Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 Vật lí Cụm 5 Hải Phòng

Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Vật lí Cụm chuyên môn 05 Hải Phòng, có đáp án và lời giải chi tiết. Mã đề 0301, 50 phút. Câu 1–18: trắc nghiệm (Phần I, 4,5 điểm); câu 1–4: Đúng/Sai (Phần II, 4 điểm); câu 1–6: trả lời ngắn (Phần III, 1,5 điểm).

  • 28 câu
  • Thi thử
  • Trung bình
  • 50 phút
  • Năm học 2025-2026
  • Nguồn: Cụm chuyên môn 05, Sở GD&ĐT Hải Phòng

Chọn mẫu đề và điền tên trường của bạn trước khi in · Lưu thành PDF ngay trong hộp thoại In

Họ và tên: ....................................Lớp: ..................Số báo danh: ..............

Cho π = 3,14; T(K) = t(°C) + 273; R = 8,31 J.mol−1.K−1; Na = 6{,}02.10^{23} mol−1

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm).

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án A, B, C hoặc D.

Câu 1. (0,25 điểm)

Gọi nr, nl, nk lần lượt là mật độ phân tử của một chất (không phải là nước) ở thể rắn, thể lỏng và thể khí. Thứ tự đúng là.

  1. A.

    nr < nl < nk.

  2. B.

    nr < nk < nl.

  3. C.

    nr > nl > nk.

  4. D.

    nr > nk > nl.

Câu 2. (0,25 điểm)

Cho phản ứng tổng hợp Helium {}^{7}_{3}\mathrm{Li} + {}^{1}_{1}\mathrm{H} \rightarrow {}^{4}_{2}\mathrm{He} + {}^{4}_{2}\mathrm{He}. Biết khối lượng các hạt nhân mLi = 7,0144 amu, mH = 1,0073 amu, mHe = 4,0015 amu, 1 amu = 931,5 MeV/c2, nhiệt dung riêng của nước là c = 4,19 kJ/kg.K, khối lượng mol nguyên tử của lithium là 7 g/mol. Nếu tổng hợp helium từ 1 gam lithium thì năng lượng toả ra có thể đun sôi một khối lượng nước (có nhiệt độ ban đầu là 25°C) xấp xỉ

  1. A.

    763 tấn.

  2. B.

    637 tấn.

  3. C.

    673 tấn.

  4. D.

    367 tấn.

Câu 3. (0,25 điểm)

Hình nào dưới đây cho biết mối liên hệ đúng giữa trung bình của các bình phương tốc độ phân tử khí lí tưởng và nhiệt độ tuyệt đối của nó?

Hình minh hoạ Câu 3 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 Vật lí Cụm 5 Hải Phòng

  1. A.

    Hình 1.

  2. B.

    Hình 2.

  3. C.

    Hình 4.

  4. D.

    Hình 3.

Câu 4. (0,25 điểm)

Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí lí tưởng nhất định thì

  1. A.

    thể tích tỉ lệ thuận với áp suất.

  2. B.

    thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

  3. C.

    thể tích tỉ lệ nghịch với áp suất.

  4. D.

    thể tích tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.

Câu 5. (0,25 điểm)

Một khung dây dẫn tròn bán kính 5 cm gồm 80 vòng đặt trong từ trường đều có B = 0,25 T. Mặt phẳng khung làm với đường sức từ góc 60°, mỗi vòng dây có dòng điện 8 A chạy qua. Tính mômen ngẫu lực từ tác dụng lên khung?

  1. A.

    0,628 N.m.

  2. B.

    0,826 N/m.

  3. C.

    0,268 N.m.

  4. D.

    0,862 N/m.

Câu 6. (0,25 điểm)

Hình nào dưới đây biểu diễn đúng hướng của véc tơ cảm ứng từ tại M gây bởi dòng điện trong dây dẫn thẳng dài vô hạn?

