Gọi nr, nl, nk lần lượt là mật độ phân tử của một chất (không phải là nước) ở thể rắn, thể lỏng và thể khí. Thứ tự đúng là.
- A.
nr < nl < nk.
- B.
nr < nk < nl.
- C.
nr > nl > nk.
- D.
nr > nk > nl.
Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Vật lí Cụm chuyên môn 05 Hải Phòng, có đáp án và lời giải chi tiết. Mã đề 0301, 50 phút. Câu 1–18: trắc nghiệm (Phần I, 4,5 điểm); câu 1–4: Đúng/Sai (Phần II, 4 điểm); câu 1–6: trả lời ngắn (Phần III, 1,5 điểm).
Chọn mẫu đề và điền tên trường của bạn trước khi in · Lưu thành PDF ngay trong hộp thoại In
Cho π = 3,14; T(K) = t(°C) + 273; R = 8,31 J.mol−1.K−1; Na = 6{,}02.10^{23} mol−1
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm).
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án A, B, C hoặc D.
Gọi nr, nl, nk lần lượt là mật độ phân tử của một chất (không phải là nước) ở thể rắn, thể lỏng và thể khí. Thứ tự đúng là.
nr < nl < nk.
nr < nk < nl.
nr > nl > nk.
nr > nk > nl.
Cho phản ứng tổng hợp Helium {}^{7}_{3}\mathrm{Li} + {}^{1}_{1}\mathrm{H} \rightarrow {}^{4}_{2}\mathrm{He} + {}^{4}_{2}\mathrm{He}. Biết khối lượng các hạt nhân mLi = 7,0144 amu, mH = 1,0073 amu, mHe = 4,0015 amu, 1 amu = 931,5 MeV/c2, nhiệt dung riêng của nước là c = 4,19 kJ/kg.K, khối lượng mol nguyên tử của lithium là 7 g/mol. Nếu tổng hợp helium từ 1 gam lithium thì năng lượng toả ra có thể đun sôi một khối lượng nước (có nhiệt độ ban đầu là 25°C) xấp xỉ
763 tấn.
637 tấn.
673 tấn.
367 tấn.
Hình nào dưới đây cho biết mối liên hệ đúng giữa trung bình của các bình phương tốc độ phân tử khí lí tưởng và nhiệt độ tuyệt đối của nó?

Hình 1.
Hình 2.
Hình 4.
Hình 3.
Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí lí tưởng nhất định thì
thể tích tỉ lệ thuận với áp suất.
thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
thể tích tỉ lệ nghịch với áp suất.
thể tích tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
Một khung dây dẫn tròn bán kính 5 cm gồm 80 vòng đặt trong từ trường đều có B = 0,25 T. Mặt phẳng khung làm với đường sức từ góc 60°, mỗi vòng dây có dòng điện 8 A chạy qua. Tính mômen ngẫu lực từ tác dụng lên khung?
0,628 N.m.
0,826 N/m.
0,268 N.m.
0,862 N/m.
Hình nào dưới đây biểu diễn đúng hướng của véc tơ cảm ứng từ tại M gây bởi dòng điện trong dây dẫn thẳng dài vô hạn?




