Đề ôn tập cuối kì 1 Toán 3 năm 2026-2027 đề số 7 có đáp án

Đề ôn tập cuối học kì 1 môn Toán lớp 3 năm học 2026-2027, đề số 7, có đáp án và lời giải chi tiết. Đề gồm 4 câu trắc nghiệm (4 điểm) và 4 câu tự luận (6 điểm).

  • 8 câu
  • Đề ôn
  • Cơ bản
  • Năm học 2026-2027
  • Học kỳ 1
  • Nguồn: Đề sưu tầm

Chọn mẫu đề và điền tên trường của bạn trước khi in · Lưu thành PDF ngay trong hộp thoại In

Họ và tên: ....................................Lớp: ..................Số báo danh: ..............

I. Trắc nghiệm: (4 điểm)

Bài 1. (1 điểm)

Trong phép chia có dư với số chia là 5, số dư lớn nhất có thể có trong phép chia đó là:

  1. A.

    3

  2. B.

    4

  3. C.

    5

  4. D.

    6

Bài 2. (1 điểm)

Tính giá trị của biểu thức: 105 + 45 : 9

  1. A.

    16

  2. B.

    17

  3. C.

    110

  4. D.

    100

Bài 3. (1 điểm)

Tìm số dư trong phép chia: 50 : 7

  1. A.

    1

  2. B.

    5

  3. C.

    3

  4. D.

    2

Bài 4. (1 điểm)

9km 30dam = ..........hm. Số thích hợp viết vào chỗ chấm là:

  1. A.

    930

  2. B.

    903

  3. C.

    93

  4. D.

    39

II. Tự luận: (6 điểm)

Bài 5. (2 điểm)

Đặt tính rồi tính

a. 902 – 379\qquad\qquadb. 236 × 4\qquad\qquadc. 928 : 4\qquad\qquadd. 799 : 3

Bài 6. (1 điểm)

Một cửa hàng buổi sáng bán được 70 chiếc xe, số chiếc xe bán được trong buổi chiều nhiều gấp 3 lần so với buổi sáng. Hỏi buổi chiều cửa hàng bán được bao nhiêu chiếc xe?

Bài giải:

Bài 7. (2 điểm)

Một hình chữ nhật có chiều dài 36m, chiều rộng bằng \frac{1}{2} chiều dài. Tính chu vi hình chữ nhật đó.

Bài giải:

Bài 8. (1 điểm)

Tìm số bé nhất có 3 chữ số khác nhau lập được từ các số: 0; 3; 7; 9.

Đáp án và lời giải chi tiết

ĐÁP ÁN & HƯỚNG DẪN CHẤM

⚠ BẢN ĐÁP ÁN — đề trong kho CenStu, phát kèm đáp án

Đáp án trắc nghiệm

I. Trắc nghiệm: (4 điểm)

Bài1234
Đáp ánBCAC
Điểm1111

Hướng dẫn chấm tự luận

II. Tự luận: (6 điểm)

Bài 5. (2 điểm)

Đặt tính rồi tính

a. 902 – 379\qquad\qquadb. 236 × 4\qquad\qquadc. 928 : 4\qquad\qquadd. 799 : 3

a) 902 - 379 = 523.

Đáp án: 523

b) 236 \times 4 = 944.

Đáp án: 944

c) 928 : 4 = 232.

Đáp án: 232

d) 799 : 3 = 266 dư 1.

Đáp án: 266 dư 1

Bài 6. (1 điểm)

Một cửa hàng buổi sáng bán được 70 chiếc xe, số chiếc xe bán được trong buổi chiều nhiều gấp 3 lần so với buổi sáng. Hỏi buổi chiều cửa hàng bán được bao nhiêu chiếc xe?

Bài giải:

Bài giải

Buổi chiều cửa hàng bán được số xe là:

70 \times 3 = 210 (chiếc xe)

Đáp số: 210 chiếc xe

Bài 7. (2 điểm)

Một hình chữ nhật có chiều dài 36m, chiều rộng bằng \frac{1}{2} chiều dài. Tính chu vi hình chữ nhật đó.

Bài giải:

Bài giải

Chiều rộng hình chữ nhật là:

36 : 2 = 18 (m)

Chu vi hình chữ nhật là:

(36 + 18) \times 2 = 108 (m)

Đáp số: 108 m

Bài 8. (1 điểm)

Tìm số bé nhất có 3 chữ số khác nhau lập được từ các số: 0; 3; 7; 9.

Muốn lập số bé nhất có 3 chữ số, chữ số hàng trăm phải nhỏ nhất nhưng không được là 0, nên chọn 3. Hàng chục chọn 0, hàng đơn vị chọn 7. Số cần tìm là 307.

Đáp án: 307

Lời giải chi tiết

I. Trắc nghiệm: (4 điểm)

Bài 1 — Đáp án: B

Số chia là 5 nên số dư có thể là 0, 1, 2, 3, 4. Số dư lớn nhất là 4.

Đáp án: B

Bài 2 — Đáp án: C

45 : 9 = 5; 105 + 5 = 110.

Đáp án: C

Bài 3 — Đáp án: A

50 : 7 = 7 dư 1.

Đáp án: A

Bài 4 — Đáp án: C

9 km = 90 hm; 30 dam = 3 hm. Vậy 9 km 30 dam = 93 hm.

Đáp án: C

Đề sưu tầm, đáp án đã đối chiếu với đáp án đi kèm đề. Bạn dùng lại được cho lớp của mình — in ra giấy, hoặc soạn một đề riêng bằng công cụ miễn phí .

Đề này có hữu ích không?

Hãy là người đầu tiên đánh giá

Đề thi Toán lớp 3 khác

Xem tất cả đề thi Toán lớp 3