  1. A.

    Hình minh hoạ Câu 6 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 Vật lí Cụm 5 Hải Phòng

  2. B.

    Hình minh hoạ Câu 6 (2) — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 Vật lí Cụm 5 Hải Phòng

  3. C.

    Hình minh hoạ Câu 6 (3) — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 Vật lí Cụm 5 Hải Phòng

  4. D.

    Hình minh hoạ Câu 6 (4) — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 Vật lí Cụm 5 Hải Phòng

Câu 7. (0,25 điểm)

Trong hệ SI, đơn vị của nhiệt dung riêng của các chất là

  1. A.

    J/kg.K.

  2. B.

    J/kg.

  3. C.

    kg/J.

  4. D.

    kg/J.K.

Câu 8. (0,25 điểm)

Ở máy phát điện xoay chiều, phần tạo ra từ trường là

  1. A.

    stato.

  2. B.

    phần cảm.

  3. C.

    phần ứng.

  4. D.

    rôto.

Câu 9. (0,25 điểm)

Một đầu đạn bằng bạc có khối lượng 10 g đang bay với tốc độ V thì va chạm vào một bức tường gỗ và bị giữ lại. Giả sử 80% động năng của đầu đạn mất đi chuyển thành nội năng làm nhiệt độ của đầu đạn tăng thêm 80°C. Biết nhiệt dung riêng của bạc là 234 J/(kg.K), tốc độ V của đầu đạn xấp xỉ bằng

  1. A.

    116,3 m/s.

  2. B.

    154,7 m/s.

  3. C.

    216,3 m/s.

  4. D.

    254,7 m/s.

Câu 10. (0,25 điểm)

Biết khối lượng của proton, neutron, hạt nhân {}_{11}^{23}\mathrm{Na} lần lượt là 1,00728 amu, 1,00866 amu, 22,98373 amu; 1 amu = 931,5 MeV/c2. Năng lượng liên kết của hạt nhân {}_{11}^{23}\mathrm{Na} là

  1. A.

    18,66 MeV.

  2. B.

    8,11 MeV.

  3. C.

    81,11 MeV.

  4. D.

    186,55 MeV.

Câu 11. (0,25 điểm)

Công dụng nào sau đây không là công dụng của máy biến áp?

  1. A.

    Tăng cường độ của dòng điện không đổi.

  2. B.

    Giảm điện áp của dòng điện xoay chiều.

  3. C.

    Giảm hao phí trong truyền tải điện năng đi xa.

  4. D.

    Tăng điện áp của dòng điện xoay chiều.

Câu 12. (0,25 điểm)

Gọi N1 và N2 lần lượt là số vòng của cuộn sơ cấp và thứ cấp của một máy biến thế. Trường hợp nào sau đây không xảy ra?

  1. A.

    N1 = N2.

  2. B.

    N1 ≠ N2.

  3. C.

    N1 < N2.

  4. D.

    N1 > N2.

Câu 13. (0,25 điểm)

Áp suất một lượng khí lên thành bình phụ thuộc yếu tố nào sau đây?

  1. A.

    Nhiệt độ, kích thước của một phân tử khí và thể tích của lượng khí.

  2. B.

    Nhiệt độ, kích thước của một phân tử khí và khối lượng mol của chất khí.

  3. C.

    Thể tích và kích thước của một phân tử khí.

  4. D.

    Nhiệt độ và thể tích của lượng khí.

Câu 14. (0,25 điểm)

Trong phương trình Clayperon p.V = n.R.T, R là

  1. A.

    khối lượng riêng của khí.

  2. B.

    mật độ phân tử khí.

  3. C.

    hằng số khí lí tưởng.

  4. D.

    hằng số Boltzmann.

Câu 15. (0,25 điểm)

Độ bền vững của hạt nhân phụ thuộc vào

  1. A.

    năng lượng liên kết.

  2. B.

    khối lượng hạt nhân.

  3. C.

    tỉ số giữa độ hụt khối và số khối.