Trong hệ SI, đơn vị của nhiệt dung riêng của các chất là
J/kg.K.
J/kg.
kg/J.
kg/J.K.
Ở máy phát điện xoay chiều, phần tạo ra từ trường là
stato.
phần cảm.
phần ứng.
rôto.
Một đầu đạn bằng bạc có khối lượng 10 g đang bay với tốc độ V thì va chạm vào một bức tường gỗ và bị giữ lại. Giả sử 80% động năng của đầu đạn mất đi chuyển thành nội năng làm nhiệt độ của đầu đạn tăng thêm 80°C. Biết nhiệt dung riêng của bạc là 234 J/(kg.K), tốc độ V của đầu đạn xấp xỉ bằng
116,3 m/s.
154,7 m/s.
216,3 m/s.
254,7 m/s.
Biết khối lượng của proton, neutron, hạt nhân {}_{11}^{23}\mathrm{Na} lần lượt là 1,00728 amu, 1,00866 amu, 22,98373 amu; 1 amu = 931,5 MeV/c2. Năng lượng liên kết của hạt nhân {}_{11}^{23}\mathrm{Na} là
18,66 MeV.
8,11 MeV.
81,11 MeV.
186,55 MeV.
Công dụng nào sau đây không là công dụng của máy biến áp?
Tăng cường độ của dòng điện không đổi.
Giảm điện áp của dòng điện xoay chiều.
Giảm hao phí trong truyền tải điện năng đi xa.
Tăng điện áp của dòng điện xoay chiều.
Gọi N1 và N2 lần lượt là số vòng của cuộn sơ cấp và thứ cấp của một máy biến thế. Trường hợp nào sau đây không xảy ra?
N1 = N2.
N1 ≠ N2.
N1 < N2.
N1 > N2.
Áp suất một lượng khí lên thành bình phụ thuộc yếu tố nào sau đây?
Nhiệt độ, kích thước của một phân tử khí và thể tích của lượng khí.
Nhiệt độ, kích thước của một phân tử khí và khối lượng mol của chất khí.
Thể tích và kích thước của một phân tử khí.
Nhiệt độ và thể tích của lượng khí.
Trong phương trình Clayperon p.V = n.R.T, R là
khối lượng riêng của khí.
mật độ phân tử khí.
hằng số khí lí tưởng.
hằng số Boltzmann.
Độ bền vững của hạt nhân phụ thuộc vào
năng lượng liên kết.
khối lượng hạt nhân.
tỉ số giữa độ hụt khối và số khối.
độ hụt khối.
Người ta truyền cho lượng khí trong xilanh nhiệt lượng 100 J. Khí nở ra thực hiện công 70 J đẩy pit-tông dịch chuyển. Độ biến thiên nội năng của khí là
20 J.
30 J.
50 J.
40 J.
Phát biểu nào sau đây sai?
Đường sức của điện trường xoáy là các đường cong kín bao quanh các đường sức từ của từ trường biến thiên.
Một từ trường biến thiên theo thời gian sinh ra một điện trường xoáy ở các điểm lân cận.
Một điện trường biến thiên theo thời gian sinh ra một từ trường biến thiên ở các điểm lân cận.
Đường sức của điện trường và từ trường là những đường cong khép kín.
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất khí?
Các phân tử chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Chất khí có tính bành trướng, luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa.
Chất khí dễ nén hơn chất lỏng và chất rắn.
Các phân tử chuyển động hỗn loạn và không ngừng.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4 điểm).
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho 200 g nước đá ở –8°C vào một cốc cách nhiệt đựng nước ở 35°C. Sự thay đổi nhiệt độ của nước đá và nước trong cốc theo thời gian được biểu diễn theo đồ thị hình vẽ. Biết nhiệt dung riêng của nước đá là 2100 J/kg.K, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3{,}4.10^5 J/kg, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, bỏ qua nhiệt dung của cốc và coi hệ trao đổi nhiệt chỉ gồm nước và nước đá trong cốc.

Khối lượng nước trong cốc xấp xỉ bằng 0,6 kg.
ĐSThang nhiệt độ Celsius dựa trên hai điểm mốc, đó là: nhiệt độ đóng băng và nhiệt độ đông đặc của nước tinh khiết dưới áp suất tiêu chuẩn.
ĐSNước đá tan trong khoảng thời gian \tau_2 giây.
ĐSTrong khoảng thời gian \tau_2 giây đầu tiên, nước trong cốc toả ra một lượng nhiệt bằng 761,3 kJ.
ĐSMột học sinh lắp đặt một thí nghiệm với các thiết bị như hình vẽ.

