Đề thi cuối kì 2 Toán lớp 5 có đáp án – Đề số 4

Đề kiểm tra cuối học kì II môn Toán lớp 5 (đề số 4) của mathx.vn, có đáp án và lời giải chi tiết. Thời gian 40 phút, 10 câu, mỗi câu 1 điểm: trắc nghiệm về số thập phân, phân số, tỉ số phần trăm, số đo thời gian, phép chia có dư; điền số đổi đơn vị; bài toán chia dầu vào chai, chuyển động, diện tích thửa ruộng hình thang.

  • 12 câu
  • Cuối kỳ
  • Cơ bản
  • 40 phút
  • Học kỳ 2
  • Nguồn: mathx.vn

Chọn mẫu đề và điền tên trường của bạn trước khi in · Lưu thành PDF ngay trong hộp thoại In

Họ và tên: ....................................Lớp: ..................Số báo danh: ..............

Khoanh tròn vào trước câu trả lời đúng nhất:

Câu 1. (0,5 điểm)

a) Chữ số 3 trong số thập phân 98,235 có giá trị là:

  1. A.

    \dfrac{3}{10}

  2. B.

    \dfrac{3}{100}

  3. C.

    \dfrac{3}{1000}

  4. D.

    3

Câu 2. (0,5 điểm)

b) Số thập phân 718,45 giảm đi bao nhiêu lần nếu ta dịch chuyển dấu phẩy sang trái một chữ số?

  1. A.

    Không thay đổi

  2. B.

    2 lần

  3. C.

    10 lần

  4. D.

    100 lần

Câu 3. (0,5 điểm)

a) Số thích hợp để điền vào ô trống trong phép tính: \dfrac{28}{32}=\dfrac{7}{\square} là:

  1. A.

    7

  2. B.

    6

  3. C.

    9

  4. D.

    8

Câu 4. (0,5 điểm)

b) Phân số \dfrac{3}{4} viết dưới dạng tỉ số phần trăm là:

  1. A.

    34%

  2. B.

    25%

  3. C.

    75%

  4. D.

    85%

Câu 5. (1 điểm)

Khoảng thời gian từ 7 giờ kém 15 phút đến 7 giờ 15 phút là:

  1. A.

    15 phút

  2. B.

    30 phút

  3. C.

    45 phút

  4. D.

    1 giờ

Câu 6. (1 điểm)

Biểu thức 6{,}72+3{,}4\times 2{,}5 có giá trị là:

  1. A.

    25,3

  2. B.

    16,32

  3. C.

    20,4

  4. D.

    15,22

Câu 7. (1 điểm)

Số dư của phép chia 27{,}16:25 được thương 1,08 là:

  1. A.

    0,16

  2. B.

    1,6

  3. C.

    16

  4. D.

    0,016

Câu 8. (1 điểm)

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 5km 2m = .....km\qquad\qquad\qquad\qquadc) 7635kg = ..... tấn ..... kg

b) 3,6 giờ = ..... giờ ..... phút\qquad\qquad\quadd) 6m2 3dm2 = ........m2

Câu 9. (1 điểm)

Thùng to có 36,6 lít dầu, thùng bé có 20,4 lít dầu. Số dầu đó được chứa vào các chai như nhau, mỗi chai chứa 0,75 lít. Hỏi có tất cả bao nhiêu chai dầu?

Bài giải

Câu 10. (1 điểm)

Cho số 225. Vậy 80% của số đó là bao nhiêu?

  1. A.

    180

  2. B.

    625

  3. C.

    500

  4. D.

    550

Câu 11. (1 điểm)

Trên quãng đường từ Bình Dương đến Vũng Tàu, một xe máy đi với vận tốc 40km/giờ trong 3 giờ. Hỏi cũng quãng đường đó, một ô tô đi với vận tốc 60km/giờ mất bao lâu?

Bài giải

Câu 12. (1 điểm)

Một thửa ruộng hình thang có độ dài hai đáy lần lượt là 36m, 28m, chiều cao của thửa ruộng bằng trung bình cộng hai đáy. Trên thửa ruộng đó cứ 10m2 người ta thu hoạch được 60kg ngô. Hỏi trên thửa ruộng đó người ta thu hoạch được bao nhiêu tấn ngô?