  4. D.

    độ hụt khối.

Câu 16. (0,25 điểm)

Người ta truyền cho lượng khí trong xilanh nhiệt lượng 100 J. Khí nở ra thực hiện công 70 J đẩy pit-tông dịch chuyển. Độ biến thiên nội năng của khí là

  1. A.

    20 J.

  2. B.

    30 J.

  3. C.

    50 J.

  4. D.

    40 J.

Câu 17. (0,25 điểm)

Phát biểu nào sau đây sai?

  1. A.

    Đường sức của điện trường xoáy là các đường cong kín bao quanh các đường sức từ của từ trường biến thiên.

  2. B.

    Một từ trường biến thiên theo thời gian sinh ra một điện trường xoáy ở các điểm lân cận.

  3. C.

    Một điện trường biến thiên theo thời gian sinh ra một từ trường biến thiên ở các điểm lân cận.

  4. D.

    Đường sức của điện trường và từ trường là những đường cong khép kín.

Câu 18. (0,25 điểm)

Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất khí?

  1. A.

    Các phân tử chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.

  2. B.

    Chất khí có tính bành trướng, luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa.

  3. C.

    Chất khí dễ nén hơn chất lỏng và chất rắn.

  4. D.

    Các phân tử chuyển động hỗn loạn và không ngừng.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4 điểm).

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. (1 điểm)

Cho 200 g nước đá ở –8°C vào một cốc cách nhiệt đựng nước ở 35°C. Sự thay đổi nhiệt độ của nước đá và nước trong cốc theo thời gian được biểu diễn theo đồ thị hình vẽ. Biết nhiệt dung riêng của nước đá là 2100 J/kg.K, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3{,}4.10^5 J/kg, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, bỏ qua nhiệt dung của cốc và coi hệ trao đổi nhiệt chỉ gồm nước và nước đá trong cốc.

Hình minh hoạ Câu 1 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 Vật lí Cụm 5 Hải Phòng

  • A.

    Khối lượng nước trong cốc xấp xỉ bằng 0,6 kg.

    ĐS
  • B.

    Thang nhiệt độ Celsius dựa trên hai điểm mốc, đó là: nhiệt độ đóng băng và nhiệt độ đông đặc của nước tinh khiết dưới áp suất tiêu chuẩn.

    ĐS
  • C.

    Nước đá tan trong khoảng thời gian \tau_2 giây.

    ĐS
  • D.

    Trong khoảng thời gian \tau_2 giây đầu tiên, nước trong cốc toả ra một lượng nhiệt bằng 761,3 kJ.

    ĐS
Câu 2. (1 điểm)

Một học sinh lắp đặt một thí nghiệm với các thiết bị như hình vẽ.

Hình minh hoạ Câu 2 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 Vật lí Cụm 5 Hải Phòng

  • A.

    Nếu thay nam châm vĩnh cửu bằng sắt non thì thanh sắt non bị đẩy khi có dòng điện chạy qua cuộn dây.

    ĐS
  • B.

    Có từ thông gửi qua cuộn dây.

    ĐS
  • C.

    Nối hai đầu A, B của cuộn dây với nguồn điện một chiều, đầu A có điện thế cao hơn, nam châm sẽ bị hút xuống làm lo xo bị dãn thêm.

    ĐS
  • D.

    Kích thích cho nam châm dao động điều hòa, dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây là dòng điện xoay chiều.

