Đề thi cuối kì 2 Toán lớp 5 có đáp án – Đề số 5

Đề kiểm tra cuối học kì II môn Toán lớp 5 (đề số 5) của mathx.vn, có đáp án và lời giải chi tiết. Phần I: 9 câu trắc nghiệm và điền số (7 điểm) gồm số thập phân, diện tích hình tròn, tỉ số phần trăm, tổng – hiệu, đổi đơn vị, thể tích hình hộp chữ nhật; Phần II: 2 bài tự luận (3 điểm) gồm thực hiện phép tính và bài toán vận tốc. Thời gian làm bài 40 phút.

  • 11 câu
  • Cuối kỳ
  • Cơ bản
  • 40 phút
  • Học kỳ 2
  • Nguồn: mathx.vn

Chọn mẫu đề và điền tên trường của bạn trước khi in · Lưu thành PDF ngay trong hộp thoại In

Họ và tên: ....................................Lớp: ..................Số báo danh: ..............

I. TRẮC NGHIỆM (7 điểm)

Khoanh vào đáp án đúng hoặc điền số thích hợp:

Câu 1. (1 điểm)

Số thập phân gồm hai trăm linh một đơn vị và 7 phần trăm được viết là:

  1. A.

    7,201

  2. B.

    201,7

  3. C.

    201,700

  4. D.

    201,07

Câu 2. (1 điểm)

Số lớn nhất trong các số: 0,79; 0,789; 0,709; 0,8 là:

  1. A.

    0,79

  2. B.

    0,789

  3. C.

    0,709

  4. D.

    0,8

Câu 3. (0,5 điểm)

Diện tích hình tròn có bán kính 1cm là:

  1. A.

    12,56cm2

  2. B.

    3,14cm2

  3. C.

    6,28cm2

  4. D.

    62,8cm2

Câu 4. (0,5 điểm)

Một lớp học có 14 học sinh nữ và 21 học sinh nam. Vậy tỉ số phần trăm học sinh nữ so với học sinh cả lớp là:

  1. A.

    40%

  2. B.

    66,66%

  3. C.

    150%

  4. D.

    60%

Câu 5. (0,5 điểm)

Tổng hai số bằng 201,7 và hiệu hai số bằng 1,7. Vậy số lớn là:

  1. A.

    101,7

  2. B.

    100

  3. C.

    184,7

  4. D.

    92,35

Câu 6. (0,5 điểm)

Khoảng thời gian từ lúc 7 giờ kém 10 phút đến 7 giờ 30 phút là:

  1. A.

    10 phút

  2. B.

    20 phút

  3. C.

    30 phút

  4. D.

    40 phút

Câu 7. (1 điểm)

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 201,7m = .....km\qquad\qquad\qquadb) 1,5 ngày = …… giờ

Câu 8. (1 điểm)

Nối x, y với giá trị thích hợp:

0{,}1\times x=20{,}17

2,017

x=\ldots.

20,17

y:0{,}01=201{,}7

201,7

y=\ldots.

2017

Câu 9. (1 điểm)

Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật không có nắp, chiều dài 1m, chiều rộng 0,5m, chiều cao 0,6m. Em hãy điền số thích hợp vào chỗ chấm:

a) Vậy bể đó có thể chứa được …………… lít nước. (biết 1dm3 = 1 lít).

b) Diện tích kính cần dùng để làm bể cá đó là: ……………..m2.

II. TỰ LUẬN (3 điểm)

Câu 1. (2 điểm)

Thực hiện phép tính:

a) 123{,}4+56{,}78\qquadb) 201{,}7-20{,}16\qquadc) 201{,}7\times 2{,}3\qquadd) 127{,}92:5{,}2

Câu 2. (1 điểm)

Quãng đường từ EaKar đến Buôn Mê Thuột dài 52km. Một người đi xe máy từ EaKar lúc 7 giờ và đến Buôn Mê Thuột lúc 8 giờ 18 phút. Tính vận tốc của người đó với đơn vị đo km/giờ.

Đáp án và lời giải chi tiết

ĐÁP ÁN & HƯỚNG DẪN CHẤM

⚠ BẢN ĐÁP ÁN — đề trong kho CenStu, phát kèm đáp án

Đáp án trắc nghiệm

I. TRẮC NGHIỆM (7 điểm)

Câu123456
Đáp ánDDBAAD
Điểm110,50,50,50,5

Hướng dẫn chấm tự luận

I. TRẮC NGHIỆM (7 điểm)

Câu 7. (1 điểm)

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 201,7m = .....km\qquad\qquad\qquadb) 1,5 ngày = …… giờ

a) 1km = 1000m nên 201{,}7:1000=0{,}2017; vậy 201,7m = 0,2017km.

b) 1 ngày = 24 giờ nên 1{,}5\times 24=36; vậy 1,5 ngày = 36 giờ.