Nếu thay nam châm vĩnh cửu bằng sắt non thì thanh sắt non bị đẩy khi có dòng điện chạy qua cuộn dây.
ĐSCó từ thông gửi qua cuộn dây.
ĐSNối hai đầu A, B của cuộn dây với nguồn điện một chiều, đầu A có điện thế cao hơn, nam châm sẽ bị hút xuống làm lo xo bị dãn thêm.
ĐSKích thích cho nam châm dao động điều hòa, dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây là dòng điện xoay chiều.
ĐSBóng thám không được sử dụng để thu thập thông tin về môi trường, không khí và thời tiết. Vỏ bóng được làm bằng chất liệu đàn hồi, phía dưới có gắn dù và thiết bị đo (hình bên). Bóng thường được bơm khí hiếm nhẹ hơn không khí, nhờ đó có thể bay lên các tầng không khí khác nhau để thu thập thông tin về nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, tốc độ gió,... Một quả bóng thám không khi bắt đầu thả có đường kính 3 m. Vỏ bóng, dù và thiết bị đo có khối lượng 4 kg. Bóng được bơm khí hydrogen, ở áp suất bằng áp suất khí quyển tại mặt đất p_0 = 1{,}013.10^5 Pa và nhiệt độ 27°C. Bóng lên đến độ cao h thì dừng lại, khi đó đường kính của bóng đã tăng gấp 3 lần so với khi bắt đầu thả, tại đó nhiệt độ của khí quyển là –55°C và bóng lơ lửng trên đó khoảng 2 giờ trước khi vỡ. Biết khối lượng mol của không khí và của hydrogen lần lượt là 29 g/mol và 2 g/mol. Bỏ qua áp suất phụ do vỏ bóng gây ra.

Khối lượng khí hydrogen được bơm vào bóng xấp xỉ 1,51 kg.
ĐSÁp suất của khí trong bóng ở độ cao h xấp xỉ 2691 Pa.
ĐSĐộng năng trung bình của chuyển động tịnh tiến của các phân tử khí trong bóng tăng khi nhiệt độ của khí tăng.
ĐSÁp suất của khí quyển tại độ cao h xấp xỉ 8{,}4.10^2 Pa.
ĐSĐồng vị xenon {}^{133}_{54}\mathrm{Xe} là chất phóng xạ \beta^- có chu kì bán rã là 5,24 ngày. Trong y học, hỗn hợp khí chứa xenon được sử dụng để đánh giá độ thông khí của phổi người bệnh. Một người bệnh được chỉ định sử dụng liều xenon có độ phóng xạ 3{,}18.10^8 Bq. Coi rằng 85,0% lượng xenon trong liều đó lắng đọng tại phổi. Người bệnh được chụp ảnh phổi lần thứ nhất ngay sau khi hít khí và lần thứ hai sau đó 24,0 giờ. Biết khối lượng mol nguyên tử của xenon là 133 g/mol.
Hạt nhân {}^{133}_{54}\mathrm{Xe} phóng ra hạt electron để biến đổi thành hạt nhân {}^{133}_{55}\mathrm{Cs}.
ĐSĐộ phóng xạ của một lượng chất phóng xạ được xác định theo biểu thức \lambda = \dfrac{\ln 2}{T}\,(\mathrm{s^{-1}}).
ĐSKhối lượng {}^{133}_{54}\mathrm{Xe} có trong liều mà người bệnh đã hít vào xấp xỉ 0,0459 µg.
ĐSSau khi dùng thuốc 24,0 giờ, lượng {}^{133}_{54}\mathrm{Xe} đã lắng đọng tại phổi có độ phóng xạ là 2{,}79.10^8 Bq.
ĐSPHẦN III. Câu trả lời ngắn (1,5 điểm).
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Tô kết quả từ trái qua phải
Một thanh dẫn điện đồng chất OM có khối lượng 10 g, dài 1 m, có thể quay tự do trong mặt phẳng thẳng đứng, quanh trục quay nằm ngang đi qua O. Hệ thống đặt trong từ trường đều, không đổi, có phương nằm ngang như hình vẽ. Khi có dòng điện cường độ 5 A qua thanh thì tại vị trí cân bằng mới, đầu M đã dịch một đoạn 2 cm so với vị trí cân bằng ban đầu. Lấy g = 9,8 m/s2. Độ lớn cảm ứng từ là X.10−6 T. Tìm X (làm tròn đến hàng đơn vị).