    ĐS
Câu 3. (1 điểm)

Bóng thám không được sử dụng để thu thập thông tin về môi trường, không khí và thời tiết. Vỏ bóng được làm bằng chất liệu đàn hồi, phía dưới có gắn dù và thiết bị đo (hình bên). Bóng thường được bơm khí hiếm nhẹ hơn không khí, nhờ đó có thể bay lên các tầng không khí khác nhau để thu thập thông tin về nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, tốc độ gió,... Một quả bóng thám không khi bắt đầu thả có đường kính 3 m. Vỏ bóng, dù và thiết bị đo có khối lượng 4 kg. Bóng được bơm khí hydrogen, ở áp suất bằng áp suất khí quyển tại mặt đất p_0 = 1{,}013.10^5 Pa và nhiệt độ 27°C. Bóng lên đến độ cao h thì dừng lại, khi đó đường kính của bóng đã tăng gấp 3 lần so với khi bắt đầu thả, tại đó nhiệt độ của khí quyển là –55°C và bóng lơ lửng trên đó khoảng 2 giờ trước khi vỡ. Biết khối lượng mol của không khí và của hydrogen lần lượt là 29 g/mol và 2 g/mol. Bỏ qua áp suất phụ do vỏ bóng gây ra.

Hình minh hoạ Câu 3 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 Vật lí Cụm 5 Hải Phòng

  • A.

    Khối lượng khí hydrogen được bơm vào bóng xấp xỉ 1,51 kg.

    ĐS
  • B.

    Áp suất của khí trong bóng ở độ cao h xấp xỉ 2691 Pa.

    ĐS
  • C.

    Động năng trung bình của chuyển động tịnh tiến của các phân tử khí trong bóng tăng khi nhiệt độ của khí tăng.

    ĐS
  • D.

    Áp suất của khí quyển tại độ cao h xấp xỉ 8{,}4.10^2 Pa.

    ĐS
Câu 4. (1 điểm)

Đồng vị xenon {}^{133}_{54}\mathrm{Xe} là chất phóng xạ \beta^- có chu kì bán rã là 5,24 ngày. Trong y học, hỗn hợp khí chứa xenon được sử dụng để đánh giá độ thông khí của phổi người bệnh. Một người bệnh được chỉ định sử dụng liều xenon có độ phóng xạ 3{,}18.10^8 Bq. Coi rằng 85,0% lượng xenon trong liều đó lắng đọng tại phổi. Người bệnh được chụp ảnh phổi lần thứ nhất ngay sau khi hít khí và lần thứ hai sau đó 24,0 giờ. Biết khối lượng mol nguyên tử của xenon là 133 g/mol.

  • A.

    Hạt nhân {}^{133}_{54}\mathrm{Xe} phóng ra hạt electron để biến đổi thành hạt nhân {}^{133}_{55}\mathrm{Cs}.

    ĐS
  • B.

    Độ phóng xạ của một lượng chất phóng xạ được xác định theo biểu thức \lambda = \dfrac{\ln 2}{T}\,(\mathrm{s^{-1}}).

    ĐS
  • C.

    Khối lượng {}^{133}_{54}\mathrm{Xe} có trong liều mà người bệnh đã hít vào xấp xỉ 0,0459 µg.

    ĐS
  • D.

    Sau khi dùng thuốc 24,0 giờ, lượng {}^{133}_{54}\mathrm{Xe} đã lắng đọng tại phổi có độ phóng xạ là 2{,}79.10^8 Bq.

    ĐS

PHẦN III. Câu trả lời ngắn (1,5 điểm).

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Tô kết quả từ trái qua phải

Câu 1. (0,25 điểm)

Một thanh dẫn điện đồng chất OM có khối lượng 10 g, dài 1 m, có thể quay tự do trong mặt phẳng thẳng đứng, quanh trục quay nằm ngang đi qua O. Hệ thống đặt trong từ trường đều, không đổi, có phương nằm ngang như hình vẽ. Khi có dòng điện cường độ 5 A qua thanh thì tại vị trí cân bằng mới, đầu M đã dịch một đoạn 2 cm so với vị trí cân bằng ban đầu. Lấy g = 9,8 m/s2. Độ lớn cảm ứng từ là X.10−6 T. Tìm X (làm tròn đến hàng đơn vị).

