KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2026 - 2027 MÔN: TOÁN - LỚP 5

  • 12 câu
  • Đề ôn
  • Cơ bản
  • Năm học 2026-2027
  • Học kỳ 1

Chọn mẫu đề và điền tên trường của bạn trước khi in · Lưu thành PDF ngay trong hộp thoại In

Họ và tên: ....................................Lớp: ..................Số báo danh: ..............

I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1. (0,5 điểm)

Số thập phân “Hai trăm hai mươi hai phẩy hai mươi hai” được viết là

  1. A.

    222,002

  2. B.

    222,02

  3. C.

    220,22

  4. D.

    222,22

Câu 2. (0,5 điểm)

Số thập phân biểu diễn phần hình đã tô là:

Hình học
  1. A.

    \frac{1}{6}

  2. B.

    0,125

  3. C.

    0,25

  4. D.

    \frac{1}{8}

Câu 3. (0,5 điểm)

Số tự nhiên thích hợp điền vào chỗ trống là:

>< 56{,}78 < ? < 57{,}23

  1. A.

    57

  2. B.

    56

  3. C.

    57,1

  4. D.

    56,9

Câu 4. (0,5 điểm)

Trong một phòng trưng bày nghệ thuật, có 211 bức tranh được xếp lên 3 bức tường. Trên tường thứ nhất, có 55 bức tranh. Số bức tranh trên tường thứ hai nhiều hơn số bức tranh trên tường thứ ba là 64 bức tranh. Hỏi số bức tranh trên tường thứ hai là bao nhiêu?

  1. A.

    110 bức tranh

  2. B.

    60 bức tranh

  3. C.

    96 bức tranh

  4. D.

    36 bức tranh

Câu 5. (0,5 điểm)

Cho các số thập phân sau: 23,56; 45,67; 65,32; 52,76. Số thập phân nào có chữ số 6 thuộc hàng lớn nhất?

  1. A.

    23,56

  2. B.

    45,67

  3. C.

    65,32

  4. D.

    52,76

Câu 6. (0,5 điểm)

Có hai kho chứa tổng cộng 6 400 kg lúa. Kho thứ nhất chứa nhiều hơn kho thứ hai 200 kg lúa. Người ta đóng số lúa ở hai kho vào các bao. Biết rằng cứ 200 kg lúa thì đóng vừa đủ trong 4 bao. Hỏi cần bao nhiêu bao để chứa số lúa trong kho thứ hai?

  1. A.

    75 bao

  2. B.

    78 bao

  3. C.

    80 bao

  4. D.

    62 bao

II. Phần tự luận. (7 điểm)

Câu 1. (1 điểm)

Bài 1. Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 4 tấn 10 kg = .................. kg

1 tấn 8 tạ = .................. tạ

b) 6 tạ 8 yến = .................. yến

500 kg = .................. tạ

Câu 2. (2 điểm)

Bài 2. Đặt tính rồi tính:

638 281 + 182 812

728 381 – 273 361

3 273 × 21

76 472 : 22

Câu 3. (1 điểm)

Bài 3. Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Bảng dưới đây cho biết số phần học sinh khối lớp 4 tham gia các câu lạc bộ Bơi lội, Âm nhạc, Vẽ và Cờ vua ở một trường tiểu học.

| Câu lạc bộ | Bơi lội | Âm nhạc | Vẽ | Cờ vua |

| Số phần học sinh khối lớp 4 tham gia | \frac{1}{2} | \frac{1}{3} | \frac{4}{5} | \frac{3}{8} |

Trong các câu lạc bộ đó:

a) Câu lạc bộ có số học sinh khối lớp 4 tham gia ít nhất là ..................., câu lạc bộ có số học sinh khối lớp 4 tham gia nhiều nhất là ...................

b) Viết các câu lạc bộ theo thứ tự có số học sinh lớp 4 tham gia giảm dần là:

..................................................

Câu 4. (1 điểm)

Bài 4. Viết các phân số sau thành phân số thập phân:

a) \frac{11}{5} = ................

b) \frac{75}{200} = ................

c) \frac{9}{500} = ................

d) \frac{215}{250} = ................

Câu 5. (1 điểm)

Bài 5. Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 1 200 m và chiều rộng 800 m. Vậy diện tích của khu vườn đó là ......... héc-ta.

Câu 6. (2 điểm)

Bài 6. Một nhà máy sản xuất giày trong 4 ngày đầu tuần, mỗi ngày sản xuất được 150 đôi giày. Trong 3 ngày cuối tuần, do làm thêm giờ nên mỗi ngày nhà máy sản xuất được 178 đôi giày. Hỏi trung bình mỗi ngày trong tuần đó, nhà máy sản xuất được bao nhiêu đôi giày?

