Đề thi học sinh giỏi Toán lớp 2 số 6 có đáp án

Đề thi học sinh giỏi Toán lớp 2 (đề sưu tầm), có lời giải chi tiết. Đề số 6, làm bài 40 phút, gồm 4 bài tự luận: điền số, tìm x, toán có lời văn, đếm hình. Tờ đề gốc không ghi điểm, thang 10 điểm do CenStu chia.

  • 4 câu
  • Đề ôn
  • Nâng cao
  • 40 phút
  • Nguồn: Đề sưu tầm

Chọn mẫu đề và điền tên trường của bạn trước khi in · Lưu thành PDF ngay trong hộp thoại In

Họ và tên: ....................................Lớp: ..................Số báo danh: ..............
Bài 1. (3 điểm)

Cho các số 0; 2; 4

a) Lập các số có hai chữ số khác nhau từ các số trên là:

b) Trong các số vừa lập được có số tròn chục nhỏ nhất là? Viết số đó thành tích của hai thừa số liền nhau.

  1. Viết số thích hợp vào ô trống để khi cộng 4 số ở 4 ô liền nhau bất kì đều có kết quả là 50.

15

17

6

Bài 2. (3 điểm)

Tìm x :

a) x - 25 = 75 \qquad\qquad b) x : 3 = 3 \times 3 \qquad\qquad c) x - 15 < 3

  1. Hình tam giác ABC có chu vi là 24dm. Độ dài hai cạnh AB và BC bằng 18dm. Hỏi cạnh AC dài bao nhiêu đề-xi-mét?

Bài 3. (2 điểm)

Tùng có 18 viên bi, Toàn có 15 viên bi. Nam có số bi hơn Toàn và ít bi hơn Tùng. Hỏi Nam có bao nhiêu viên bi?

Bài 4. (2 điểm)

Hình vẽ bên:

- Có ...........hình tam giác

- Có ........... hình chữ nhật

Hình học

— HẾT —
Đáp án và lời giải chi tiết

ĐÁP ÁN & HƯỚNG DẪN CHẤM

⚠ BẢN ĐÁP ÁN — đề trong kho CenStu, phát kèm đáp án

Hướng dẫn chấm tự luận

Bài 1. (3 điểm)

Cho các số 0; 2; 4

a) Lập các số có hai chữ số khác nhau từ các số trên là:

b) Trong các số vừa lập được có số tròn chục nhỏ nhất là? Viết số đó thành tích của hai thừa số liền nhau.

  1. Viết số thích hợp vào ô trống để khi cộng 4 số ở 4 ô liền nhau bất kì đều có kết quả là 50.

15

17

6

1a) Chữ số hàng chục khác 0 và hai chữ số khác nhau: 20, 24, 40, 42.

1b) Số tròn chục nhỏ nhất trong các số đó là 20, và 20 = 4 x 5 (hai thừa số liền nhau).

2) Bốn ô liền nhau có tổng 50 nên các số lặp lại sau mỗi 4 ô. Ô 4 là 15, ô 6 là 17 nên ô 2 là 17, ô 7 là 6 nên ô 3 là 6. Ô 1 = 50 - 17 - 6 - 15 = 12. Dãy: 12, 17, 6, 15, 12, 17, 6, 15, 12, 17.

Bài 2. (3 điểm)

Tìm x :

a) x - 25 = 75 \qquad\qquad b) x : 3 = 3 \times 3 \qquad\qquad c) x - 15 < 3

  1. Hình tam giác ABC có chu vi là 24dm. Độ dài hai cạnh AB và BC bằng 18dm. Hỏi cạnh AC dài bao nhiêu đề-xi-mét?

a) x = 75 + 25 = 100.

b) 3 x 3 = 9 nên x : 3 = 9, x = 9 x 3 = 27.

c) x - 15 bé hơn 3 và x - 15 không âm nên x - 15 là 0, 1 hoặc 2; suy ra x là 15, 16, 17.

Chu vi 24 dm, tổng AB + BC = 18 dm (đề cho "độ dài hai cạnh AB và BC bằng 18dm" là tổng hai cạnh), nên AC = 24 - 18 = 6 dm.

Bài 3. (2 điểm)

Tùng có 18 viên bi, Toàn có 15 viên bi. Nam có số bi hơn Toàn và ít bi hơn Tùng. Hỏi Nam có bao nhiêu viên bi?

Nam có nhiều bi hơn Toàn (15 viên) và ít hơn Tùng (18 viên), nên số bi của Nam lớn hơn 15 và nhỏ hơn 18: Nam có thể có 16 hoặc 17 viên bi.

Bài 4. (2 điểm)

Hình vẽ bên:

- Có ...........hình tam giác

- Có ........... hình chữ nhật

Hình học

Hình là hình chữ nhật chia thành 2 cột và 3 hàng; hai đoạn xiên đi từ O (giao của đường dọc giữa và đường ngang thứ hai từ trên) xuống hai đầu đường ngang thứ ba ở hai mép trái, phải (Z và Z'), M là giao của đường dọc giữa và đường ngang thứ ba, X và X' là đầu trái, phải của đường ngang thứ hai.

Tam giác: OXZ, OMZ, OMZ', OX'Z', và tam giác lớn OZZ' (đáy là đường ngang thứ ba): tổng 5.

Hình chữ nhật: chọn 2 trong 3 đường dọc (3 cách) và 2 trong 4 đường ngang (6 cách): 3 x 6 = 18. Hai đoạn xiên đi tới hai đầu đường ngang thứ ba.

Đề sưu tầm. Bạn dùng lại được cho lớp của mình — in ra giấy, hoặc soạn một đề riêng bằng công cụ miễn phí .

Đề này có hữu ích không?

Hãy là người đầu tiên đánh giá

Đề thi Toán lớp 2 khác

Xem tất cả đề thi Toán lớp 2