Hình minh hoạ Câu 1 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 Vật lí Cụm 5 Hải Phòng

Câu 2. (0,25 điểm)

Nếu mỗi hạt nhân {}^{235}\mathrm{U} phân hạch giải phóng trung bình 200,0 MeV thì năng lượng toả ra khi 3,50 g {}^{235}\mathrm{U} phân hạch hoàn toàn có thể thắp sáng một bóng đèn 120 W trong bao nhiêu năm (lấy 1 năm = 365 ngày, làm tròn đến hàng đơn vị)? Biết khối lượng mol nguyên tử của {}^{235}\mathrm{U} là 235 g/mol.

Câu 3. (0,25 điểm)

Một chai thuỷ tinh chứa không khí được đậy kín bằng một cái nút có khối lượng 300 g. Tiết diện trong của miệng chai là S = 4π cm2. Khi ở nhiệt độ phòng t1 = 25°C người ta xác định được áp suất của khối khí trong chai bằng với áp suất khí quyển và bằng 101325 Pa. Nút chai bị đẩy thụt ngang với miệng chai nên không thể dùng tay lấy nút chai ra được. Người ta phải dùng biện pháp là nhúng chai thủy tinh đó vào trong nồi nước sôi thì sau một khoảng thời gian thấy cái nút bị đẩy di chuyển đi lên. Cho gia tốc trọng trường g = 10 m/s2, ma sát giữa nút và thành chai là Fms = 3 N. Bỏ qua sự giãn nở vì nhiệt của vỏ chai. Tính nhiệt độ của khối khí trong chai khi cái nút bắt đầu bị đẩy di chuyển đi lên theo đơn vị Kelvin và làm tròn đến hàng đơn vị.

Hình minh hoạ Câu 3 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 Vật lí Cụm 5 Hải Phòng

Câu 4. (0,25 điểm)

Số nucleon có trong 10,5 gam {}^{23}_{11}\mathrm{Na} là x.1023. Biết khối lượng mol nguyên tử của Na là 23 g/mol. Giá trị của x là bao nhiêu (làm tròn đến hàng đơn vị)?

Câu 5. (0,25 điểm)

Một đoạn dây dẫn dài L đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,5 T. Đoạn dây hợp với đường cảm ứng từ một góc 30°. Dòng điện qua dây có cường độ 0,5 A thì lực từ tác dụng lên đoạn dây là 5.10^{-2} N. Giá trị của L bằng bao nhiêu cm?

Câu 6. (0,25 điểm)

Một ấm chứa nước ở 20°C được đun nóng đến 80°C. Độ tăng nhiệt độ của nước trong ấm là bao nhiêu độ Kelvin?

— HẾT —
Đáp án và lời giải chi tiết

ĐÁP ÁN & HƯỚNG DẪN CHẤM

⚠ BẢN ĐÁP ÁN — đề trong kho CenStu, phát kèm đáp án

Đáp án trắc nghiệm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm).

Câu12345678910
Đáp ánCABBABABCD
Điểm0,250,250,250,250,250,250,250,250,250,25
Câu1112131415161718
Đáp ánAADCCBDA
Điểm0,250,250,250,250,250,250,250,25

Đáp án câu Đúng/Sai

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4 điểm).

Câu 1A:Đ B:S C:S D:S1
Câu 2A:S B:Đ C:Đ D:S1
Câu 3A:S B:S C:Đ D:Đ1
Câu 4A:Đ B:S C:Đ D:S1

Đáp án câu Trả lời ngắn

PHẦN III. Câu trả lời ngắn (1,5 điểm).

Câu 13920,25
Câu 2760,25
Câu 33120,25
Câu 4630,25
Câu 5400,25
Câu 6600,25

Lời giải chi tiết

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm).

Câu 1 — Đáp án: C

Chất rắn có các phân tử sắp xếp sít nhất, chất lỏng kém hơn, chất khí thưa nhất nên n_r > n_l > n_k.

Chọn C.

