Đề ôn tập cuối kì 1 Toán 3 năm 2026-2027 đề số 14 có đáp án

Đề ôn tập cuối học kì 1 môn Toán lớp 3 năm học 2026-2027, đề số 14, có đáp án và lời giải chi tiết. Đề gồm 6 câu trắc nghiệm và 4 câu tự luận.

  • 10 câu
  • Đề ôn
  • Cơ bản
  • Năm học 2026-2027
  • Học kỳ 1
  • Nguồn: Đề sưu tầm

Chọn mẫu đề và điền tên trường của bạn trước khi in · Lưu thành PDF ngay trong hộp thoại In

Họ và tên: ....................................Lớp: ..................Số báo danh: ..............

I. Trắc nghiệm: (3,5 điểm)

Câu 1. (1 điểm)

Kết quả của phép tính 657 : 9 là:

  1. A.

    73

  2. B.

    13

  3. C.

    63

  4. D.

    53

Câu 2. (1 điểm)

Một hình vuông có độ dài một cạnh là 35cm. Chu vi của hình vuông đó là:

  1. A.

    70cm

  2. B.

    140dm

  3. C.

    70dm

  4. D.

    140cm

Câu 3. (0,5 điểm)

4km 3hm = …..dam. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

  1. A.

    43

  2. B.

    403

  3. C.

    430

  4. D.

    34

Câu 4. (1 điểm)

Hình vẽ sau có …. hình tứ giác. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

Hình học
  1. A.

    2

  2. B.

    3

  3. C.

    4

  4. D.

    5

Câu 5. (0,5 điểm)

Phép chia 563 : 5 có số dư là:

  1. A.

    1

  2. B.

    2

  3. C.

    3

  4. D.

    4

Câu 6. (0,5 điểm)

231 : x = 51 - 48. Giá trị của x là:

  1. A.

    639

  2. B.

    693

  3. C.

    77

  4. D.

    58

II. Tự luận: (6 điểm)

Câu 7. (1,5 điểm)

Đặt tính rồi tính:

a. 456 + 127\qquad\qquadb. 485 - 138\qquad\qquadc. 104 × 7\qquad\qquadd. 549 : 4

Câu 8. (2 điểm)

Tìm x biết:

a. 634 - x = 327 : 3\qquad\qquad\qquadb. x : 7 = 24 (dư 2)

Câu 9. (1 điểm)

Lớp 3A có 54 học sinh. Cô giáo cử \frac{1}{9} số học sinh của lớp đi thi học sinh giỏi. Hỏi lớp còn bao nhiêu bạn không đi thi học sinh giỏi?

Câu 10. (1 điểm)

Tìm số có ba chữ số biết lấy số đó nhân cho 3 rồi cộng với 8 ta được kết quả bằng 593.

Đáp án và lời giải chi tiết

ĐÁP ÁN & HƯỚNG DẪN CHẤM

⚠ BẢN ĐÁP ÁN — đề trong kho CenStu, phát kèm đáp án

Đáp án trắc nghiệm

I. Trắc nghiệm: (3,5 điểm)

Câu123456
Đáp ánADCCCC
Điểm110,510,50,5

Hướng dẫn chấm tự luận

II. Tự luận: (6 điểm)

Câu 7. (1,5 điểm)

Đặt tính rồi tính:

a. 456 + 127\qquad\qquadb. 485 - 138\qquad\qquadc. 104 × 7\qquad\qquadd. 549 : 4

a. 456 + 127 = 583.

Đáp án: 583

b. 485 - 138 = 347.

Đáp án: 347

c. 104 \times 7 = 728.

Đáp án: 728

d. 549 : 4 = 137 dư 1 vì 137 \times 4 = 548.

Đáp án: 137 dư 1

Câu 8. (2 điểm)

Tìm x biết:

a. 634 - x = 327 : 3\qquad\qquad\qquadb. x : 7 = 24 (dư 2)

a. 327 : 3 = 109. Ta có 634 - x = 109 nên x = 634 - 109 = 525.

Đáp án: x = 525

b. x : 7 = 24 dư 2 nên x = 24 \times 7 + 2 = 170.

Đáp án: x = 170

Câu 9. (1 điểm)

Lớp 3A có 54 học sinh. Cô giáo cử \frac{1}{9} số học sinh của lớp đi thi học sinh giỏi. Hỏi lớp còn bao nhiêu bạn không đi thi học sinh giỏi?

Bài giải

Số học sinh đi thi là:

54 : 9 = 6 (học sinh)

Số học sinh không đi thi là:

54 - 6 = 48 (học sinh)

Đáp số: 48 học sinh

Câu 10. (1 điểm)

Tìm số có ba chữ số biết lấy số đó nhân cho 3 rồi cộng với 8 ta được kết quả bằng 593.

Số đó nhân 3 bằng: 593 - 8 = 585. Số cần tìm là: 585 : 3 = 195.

Đáp án: 195

Lời giải chi tiết

I. Trắc nghiệm: (3,5 điểm)

Câu 1 — Đáp án: A

657 : 9 = 73.

Đáp án: A

Câu 2 — Đáp án: D

Chu vi hình vuông = 35 \times 4 = 140 cm.

Đáp án: D

Câu 3 — Đáp án: C

4 km = 400 dam; 3 hm = 30 dam. Vậy 4 km 3 hm = 430 dam.

Đáp án: C

Câu 4 — Đáp án: C

Hai đoạn thẳng từ một điểm trên cạnh trên chia hình chữ nhật thành 3 phần: tam giác bên trái, tam giác ở giữa và một tứ giác bên phải. Các hình tứ giác là: tứ giác bên phải; tam giác trái ghép tam giác giữa; tam giác giữa ghép tứ giác phải; và cả hình chữ nhật. Có 4 hình tứ giác.

Đáp án: C

Câu 5 — Đáp án: C

563 : 5 = 112 dư 3.

Đáp án: C

Câu 6 — Đáp án: C

51 - 48 = 3. Ta có 231 : x = 3 nên x = 231 : 3 = 77.

Đáp án: C

Đề sưu tầm, đáp án đã đối chiếu với đáp án đi kèm đề. Bạn dùng lại được cho lớp của mình — in ra giấy, hoặc soạn một đề riêng bằng công cụ miễn phí .

Đề này có hữu ích không?

Hãy là người đầu tiên đánh giá

Đề thi Toán lớp 3 khác

Xem tất cả đề thi Toán lớp 3