a) Sai. v(t)=x'(t)=1-\dfrac{2}{t+1}, khác 2-\dfrac{3}{t+1}.

b) Sai. v(0)=1-2=-1 m/s.

c) Đúng. v(1)=1-\dfrac22=0.

d) Đúng. v<0 trên [0;1), v>0 trên (1;4]. Quãng đường =|x(1)-x(0)|+|x(4)-x(1)|=(2\ln2-1)+(3-2\ln5+2\ln2)\approx0{,}386+1{,}168\approx1{,}55 m.

Câu 2 — Đáp án: A:Đ B:S C:S D:S

a) Đúng. Đáy hình thang cân có \hat A=60^\circ, chiều cao \sqrt3; d(D,AB)=AD\sin60^\circ=2\sqrt3, góc nhị diện 45^\circ nên DD'=2\sqrt3. \tan(A'B,(ABCD))=\dfrac{AA'}{AB}=\sqrt3, góc 60^\circ.

b) Sai. S_{ABCD}=\dfrac{(2+4)\sqrt3}{2}=3\sqrt3, V=3\sqrt3\cdot2\sqrt3=18.

c) Sai. Dùng toạ độ: d(AD,A'C)=\dfrac{|\overrightarrow{AC}\cdot[\overrightarrow{AD},\overrightarrow{A'C}]|}{|[\overrightarrow{AD},\overrightarrow{A'C}]|}=\dfrac{6}{\sqrt{15}}=\dfrac{2\sqrt{15}}{5}, khác \dfrac{\sqrt{15}}{5}.

d) Sai. BC\parallel A'D' nên mặt cắt là A'BCD'. Phần chứa A là khối ABCD.A'D' có V_1=10, phần còn lại V_2=8 (tổng 18). 3V_1=30\ne 4V_2=32.

Câu 3 — Đáp án: A:S B:Đ C:Đ D:S

a) Sai. Điều kiện \dfrac{x+22}{x+1}>0\Leftrightarrow x<-22 hoặc x>-1; chẳng hạn x=-10\in(-\infty;0) không thuộc tập xác định.

b) Đúng. \left(\log_2\dfrac{x+22}{x+1}\right)'=\dfrac{1}{\ln2}\left(\dfrac{1}{x+22}-\dfrac{1}{x+1}\right)=\dfrac{-21}{(x+1)(x+22)\ln2}.

c) Đúng. f'=0\Leftrightarrow (x+1)(x+22)=\dfrac{21}{\ln2}, hai nghiệm đơn x\approx0{,}36 và x\approx-23{,}36 đều thuộc tập xác định, f' đổi dấu qua mỗi nghiệm.

d) Sai. Điểm nguyên dương: cần \dfrac{x+22}{x+1}=2^k, tức (2^k-1)(x+1)=21: được (2;5), (6;8), (20;21). Diện tích tam giác =\dfrac12|2(8-21)+6(21-5)+20(5-8)|=5.

Câu 4 — Đáp án: A:S B:Đ C:S D:Đ

a) Sai. Đối xứng qua (Oxy) đổi dấu cao độ: (3;-1;-4).

b) Đúng. C thẳng hàng với A,B và thuộc (Oxy): C=A+4\overrightarrow{AB}=(-17;15;0). \overrightarrow{CA}=(20;-16;4)=\dfrac43\overrightarrow{CB} nên k=-\dfrac43.

c) Sai. \overrightarrow{BD}=\overrightarrow{NM}=(2;2;-1)\Rightarrow D(0;5;2), a+b+c=7.

d) Đúng. MN=3 cố định. Với D(0;5;2) ta có NB=MD, nên cần min AM+MD, M\in(Oxy), A,D cùng phía. Lấy A'(3;-1;-4) đối xứng: min =A'D=\sqrt{9+36+36}=9. Tổng nhỏ nhất 9+3=12.

Câu 5 — Đáp án: A:Đ B:S C:S D:Đ

a) Đúng. P(I)=\dfrac{110}{200}=0{,}55.

b) Sai. P(\text{tốt}\mid I)=1-0{,}03=0{,}97; 0{,}5335 là P(I\cap\text{tốt}).

c) Sai. P(\text{phế})=0{,}55\cdot0{,}03+0{,}45\cdot0{,}02=0{,}0255.

d) Đúng. So P(I\cap\text{tốt})=0{,}5335 với P(II\cap\text{tốt})=0{,}45\cdot0{,}98=0{,}441; cùng mẫu P(\text{tốt}) nên xác suất hậu nghiệm của I lớn hơn.