Câu 2 — Đáp án: A

Mỗi phản ứng: \Delta m = 7{,}0144+1{,}0073-2\cdot4{,}0015=0{,}0187 amu, toả \approx17{,}42 MeV. 1 g Li có N=6{,}02\cdot10^{23}/7 hạt nhân, toả Q\approx2{,}40\cdot10^{11} J. Khối lượng nước đun từ 25°C đến 100°C: m=Q/(c\cdot75)\approx7{,}63\cdot10^5 kg \approx763 tấn.

Chọn A.

Câu 3 — Đáp án: B

\overline{v^2}=3kT/m_0 tỉ lệ thuận với T, đồ thị là đoạn thẳng đi qua gốc toạ độ — Hình 2.

Chọn B.

Câu 4 — Đáp án: B

Đẳng áp: V/T= hằng số nên thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

Chọn B.

Câu 5 — Đáp án: A

Mặt khung hợp với đường sức góc 60° nên pháp tuyến hợp với \vec B góc 30°. M=NIBS\sin30^\circ=80\cdot8\cdot0{,}25\cdot3{,}14\cdot0{,}05^2\cdot0{,}5=0{,}628 N.m.

Chọn A.

Câu 6 — Đáp án: B

Cảm ứng từ của dòng thẳng tại M vuông góc với mặt phẳng chứa dây và M nên loại A, C. Áp dụng quy tắc nắm tay phải: ở hình B dòng hướng xuống trái, M nằm phía trên dây nên \vec B hướng vào trong mặt phẳng (⊕) — đúng; ở hình D dòng hướng lên phải, M nằm phía dưới thì \vec B cũng hướng vào trong, không phải ⊙.

Chọn B.

Câu 7 — Đáp án: A

Q=mc\Delta T nên c=Q/(m\Delta T) có đơn vị J/(kg.K).

Chọn A.

Câu 8 — Đáp án: B

Trong máy phát điện xoay chiều, phần cảm tạo ra từ trường, phần ứng tạo ra suất điện động.

Chọn B.

Câu 9 — Đáp án: C

0{,}8\cdot\tfrac12mV^2=mc\Delta t\Rightarrow V=\sqrt{2c\Delta t/0{,}8}=\sqrt{2\cdot234\cdot80/0{,}8}\approx216{,}3 m/s.

Chọn C.

Câu 10 — Đáp án: D

\Delta m=11\cdot1{,}00728+12\cdot1{,}00866-22{,}98373=0{,}20027 amu; W_{lk}=0{,}20027\cdot931{,}5\approx186{,}55 MeV.

Chọn D.

Câu 11 — Đáp án: A

Máy biến áp hoạt động dựa trên cảm ứng điện từ nên chỉ biến đổi điện áp xoay chiều, không tác dụng với dòng điện không đổi.

Chọn A.

Câu 12 — Đáp án: A

Máy biến áp dùng để biến đổi điện áp nên số vòng hai cuộn phải khác nhau (tăng áp N_2>N_1, hạ áp N_2<N_1); trường hợp N_1=N_2 không xảy ra.

Chọn A.

Câu 13 — Đáp án: D

Với một lượng khí xác định, p=nRT/V: áp suất phụ thuộc nhiệt độ và thể tích.

Chọn D.

Câu 14 — Đáp án: C

Trong pV=nRT, R là hằng số khí lí tưởng (8{,}31 J/mol.K).

Chọn C.

Câu 15 — Đáp án: C

Độ bền vững đặc trưng bởi năng lượng liên kết riêng W_{lk}/A=\Delta m c^2/A, tức tỉ lệ với tỉ số giữa độ hụt khối và số khối.

Chọn C.

Câu 16 — Đáp án: B

\Delta U=Q+A=100-70=30 J (khí nhận nhiệt, thực hiện công).

Chọn B.

Câu 17 — Đáp án: D

Đường sức điện trường tĩnh xuất phát từ điện tích dương, kết thúc ở điện tích âm nên không khép kín; phát biểu D sai. A, B, C đúng theo thuyết Maxwell.