Nếu mỗi hạt nhân {}^{235}\mathrm{U} phân hạch giải phóng trung bình 200,0 MeV thì năng lượng toả ra khi 3,50 g {}^{235}\mathrm{U} phân hạch hoàn toàn có thể thắp sáng một bóng đèn 120 W trong bao nhiêu năm (lấy 1 năm = 365 ngày, làm tròn đến hàng đơn vị)? Biết khối lượng mol nguyên tử của {}^{235}\mathrm{U} là 235 g/mol.
Một chai thuỷ tinh chứa không khí được đậy kín bằng một cái nút có khối lượng 300 g. Tiết diện trong của miệng chai là S = 4π cm2. Khi ở nhiệt độ phòng t1 = 25°C người ta xác định được áp suất của khối khí trong chai bằng với áp suất khí quyển và bằng 101325 Pa. Nút chai bị đẩy thụt ngang với miệng chai nên không thể dùng tay lấy nút chai ra được. Người ta phải dùng biện pháp là nhúng chai thủy tinh đó vào trong nồi nước sôi thì sau một khoảng thời gian thấy cái nút bị đẩy di chuyển đi lên. Cho gia tốc trọng trường g = 10 m/s2, ma sát giữa nút và thành chai là Fms = 3 N. Bỏ qua sự giãn nở vì nhiệt của vỏ chai. Tính nhiệt độ của khối khí trong chai khi cái nút bắt đầu bị đẩy di chuyển đi lên theo đơn vị Kelvin và làm tròn đến hàng đơn vị.

Số nucleon có trong 10,5 gam {}^{23}_{11}\mathrm{Na} là x.1023. Biết khối lượng mol nguyên tử của Na là 23 g/mol. Giá trị của x là bao nhiêu (làm tròn đến hàng đơn vị)?
Một đoạn dây dẫn dài L đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,5 T. Đoạn dây hợp với đường cảm ứng từ một góc 30°. Dòng điện qua dây có cường độ 0,5 A thì lực từ tác dụng lên đoạn dây là 5.10^{-2} N. Giá trị của L bằng bao nhiêu cm?
Một ấm chứa nước ở 20°C được đun nóng đến 80°C. Độ tăng nhiệt độ của nước trong ấm là bao nhiêu độ Kelvin?
⚠ BẢN ĐÁP ÁN — đề trong kho CenStu, phát kèm đáp án
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm).
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | A | B | B | A | B | A | B | C | D |
| Điểm | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | A | D | C | C | B | D | A |
| Điểm | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 |
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4 điểm). | ||
|---|---|---|
| Câu 1 | A:Đ B:S C:S D:S | 1 |
| Câu 2 | A:S B:Đ C:Đ D:S | 1 |
| Câu 3 | A:S B:S C:Đ D:Đ | 1 |
| Câu 4 | A:Đ B:S C:Đ D:S | 1 |
PHẦN III. Câu trả lời ngắn (1,5 điểm). | ||
|---|---|---|
| Câu 1 | 392 | 0,25 |
| Câu 2 | 76 | 0,25 |
| Câu 3 | 312 | 0,25 |
| Câu 4 | 63 | 0,25 |
| Câu 5 | 40 | 0,25 |
| Câu 6 | 60 | 0,25 |
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4 điểm).
PHẦN III. Câu trả lời ngắn (1,5 điểm).
Đề của Cụm chuyên môn 05, Sở GD&ĐT Hải Phòng. Lời giải do đội ngũ CenStu biên soạn. Bạn dùng lại được cho lớp của mình — in ra giấy, hoặc soạn một đề riêng bằng công cụ miễn phí .
Hãy là người đầu tiên đánh giá
Thi thử · Trung bình
Có đáp án50 phút · 26 câuVật lí · Lớp 12Xem đề →
Thi thử · Trung bình
Có đáp án50 phút · 28 câuVật lí · Lớp 12Xem đề →
Thi thử · Trung bình
Có đáp án50 phút · 28 câuVật lí · Lớp 12Xem đề →
Thi tốt nghiệp THPT · Trung bình
Có đáp án50 phút · 28 câuVật lí · Lớp 12Xem đề →
Thi tốt nghiệp THPT · Trung bình
Có đáp án50 phút · 28 câuVật lí · Lớp 12Xem đề →