Bài giải

Đáp án và lời giải chi tiết

ĐÁP ÁN & HƯỚNG DẪN CHẤM

⚠ BẢN ĐÁP ÁN — đề trong kho CenStu, phát kèm đáp án

Đáp án trắc nghiệm

Câu123456710
Đáp ánBCDCBDAA
Điểm0,50,50,50,51111

Hướng dẫn chấm tự luận

Câu 8. (1 điểm)

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 5km 2m = .....km\qquad\qquad\qquad\qquadc) 7635kg = ..... tấn ..... kg

b) 3,6 giờ = ..... giờ ..... phút\qquad\qquad\quadd) 6m2 3dm2 = ........m2

a) 2 m =0{,}002 km nên 5km 2m = 5,002km.

b) 0{,}6 giờ =0{,}6\times 60=36 phút nên 3,6 giờ = 3 giờ 36 phút.

c) 7635 kg =7000 kg +\,635 kg nên 7635kg = 7 tấn 635 kg.

d) 3dm2 = 0,03m2 nên 6m2 3dm2 = 6,03m2.

Câu 9. (1 điểm)

Thùng to có 36,6 lít dầu, thùng bé có 20,4 lít dầu. Số dầu đó được chứa vào các chai như nhau, mỗi chai chứa 0,75 lít. Hỏi có tất cả bao nhiêu chai dầu?

Bài giải

Cả hai thùng có số lít dầu là: 36{,}6+20{,}4=57 (lít).

Số chai dầu có tất cả là: 57:0{,}75=76 (chai).

Đáp số: 76 chai dầu.

Câu 11. (1 điểm)

Trên quãng đường từ Bình Dương đến Vũng Tàu, một xe máy đi với vận tốc 40km/giờ trong 3 giờ. Hỏi cũng quãng đường đó, một ô tô đi với vận tốc 60km/giờ mất bao lâu?

Bài giải

Quãng đường từ Bình Dương đến Vũng Tàu dài: 40\times 3=120 (km).

Thời gian ô tô đi hết quãng đường đó là: 120:60=2 (giờ).

Đáp số: 2 giờ.

Câu 12. (1 điểm)

Một thửa ruộng hình thang có độ dài hai đáy lần lượt là 36m, 28m, chiều cao của thửa ruộng bằng trung bình cộng hai đáy. Trên thửa ruộng đó cứ 10m2 người ta thu hoạch được 60kg ngô. Hỏi trên thửa ruộng đó người ta thu hoạch được bao nhiêu tấn ngô?

Bài giải

Chiều cao thửa ruộng là: (36+28):2=32 (m).

Diện tích thửa ruộng là: (36+28)\times 32:2=1024 (m2).

Số ki-lô-gam ngô thu hoạch được là: 1024:10\times 60=6144 (kg).

Đổi: 6144kg = 6,144 tấn.

Đáp số: 6,144 tấn ngô.

Lời giải chi tiết

Câu 1 — Đáp án: B

Trong số 98{,}235, chữ số 3 đứng ở hàng phần trăm (chữ số thứ hai sau dấu phẩy), nên có giá trị là \dfrac{3}{100}. Chọn B.

Câu 2 — Đáp án: C

Dịch dấu phẩy của 718{,}45 sang trái một chữ số được 71{,}845, tức là đã chia số đó cho 10: 718{,}45:10=71{,}845. Vậy số giảm đi 10 lần. Chọn C.

Câu 3 — Đáp án: D

Rút gọn phân số: \dfrac{28}{32}=\dfrac{28:4}{32:4}=\dfrac{7}{8}. Vậy số điền vào ô trống là 8. Chọn D.

Câu 4 — Đáp án: C

\dfrac{3}{4}=\dfrac{3\times 25}{4\times 25}=\dfrac{75}{100}=75\%. Chọn C.

Câu 5 — Đáp án: B

7 giờ kém 15 phút là 6 giờ 45 phút. Từ 6 giờ 45 phút đến 7 giờ là 15 phút, từ 7 giờ đến 7 giờ 15 phút thêm 15 phút nữa. Khoảng thời gian là 15+15=30 phút. Chọn B.

Câu 6 — Đáp án: D

Nhân trước, cộng sau: 3{,}4\times 2{,}5=8{,}5; 6{,}72+8{,}5=15{,}22. Chọn D.

Câu 7 — Đáp án: A

Số dư = số bị chia − thương × số chia: 27{,}16-1{,}08\times 25=27{,}16-27=0{,}16. Chọn A.

Câu 10 — Đáp án: A

80\% của 225 là: 225\times 80:100=180. Chọn A.

Đề của mathx.vn, đáp án đã đối chiếu với đáp án của đơn vị ra đề. Lời giải do đội ngũ CenStu biên soạn. Bạn dùng lại được cho lớp của mình — in ra giấy, hoặc soạn một đề riêng bằng công cụ miễn phí .

Đề này có hữu ích không?

Hãy là người đầu tiên đánh giá

Đề thi Toán lớp 5 khác

Xem tất cả đề thi Toán lớp 5