Chọn D.

Câu 18 — Đáp án: A

Dao động quanh vị trí cân bằng cố định là đặc điểm của chất rắn; phân tử khí chuyển động hỗn loạn tự do.

Chọn A.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4 điểm).

Câu 1 — Đáp án: A:Đ B:S C:S D:S

a) Đúng. Nhiệt cân bằng ở 5°C. Nhiệt nước đá thu: 0{,}2\cdot2100\cdot8+0{,}2\cdot3{,}4\cdot10^5+0{,}2\cdot4200\cdot5=75560 J. Nước toả: m\cdot4200\cdot30. Suy ra m\approx0{,}5997 kg \approx0{,}6 kg.

b) Sai. Thang Celsius dựa trên hai mốc: nhiệt độ nóng chảy của nước đá (0°C) và nhiệt độ sôi của nước (100°C) ở áp suất tiêu chuẩn. 'Đóng băng' và 'đông đặc' là cùng một mốc, mệnh đề thiếu mốc nhiệt độ sôi.

c) Sai. Theo đồ thị, nước đá tăng nhiệt từ –8°C đến 0°C trong khoảng 0\to\tau_1, tan ở 0°C trong khoảng \tau_1\to\tau_2; thời gian tan là \tau_2-\tau_1 chứ không phải \tau_2.

d) Sai. Trong \tau_2 giây đầu nước đá nóng lên đến 0°C và tan hết; nước toả đúng bằng nhiệt nước đá thu: 0{,}2\cdot2100\cdot8+0{,}2\cdot3{,}4\cdot10^5=71360 J =71{,}36 kJ, không phải 761,3 kJ.

Câu 2 — Đáp án: A:S B:Đ C:Đ D:S

a) Sai. Sắt non bị từ hoá trong từ trường của cuộn dây và luôn bị hút về phía cuộn dây, không bị đẩy.

b) Đúng. Nam châm đặt phía trên cuộn dây, đường sức từ của nam châm đi qua tiết diện các vòng dây nên có từ thông qua cuộn dây.

c) Đúng. Nối nguồn một chiều với đầu A có điện thế cao hơn thì dòng điện chạy từ A qua cuộn dây xuống B. Theo quy tắc nắm tay phải với chiều quấn dây như hình, đầu trên của cuộn dây là cực Bắc, hút cực S ở đầu dưới nam châm: nam châm bị kéo xuống, lò xo dãn thêm. (Kết luận phụ thuộc chiều quấn dây trong hình.)

d) Sai. Nam châm dao động làm từ thông qua cuộn dây biến thiên tuần hoàn, tăng rồi giảm, nên suất điện động cảm ứng đổi chiều tuần hoàn. Tuy nhiên trong hình hai đầu A, B của cuộn dây để hở: mạch không kín thì không có dòng điện cảm ứng chạy trong cuộn dây — đáp án của đề chọn Sai vì lẽ này. Nếu nối kín A với B thì dòng cảm ứng là dòng xoay chiều.

Câu 3 — Đáp án: A:S B:S C:Đ D:Đ

a) Sai. V_1=\tfrac43\pi(1{,}5)^3\approx14{,}13 m³; n=p_0V_1/(RT_1)=1{,}013\cdot10^5\cdot14{,}13/(8{,}31\cdot300)\approx574 mol; m=2n\approx1148 g \approx1{,}15 kg.

b) Sai. Đường kính tăng 3 lần thì V_2=27V_1; T_2=218 K. p_2=p_0\dfrac{V_1T_2}{V_2T_1}=1{,}013\cdot10^5\cdot\dfrac{218}{27\cdot300}\approx2726 Pa.

c) Đúng. Động năng trung bình chuyển động tịnh tiến \bar W_đ=\tfrac32kT tăng khi nhiệt độ tăng.

d) Đúng. Bóng lơ lửng: lực đẩy Archimedes bằng trọng lượng, \rho_{kk}V_2=m_{H_2}+4. \rho_{kk}=(1{,}148+4)/(27\cdot14{,}13)\approx0{,}0135 kg/m³; p=\rho_{kk}RT_2/M_{kk}=0{,}0135\cdot8{,}31\cdot218/0{,}029\approx8{,}4\cdot10^2 Pa.