>< Bài giải

Đáp án và lời giải chi tiết

ĐÁP ÁN & HƯỚNG DẪN CHẤM

⚠ BẢN ĐÁP ÁN — đề trong kho CenStu, phát kèm đáp án

Đáp án trắc nghiệm

I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)

Câu123456
Đáp ánDBAACD
Điểm0,50,50,50,50,50,5

Hướng dẫn chấm tự luận

II. Phần tự luận. (7 điểm)

Câu 1. (1 điểm)

Bài 1. Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 4 tấn 10 kg = .................. kg

1 tấn 8 tạ = .................. tạ

b) 6 tạ 8 yến = .................. yến

500 kg = .................. tạ

4 tấn 10 kg = 4 010 kg; 1 tấn 8 tạ = 18 tạ; 6 tạ 8 yến = 68 yến; 500 kg = 5 tạ.

Câu 2. (2 điểm)

Bài 2. Đặt tính rồi tính:

638 281 + 182 812

728 381 – 273 361

3 273 × 21

76 472 : 22

638 281 + 182 812 = 821 093; 728 381 – 273 361 = 455 020; 3 273 × 21 = 68 733; 76 472 : 22 = 3 476.

Câu 3. (1 điểm)

Bài 3. Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Bảng dưới đây cho biết số phần học sinh khối lớp 4 tham gia các câu lạc bộ Bơi lội, Âm nhạc, Vẽ và Cờ vua ở một trường tiểu học.

| Câu lạc bộ | Bơi lội | Âm nhạc | Vẽ | Cờ vua |

| Số phần học sinh khối lớp 4 tham gia | \frac{1}{2} | \frac{1}{3} | \frac{4}{5} | \frac{3}{8} |

Trong các câu lạc bộ đó:

a) Câu lạc bộ có số học sinh khối lớp 4 tham gia ít nhất là ..................., câu lạc bộ có số học sinh khối lớp 4 tham gia nhiều nhất là ...................

b) Viết các câu lạc bộ theo thứ tự có số học sinh lớp 4 tham gia giảm dần là:

..................................................

a) Âm nhạc (\frac{1}{3}) ít nhất, Vẽ (\frac{4}{5}) nhiều nhất.

b) Thứ tự giảm dần: Vẽ, Bơi lội, Cờ vua, Âm nhạc.

Câu 4. (1 điểm)

Bài 4. Viết các phân số sau thành phân số thập phân:

a) \frac{11}{5} = ................

b) \frac{75}{200} = ................

c) \frac{9}{500} = ................

d) \frac{215}{250} = ................

a) \frac{11}{5}=2{,}2 b) \frac{75}{200}=0{,}375 c) \frac{9}{500}=0{,}018 d) \frac{215}{250}=0{,}86

Câu 5. (1 điểm)

Bài 5. Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 1 200 m và chiều rộng 800 m. Vậy diện tích của khu vườn đó là ......... héc-ta.

Diện tích: 1200\times800=960000 m². Đổi: 960000 m² = 96 ha. Đáp án: 96 héc-ta.

Câu 6. (2 điểm)

Bài 6. Một nhà máy sản xuất giày trong 4 ngày đầu tuần, mỗi ngày sản xuất được 150 đôi giày. Trong 3 ngày cuối tuần, do làm thêm giờ nên mỗi ngày nhà máy sản xuất được 178 đôi giày. Hỏi trung bình mỗi ngày trong tuần đó, nhà máy sản xuất được bao nhiêu đôi giày?

>< Bài giải

4 ngày đầu tuần sản xuất: 150\times4=600 (đôi). 3 ngày cuối tuần sản xuất: 178\times3=534 (đôi). Cả tuần sản xuất: 600+534=1134 (đôi). Trung bình mỗi ngày: 1134:7=162 (đôi giày).

Lời giải chi tiết

I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)

Câu 1 — Đáp án: D

Hai trăm hai mươi hai phẩy hai mươi hai viết là 222,22.

Câu 2 — Đáp án: B

Hình chia thành 8 phần bằng nhau, tô 1 phần nên được \frac{1}{8}=0{,}125. Đề hỏi số thập phân nên chọn 0,125.

Câu 3 — Đáp án: A

Số tự nhiên nằm giữa 56,78 và 57,23 chỉ có 57.

Câu 4 — Đáp án: A

Tường thứ hai và thứ ba có 211-55=156 bức tranh. Tường thứ hai hơn tường thứ ba 64 bức nên tường thứ hai có (156+64):2=110 bức tranh.

Câu 5 — Đáp án: C

Trong 65,32 chữ số 6 ở hàng chục, là hàng lớn nhất trong các số đã cho.

Câu 6 — Đáp án: D

Kho thứ hai chứa (6400-200):2=3100 kg lúa. Cứ 200 kg đóng được 4 bao nên cần 3100:200\times4=62 bao.

Đề này do đội ngũ CenStu biên soạn và phát miễn phí. Bạn dùng lại được cho lớp của mình — in ra giấy, hoặc soạn một đề riêng bằng công cụ miễn phí .

Đề này có hữu ích không?

Hãy là người đầu tiên đánh giá

Đề thi Toán lớp 5 khác

Xem tất cả đề thi Toán lớp 5