Đề ôn tập cuối kì 1 Toán 3 năm 2026-2027 đề số 1 có đáp án

Đề ôn tập cuối học kì 1 môn Toán lớp 3 năm học 2026-2027, đề số 1, có đáp án và lời giải chi tiết. Đề gồm 6 câu trắc nghiệm (3 điểm) và 4 câu tự luận (7 điểm).

  • 10 câu
  • Đề ôn
  • Cơ bản
  • Năm học 2026-2027
  • Học kỳ 1
  • Nguồn: Đề sưu tầm

Chọn mẫu đề và điền tên trường của bạn trước khi in · Lưu thành PDF ngay trong hộp thoại In

Họ và tên: ....................................Lớp: ..................Số báo danh: ..............

I. Trắc nghiệm: (3 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

Câu 1. (0,5 điểm)

Kết quả của phép tính: 134 × 5 là:

  1. A.

    650

  2. B.

    670

  3. C.

    660

  4. D.

    680

Câu 2. (0,5 điểm)

Kết quả của phép tính: 549 : 9 là:

  1. A.

    601

  2. B.

    16

  3. C.

    61

  4. D.

    46

Câu 3. (0,5 điểm)

5hm 4m = ..........m. Số thích hợp điền vào chỗ trống là:

  1. A.

    54

  2. B.

    45

  3. C.

    540

  4. D.

    504

Câu 4. (0,5 điểm)

Một hình chữ nhật có chiều dài 36cm, chiều rộng bằng \frac{1}{4} chiều dài. Chiều rộng hình chữ nhật là:

  1. A.

    90cm

  2. B.

    9cm

  3. C.

    45cm

  4. D.

    101cm

Câu 5. (0,5 điểm)

Một phép chia có số dư lớn nhất là 4. Số chia là:

  1. A.

    5

  2. B.

    6

  3. C.

    7

  4. D.

    8

Câu 6. (0,5 điểm)

Hình sau có số góc vuông là:

Hình học
  1. A.

    5

  2. B.

    6

  3. C.

    7

  4. D.

    8

II. Tự luận: (7 điểm)

Câu 7. (2 điểm)

Tìm y:

a. 243 : x = 341 - 338\qquad\qquad\qquad\qquad\qquadb. x × 6 = 28 + 8

Câu 8. (2 điểm)

Hùng có 68 viên bi, Hùng cho Tú \frac{1}{4} số bi của mình. Hỏi sau khi cho, Hùng còn lại bao nhiêu viên bi?

Bài giải:

Câu 9. (2 điểm)

Bình có 34 quyển vở, số quyển vở của Ngọc gấp 3 lần số quyển vở của Bình. Tính tổng số quyển vở của Ngọc và Bình?

Bài giải:

Câu 10. (1 điểm)

Tìm x biết: x : 5 : 2 = 15

Đáp án và lời giải chi tiết

ĐÁP ÁN & HƯỚNG DẪN CHẤM

⚠ BẢN ĐÁP ÁN — đề trong kho CenStu, phát kèm đáp án

Đáp án trắc nghiệm

I. Trắc nghiệm: (3 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

Câu123456
Đáp ánBCDBAB
Điểm0,50,50,50,50,50,5

Hướng dẫn chấm tự luận

II. Tự luận: (7 điểm)

Câu 7. (2 điểm)

Tìm y:

a. 243 : x = 341 - 338\qquad\qquad\qquad\qquad\qquadb. x × 6 = 28 + 8

a) 341 - 338 = 3. Ta có 243 : x = 3 nên x = 243 : 3 = 81.

Đáp án: x = 81

b) 28 + 8 = 36. Ta có x \times 6 = 36 nên x = 36 : 6 = 6.

Đáp án: x = 6

Câu 8. (2 điểm)

Hùng có 68 viên bi, Hùng cho Tú \frac{1}{4} số bi của mình. Hỏi sau khi cho, Hùng còn lại bao nhiêu viên bi?

Bài giải:

Bài giải

Số viên bi Hùng cho Tú là:

68 : 4 = 17 (viên)

Hùng còn lại số viên bi là:

68 - 17 = 51 (viên)

Đáp số: 51 viên bi

Câu 9. (2 điểm)

Bình có 34 quyển vở, số quyển vở của Ngọc gấp 3 lần số quyển vở của Bình. Tính tổng số quyển vở của Ngọc và Bình?

Bài giải:

Bài giải

Số vở của Ngọc là:

34 \times 3 = 102 (quyển)

Ngọc và Bình có tất cả:

102 + 34 = 136 (quyển)

Đáp số: 136 quyển vở

Câu 10. (1 điểm)

Tìm x biết: x : 5 : 2 = 15

x : 5 : 2 = 15. Làm ngược lại: x : 5 = 15 \times 2 = 30; x = 30 \times 5 = 150.

Đáp án: x = 150

Lời giải chi tiết

I. Trắc nghiệm: (3 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

Câu 1 — Đáp án: B

134 \times 5 = 670.

Đáp án: B

Câu 2 — Đáp án: C

549 : 9 = 61.

Đáp án: C

Câu 3 — Đáp án: D

5 hm = 500 m; 500 + 4 = 504 m.

Đáp án: D

Câu 4 — Đáp án: B

Chiều rộng = 36 : 4 = 9 cm.

Đáp án: B

Câu 5 — Đáp án: A

Số dư lớn nhất là 4 nên số chia là 4 + 1 = 5.

Đáp án: A

Câu 6 — Đáp án: B

Hình gồm tam giác vuông lớn và hình chữ nhật nằm ở góc vuông của nó. Đếm theo đỉnh: góc dưới bên trái có 1 góc vuông; điểm trên cạnh đứng có 2; điểm trên cạnh đáy có 2; điểm trên cạnh huyền có 1 (giữa hai cạnh của hình chữ nhật). Tổng 1+2+2+1=6 góc vuông. Chọn B.

Đề sưu tầm, đáp án đã đối chiếu với đáp án đi kèm đề. Bạn dùng lại được cho lớp của mình — in ra giấy, hoặc soạn một đề riêng bằng công cụ miễn phí .

Đề này có hữu ích không?

Hãy là người đầu tiên đánh giá

Đề thi Toán lớp 3 khác

Xem tất cả đề thi Toán lớp 3