Câu 8. (1 điểm)

Nối x, y với giá trị thích hợp:

0{,}1\times x=20{,}17

2,017

x=\ldots.

20,17

y:0{,}01=201{,}7

201,7

y=\ldots.

2017

Từ 0{,}1\times x=20{,}17 suy ra x=20{,}17:0{,}1=201{,}7.

Từ y:0{,}01=201{,}7 suy ra y=201{,}7\times 0{,}01=2{,}017.

Vậy nối x với 201,7 và nối y với 2,017.

Câu 9. (1 điểm)

Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật không có nắp, chiều dài 1m, chiều rộng 0,5m, chiều cao 0,6m. Em hãy điền số thích hợp vào chỗ chấm:

a) Vậy bể đó có thể chứa được …………… lít nước. (biết 1dm3 = 1 lít).

b) Diện tích kính cần dùng để làm bể cá đó là: ……………..m2.

a) Thể tích bể là 1\times 0{,}5\times 0{,}6=0{,}3 (m3) = 300dm3. Vì 1dm3 = 1 lít nên bể chứa được 300 lít nước.

b) Bể không có nắp nên kính gồm một mặt đáy và bốn mặt xung quanh. Diện tích đáy: 1\times 0{,}5=0{,}5 (m2). Diện tích xung quanh: (1+0{,}5)\times 2\times 0{,}6=1{,}8 (m2). Diện tích kính cần dùng: 0{,}5+1{,}8=2{,}3 (m2).

II. TỰ LUẬN (3 điểm)

Câu 1. (2 điểm)

Thực hiện phép tính:

a) 123{,}4+56{,}78\qquadb) 201{,}7-20{,}16\qquadc) 201{,}7\times 2{,}3\qquadd) 127{,}92:5{,}2

Đặt tính thẳng cột (dấu phẩy thẳng hàng) rồi tính:

a) 123{,}4+56{,}78=180{,}18

b) 201{,}7-20{,}16=181{,}54

c) 201{,}7\times 2{,}3=463{,}91 (nhân như số tự nhiên 2017\times 23=46391, rồi tách hai chữ số ở phần thập phân)

d) 127{,}92:5{,}2=24{,}6 (dời dấu phẩy của số chia và số bị chia sang phải một chữ số: 1279{,}2:52=24{,}6)

Câu 2. (1 điểm)

Quãng đường từ EaKar đến Buôn Mê Thuột dài 52km. Một người đi xe máy từ EaKar lúc 7 giờ và đến Buôn Mê Thuột lúc 8 giờ 18 phút. Tính vận tốc của người đó với đơn vị đo km/giờ.

Thời gian người đó đi trên đường: 8 giờ 18 phút − 7 giờ = 1 giờ 18 phút. Đổi 18 phút =18:60=0{,}3 giờ, nên 1 giờ 18 phút = 1,3 giờ.

Vận tốc của người đó: 52:1{,}3=40 (km/giờ).

Đáp số: 40km/giờ.

Lời giải chi tiết

I. TRẮC NGHIỆM (7 điểm)

Câu 1 — Đáp án: D

Hai trăm linh một đơn vị là phần nguyên 201; 7 phần trăm là 0{,}07. Ghép lại được số 201{,}07. Chọn D.

Câu 2 — Đáp án: D

Các số đều có phần nguyên bằng 0. So chữ số hàng phần mười: 0{,}8 có chữ số 8, ba số còn lại chỉ có chữ số 7. Vậy số lớn nhất là 0{,}8. Chọn D.

Câu 3 — Đáp án: B

Diện tích hình tròn = bán kính × bán kính × 3,14 =1\times 1\times 3{,}14=3{,}14 (cm2). Chọn B.

Câu 4 — Đáp án: A

Cả lớp có 14+21=35 học sinh. Tỉ số phần trăm học sinh nữ so với cả lớp là 14:35=0{,}4=40\%. Chọn A.

Câu 5 — Đáp án: A

Số lớn = (tổng + hiệu) : 2 =(201{,}7+1{,}7):2=203{,}4:2=101{,}7. Chọn A.

Câu 6 — Đáp án: D

7 giờ kém 10 phút là 6 giờ 50 phút. Từ 6 giờ 50 phút đến 7 giờ là 10 phút, từ 7 giờ đến 7 giờ 30 phút là 30 phút, tổng cộng 10+30=40 phút. Chọn D.

Đề của mathx.vn, đáp án đã đối chiếu với đáp án của đơn vị ra đề. Lời giải do đội ngũ CenStu biên soạn. Bạn dùng lại được cho lớp của mình — in ra giấy, hoặc soạn một đề riêng bằng công cụ miễn phí .

Đề này có hữu ích không?

Hãy là người đầu tiên đánh giá

Đề thi Toán lớp 5 khác

Xem tất cả đề thi Toán lớp 5