Đề ôn tập cuối kì 1 Toán 3 năm 2026-2027 đề số 9 có đáp án

Đề ôn tập cuối học kì 1 môn Toán lớp 3 năm học 2026-2027, đề số 9, có đáp án và lời giải chi tiết. Đề gồm 4 câu trắc nghiệm (4 điểm) và 5 câu tự luận (6 điểm).

  • 9 câu
  • Đề ôn
  • Cơ bản
  • Năm học 2026-2027
  • Học kỳ 1
  • Nguồn: Đề sưu tầm

Chọn mẫu đề và điền tên trường của bạn trước khi in · Lưu thành PDF ngay trong hộp thoại In

Họ và tên: ....................................Lớp: ..................Số báo danh: ..............

I. Trắc nghiệm: (4 điểm)

Câu 1. (1 điểm)

9hm 7m = ….m. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

  1. A.

    97

  2. B.

    970

  3. C.

    907

  4. D.

    79

Câu 2. (1 điểm)

Kết quả của phép tính 405 : 3 + 2 là:

  1. A.

    81

  2. B.

    135

  3. C.

    87

  4. D.

    137

Câu 3. (1 điểm)

Năm nay Lan 8 tuổi, mẹ hơn Lan 24 tuổi. Hỏi năm nay tuổi Lan bằng một phần mấy tuổi mẹ?

  1. A.

    1/3

  2. B.

    1/2

  3. C.

    1/4

  4. D.

    1/6

Câu 4. (1 điểm)

Cho một số, biết số đó chia 6 dư 4. Vậy khi chia số đó cho 2 thì số dư là:

  1. A.

    0

  2. B.

    1

  3. C.

    2

  4. D.

    3

II. Tự luận:

Câu 5. (1,5 điểm)

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

a. 80dam 6m = ….m;\qquad\qquadb. 5l + 27l = ….;\qquad\qquadc. 1/3 của 12 giờ là ….

Câu 6. (1 điểm)

Tìm x:

a. x : 7 = 25 + 29\qquad\qquadb. 405 – x = 234 : 2

Câu 7. (2 điểm)

Cô giáo có 35 quyển vở. Cô giáo phát phần thưởng cho học sinh hết \frac{1}{5} số vở đó. Hỏi cô giáo còn lại là bao nhiêu quyển vở?

Câu 8. (1 điểm)

Tính chu vi của một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 6m, chiều dài gấp 5 lần chiều rộng.

Câu 9. (0,5 điểm)

Tìm một số biết rằng lấy số đó nhân với 3 rồi cộng với 64 thì được kết quả là 88?

Đáp án và lời giải chi tiết

ĐÁP ÁN & HƯỚNG DẪN CHẤM

⚠ BẢN ĐÁP ÁN — đề trong kho CenStu, phát kèm đáp án

Đáp án trắc nghiệm

I. Trắc nghiệm: (4 điểm)

Câu1234
Đáp ánCDCA
Điểm1111

Hướng dẫn chấm tự luận

II. Tự luận:

Câu 5. (1,5 điểm)

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

a. 80dam 6m = ….m;\qquad\qquadb. 5l + 27l = ….;\qquad\qquadc. 1/3 của 12 giờ là ….

a) 80 dam = 800 m; thêm 6 m được 806 m.

Đáp án: 806 m

b) 5 l + 27 l = 32 l.

Đáp án: 32 l

c) \frac{1}{3} của 12 giờ là 12 : 3 = 4 giờ.

Đáp án: 4 giờ

Câu 6. (1 điểm)

Tìm x:

a. x : 7 = 25 + 29\qquad\qquadb. 405 – x = 234 : 2

a) 25 + 29 = 54 nên x : 7 = 54. Vậy x = 54 \times 7 = 378.

Đáp án: x = 378

b) 234 : 2 = 117 nên 405 - x = 117. Vậy x = 405 - 117 = 288.

Đáp án: x = 288

Câu 7. (2 điểm)

Cô giáo có 35 quyển vở. Cô giáo phát phần thưởng cho học sinh hết \frac{1}{5} số vở đó. Hỏi cô giáo còn lại là bao nhiêu quyển vở?

Bài giải

Số vở cô giáo đã phát là:

35 : 5 = 7 (quyển)

Số vở cô giáo còn lại là:

35 - 7 = 28 (quyển)

Đáp số: 28 quyển vở

Câu 8. (1 điểm)

Tính chu vi của một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 6m, chiều dài gấp 5 lần chiều rộng.

Bài giải

Chiều dài mảnh vườn là:

6 \times 5 = 30 (m)

Chu vi mảnh vườn là:

(30 + 6) \times 2 = 72 (m)

Đáp số: 72 m

Câu 9. (0,5 điểm)

Tìm một số biết rằng lấy số đó nhân với 3 rồi cộng với 64 thì được kết quả là 88?

Số đó nhân 3 bằng 88 - 64 = 24. Vậy số đó là 24 : 3 = 8.

Đáp án: 8

Lời giải chi tiết

I. Trắc nghiệm: (4 điểm)

Câu 1 — Đáp án: C

9 hm = 900 m; 900 + 7 = 907 m.

Đáp án: C

Câu 2 — Đáp án: D

405 : 3 + 2 = 135 + 2 = 137.

Đáp án: D

Câu 3 — Đáp án: C

Tuổi mẹ là 8 + 24 = 32 tuổi. Tuổi Lan bằng 8 : 32 = \frac{1}{4} tuổi mẹ.

Đáp án: C

Câu 4 — Đáp án: A

Số đó chia 6 dư 4 nên có dạng 6 \times một số + 4. Cả 6 \times một số và 4 đều là số chẵn, vì vậy số đó chia 2 dư 0.

Đáp án: A

Đề sưu tầm, đáp án đã đối chiếu với đáp án đi kèm đề. Bạn dùng lại được cho lớp của mình — in ra giấy, hoặc soạn một đề riêng bằng công cụ miễn phí .

Đề này có hữu ích không?

Hãy là người đầu tiên đánh giá

Đề thi Toán lớp 3 khác

Xem tất cả đề thi Toán lớp 3