Câu 4 — Đáp án: A:Đ B:S C:Đ D:S

a) Đúng. Phóng xạ \beta^-: {}^{133}_{54}Xe\to{}^{133}_{55}Cs+{}^{0}_{-1}e+\bar\nu, số khối giữ nguyên, Z tăng 1.

b) Sai. \lambda=\ln2/T là hằng số phóng xạ; độ phóng xạ được tính bởi H=\lambda N.

c) Đúng. \lambda=\ln2/(5{,}24\cdot86400)\approx1{,}531\cdot10^{-6} s⁻¹; N=H/\lambda\approx2{,}08\cdot10^{14}; m=\dfrac{N}{N_A}\cdot133\approx4{,}59\cdot10^{-8} g \approx0{,}0459 µg.

d) Sai. Lượng lắng đọng có độ phóng xạ ban đầu 0{,}85\cdot3{,}18\cdot10^8 Bq; sau 24 giờ H=0{,}85\cdot3{,}18\cdot10^8\cdot2^{-1/5{,}24}\approx2{,}37\cdot10^8 Bq.

PHẦN III. Câu trả lời ngắn (1,5 điểm).

Câu 1 — Đáp án: 392

Thanh lệch góc \alpha=d/L=0{,}02 rad. Lực từ F=BIL vuông góc thanh, đặt tại trung điểm; cân bằng mômen quanh O: mg\tfrac L2\sin\alpha=BIL\tfrac L2\Rightarrow B=\dfrac{mg\sin\alpha}{IL}=\dfrac{0{,}01\cdot9{,}8\cdot\sin0{,}02}{5}\approx3{,}92\cdot10^{-4} T, X=392.

Câu 2 — Đáp án: 76

E=\dfrac{3{,}5}{235}\cdot6{,}02\cdot10^{23}\cdot200\cdot1{,}6\cdot10^{-13}\approx2{,}87\cdot10^{11} J; t=E/120\approx2{,}39\cdot10^9 s \approx75{,}8 năm \approx76 năm.

Câu 3 — Đáp án: 312

Nút bắt đầu đi lên khi pS=p_0S+mg+F_{ms}\Rightarrow p=101325+\dfrac{3+3}{4\pi\cdot10^{-4}}\approx106102 Pa. Đẳng tích: T_2=T_1p/p_0=298\cdot106102/101325\approx312 K.

Câu 4 — Đáp án: 63

Số hạt nhân N=\dfrac{10{,}5}{23}\cdot6{,}02\cdot10^{23}, mỗi hạt có 23 nucleon: 23N=10{,}5\cdot6{,}02\cdot10^{23}\approx63{,}2\cdot10^{23}, x=63.

Câu 5 — Đáp án: 40

F=BIL\sin30^\circ\Rightarrow L=\dfrac{5\cdot10^{-2}}{0{,}5\cdot0{,}5\cdot0{,}5}=0{,}4 m =40 cm.

Câu 6 — Đáp án: 60

Độ tăng nhiệt độ theo thang Kelvin bằng theo thang Celsius: \Delta T=80-20=60 K.

Đề của Cụm chuyên môn 05, Sở GD&ĐT Hải Phòng. Lời giải do đội ngũ CenStu biên soạn. Bạn dùng lại được cho lớp của mình — in ra giấy, hoặc soạn một đề riêng bằng công cụ miễn phí .

Đề này có hữu ích không?

Hãy là người đầu tiên đánh giá

Đề thi Vật lí lớp 12 khác

Xem tất cả đề thi Vật lí lớp 12