Câu 6 — Đáp án: A:Đ B:Đ C:S D:Đ

a) Đúng. Từ bảng biến thiên f'(x)>0 trên (-\infty;-2)\supset(-\infty;-3).

b) Đúng. f'=3ax^2+2bx+c có nghiệm \pm2 nên b=0, c=-12a; kết hợp f(-2)=1,f(2)=-3: a=\dfrac18,b=0,c=-\dfrac32,d=-1. 12a+c=0=4b.

c) Sai. f(x)=\dfrac{x^3}{8}-\dfrac{3x}{2}-1 có ba nghiệm thực (vì f(-2)>0>f(2)), tổng nghiệm =-\dfrac ba=0.

d) Đúng. f(4)=8-6-1=1.

PHẦN III. Câu trả lời ngắn.

Câu 1 — Đáp án: 13,3

Gắn hệ trục A gốc, B(30;0;0), D(0;20;0), S(0;0;40). Khối lập phương cạnh t tựa ba mặt tại A, đỉnh đối diện (t;t;t) phải nằm trong chóp: (SBC):\dfrac{x}{30}+\dfrac{z}{40}\le1, (SCD):\dfrac{y}{20}+\dfrac{z}{40}\le1. Ràng buộc chặt là \dfrac t{20}+\dfrac t{40}\le1\Rightarrow t\le\dfrac{40}{3}\approx13{,}3 cm.

Câu 2 — Đáp án: 32,7

Lực căng hướng theo \overrightarrow{DA}=(-2;-1;4), \overrightarrow{DB}=(2;-1;4), \overrightarrow{DC}=(0;4;4); cân bằng với trọng lực W. Giải hệ: T_A=T_B=\dfrac{\sqrt{21}}{10}W, T_C=\dfrac{\sqrt2}{5}W. Lực lớn nhất \dfrac{\sqrt{21}}{10}W\le15\Rightarrow W\le\dfrac{150}{\sqrt{21}}\approx32{,}7 N.

Câu 3 — Đáp án: 0,19

Gọi k = số thỏ trắng được chuyển (k=0,1,2, xác suất \dfrac{C_7^kC_5^{2-k}}{C_{12}^2}). Chuồng hai có 10 con. P(\text{trắng})=\sum P_k\dfrac{5+k}{10}, P(\text{trắng và được chuyển})=\sum P_k\dfrac{k}{10}. Tỉ số =\dfrac{7}{37}\approx0{,}19.

Câu 4 — Đáp án: 182

Đặt HC=x\in[0;12]: chi phí 6(12-x)+15\sqrt{64+x^2}. Đạo hàm bằng 0 khi \dfrac{x}{\sqrt{64+x^2}}=\dfrac25\Rightarrow x=\dfrac{16}{\sqrt{21}}. Chi phí nhỏ nhất 72+24\sqrt{21}\approx181{,}98\approx182 tỷ đồng.

Câu 5 — Đáp án: 760

Gọi x,y số bánh loại I, II: 0{,}06x+0{,}08y\le6, 0{,}08x+0{,}04y\le4. Tối đa 8x+10y tại giao điểm x=20,y=60: 160+600=760 điểm (các đỉnh khác cho 750, 400).

Câu 6 — Đáp án: 698

Không gian mẫu: A_{11}^5=55440. Biến cố: O=13, còn A,B,C,D chọn từ 10 số chẵn sao cho A+C=B+D; đếm được 400 cách. P=\dfrac{400}{55440}=\dfrac{5}{693}, a+b=698.

Đề của Sở GD&ĐT Ninh Bình. Lời giải do đội ngũ CenStu biên soạn. Bạn dùng lại được cho lớp của mình — in ra giấy, hoặc soạn một đề riêng bằng công cụ miễn phí .

Đề này có hữu ích không?

Hãy là người đầu tiên đánh giá

Đề thi Toán lớp 12 khác

Xem tất cả đề thi Toán lớp 12