Đề thi học sinh giỏi Toán lớp 2 số 4 có đáp án

Đề thi học sinh giỏi Toán lớp 2 (đề sưu tầm), có lời giải chi tiết. Đề số 4, làm bài 40 phút, gồm 4 bài tự luận: điền số, tìm x, toán có lời văn, đếm hình. Thang điểm từng bài theo tờ đề gốc.

  • 4 câu
  • Đề ôn
  • Nâng cao
  • 40 phút
  • Nguồn: Đề sưu tầm

Chọn mẫu đề và điền tên trường của bạn trước khi in · Lưu thành PDF ngay trong hộp thoại In

Họ và tên: ....................................Lớp: ..................Số báo danh: ..............
Bài 1. (3 điểm)

a) Viết tiếp 3 số vào dãy số sau:

3, 6, 9, 12..........,......,............,

40, 36, 32, 28..........,......,............,

b) Điền số vào ô trống để khi cộng 4 ô liền nhau bất kỳ đều có kết quả bằng 30.

5

4

12

Bài 2. (2 điểm)

a) Viết 10 số lẻ liên tiếp lớn hơn 19 và nhỏ hơn 100.

b) Tính hiệu số cuối và số đầu trong các số vừa viết:

Bài 3. (3 điểm)

a) Khoanh tròn vào chữ cái ( a, b, c) trước câu trả lời đúng.

\dfrac{1}{3} của 21 con gà là:

\dfrac{1}{5} của 45 bông hoa là:

A, 5 con gà

A, 5 bông hoa

B, 7 con gà

B, 6 bông hoa

C, 8 con gà

C, 7 bông hoa

D, 6 con gà

D, 9 bông hoa

b) Thứ sáu tuần này là ngày 20 vậy:

- Thứ sáu tuần trước là ngày:............

- Thứ sáu tuần sau là ngày:...............

Bài 4. (2 điểm)

Hà có 40 viên bi gồm hai màu xanh và đỏ. Hà cho Tú 14 viên bi xanh thì Hà còn 12 viên bi xanh. Hỏi Hà có bao nhiêu viên bi đỏ?

— HẾT —
Đáp án và lời giải chi tiết

ĐÁP ÁN & HƯỚNG DẪN CHẤM

⚠ BẢN ĐÁP ÁN — đề trong kho CenStu, phát kèm đáp án

Hướng dẫn chấm tự luận

Bài 1. (3 điểm)

a) Viết tiếp 3 số vào dãy số sau:

3, 6, 9, 12..........,......,............,

40, 36, 32, 28..........,......,............,

b) Điền số vào ô trống để khi cộng 4 ô liền nhau bất kỳ đều có kết quả bằng 30.

5

4

12

a) Dãy 1 cộng thêm 3: 15, 18, 21. Dãy 2 bớt đi 4: 24, 20, 16.

b) Bốn ô liền nhau có tổng 30 nên các số lặp lại sau mỗi 4 ô.

Ô 5 là 5 nên ô 1 là 5; ô 6 là 4 nên ô 2 là 4; ô 8 là 12 nên ô 4 là 12. Ô 3 = 30 - 5 - 4 - 12 = 9, nên ô 7 cũng là 9.

Dãy: 5, 4, 9, 12, 5, 4, 9, 12.

Bài 2. (2 điểm)

a) Viết 10 số lẻ liên tiếp lớn hơn 19 và nhỏ hơn 100.

b) Tính hiệu số cuối và số đầu trong các số vừa viết:

a) Số lẻ nhỏ nhất lớn hơn 19 là 21; 10 số lẻ liên tiếp: 21, 23, 25, 27, 29, 31, 33, 35, 37, 39 (đều nhỏ hơn 100).

b) Hiệu số cuối và số đầu: 39 - 21 = 18.

Bài 3. (3 điểm)

a) Khoanh tròn vào chữ cái ( a, b, c) trước câu trả lời đúng.

\dfrac{1}{3} của 21 con gà là:

\dfrac{1}{5} của 45 bông hoa là:

A, 5 con gà

A, 5 bông hoa

B, 7 con gà

B, 6 bông hoa

C, 8 con gà

C, 7 bông hoa

D, 6 con gà

D, 9 bông hoa

b) Thứ sáu tuần này là ngày 20 vậy:

- Thứ sáu tuần trước là ngày:............

- Thứ sáu tuần sau là ngày:...............

a) 1/3 của 21 là 21 : 3 = 7 con gà, chọn B. 1/5 của 45 là 45 : 5 = 9 bông hoa, chọn D.

b) Một tuần có 7 ngày: thứ sáu tuần trước là ngày 20 - 7 = 13, thứ sáu tuần sau là ngày 20 + 7 = 27.

Bài 4. (2 điểm)

Hà có 40 viên bi gồm hai màu xanh và đỏ. Hà cho Tú 14 viên bi xanh thì Hà còn 12 viên bi xanh. Hỏi Hà có bao nhiêu viên bi đỏ?

Hà có 12 viên bi xanh sau khi cho Tú 14 viên xanh nên lúc đầu Hà có 12 + 14 = 26 viên bi xanh. Hà có 40 viên bi cả hai màu nên số bi đỏ là 40 - 26 = 14 viên.

Đề sưu tầm. Bạn dùng lại được cho lớp của mình — in ra giấy, hoặc soạn một đề riêng bằng công cụ miễn phí .

Đề này có hữu ích không?

Hãy là người đầu tiên đánh giá

Đề thi Toán lớp 2 khác

Xem tất cả đề thi Toán lớp 2