Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 Vật lí Nghệ An lần 5

Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Vật lí lần 5 của Liên trường THPT Nghệ An, có đáp án và lời giải chi tiết. Câu 1–18: trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Phần I); câu 1–4: Đúng/Sai (Phần II); câu 1–6: trả lời ngắn (Phần III). Thời gian làm bài 50 phút.

  • 28 câu
  • Thi thử
  • Trung bình
  • 50 phút
  • Năm học 2025-2026
  • Nguồn: Liên trường THPT, Sở GD&ĐT Nghệ An

Chọn mẫu đề và điền tên trường của bạn trước khi in · Lưu thành PDF ngay trong hộp thoại In

Họ và tên: ....................................Lớp: ..................Số báo danh: ..............

PHẦN I.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. (0,25 điểm)

Theo mô hình động học phân tử, giữa các phân tử chất rắn

  1. A.

    chỉ tồn tại lực hút.

  2. B.

    tồn tại cả lực hút và lực đẩy.

  3. C.

    tồn tại lực hút hoặc lực đẩy.

  4. D.

    chỉ tồn tại lực đẩy.

Câu 2. (0,25 điểm)

Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần truyền cho

  1. A.

    1 phân tử chất đó tăng thêm 10C.

  2. B.

    1 m3 chất đó tăng thêm 10C.

  3. C.

    1 kg chất đó tăng thêm 10C.

  4. D.

    1 mol chất đó tăng thêm 10C.

Câu 3. (0,25 điểm)

Người ta thường phơi quần áo ngoài nắng và nơi có gió để quần áo nhanh khô. Hiện tượng này liên quan chủ yếu đến quá trình nào của nước?

  1. A.

    Ngưng tụ.

  2. B.

    Đông đặc.

  3. C.

    Nóng chảy.

  4. D.

    Bay hơi.

Câu 4. (0,25 điểm)

Trong sinh hoạt hằng ngày, nước thường được sử dụng trong túi chườm nóng vì có khả năng giữ nhiệt lâu. Đặc điểm vật lí nào của nước giải thích cho tính chất này?

  1. A.

    nhiệt dung riêng của nước lớn.

  2. B.

    nhiệt độ sôi của nước cao.

  3. C.

    nước dẫn nhiệt tương đối tốt.

  4. D.

    khối lượng riêng của nước lớn.

Câu 5. (0,25 điểm)

Theo mô hình khí lí tưởng, phát biểu nào sau đây là sai?

  1. A.

    Các phân tử chất khí coi là chất điểm.

  2. B.

    Các phân tử khí chỉ tương tác khi va chạm.

  3. C.

    Va chạm của phân tử là va chạm đàn hồi.

  4. D.

    Lực liên kết phân tử tạo ra thế năng phân tử.

Câu 6. (0,25 điểm)

Gọi p,T lần lượt là áp suất và nhiệt độ tuyệt đối của một lượng khí lí tưởng xác định. Trong hệ tọa độ (p,T), đồ thị biểu diễn quá trình đẳng tích của lượng khí này có dạng

  1. A.

    đoạn thẳng song song với trục p.

  2. B.

    đoạn thẳng có đường kéo dài qua gốc tọa độ.

  3. C.

    đoạn thẳng song song với trục T.

  4. D.

    một nhánh của hypebol tiệm cận với hai trục tọa độ.

Câu 7. (0,25 điểm)

Trong quá trình chuẩn bị mẫu vật cho thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá, cách nào sau đây cho phép thu được nước đá ở 0 °C?

  1. A.

    Ngâm nước đá vào trong bình nước lỏng đến khi hỗn hợp đạt cân bằng nhiệt.

  2. B.

    Để nước đá ra ngoài không khí cho đến khi bắt đầu xuất hiện nước lỏng.

  3. C.

    Nhúng nhanh nước đá vào nước nóng rồi lấy ra.

  4. D.

    Lấy trực tiếp nước đá từ ngăn đá tủ lạnh.

Câu 8. (0,25 điểm)

Một bình chứa khí lý tưởng có áp suất p, khối lượng riêng của khí trong bình là \rho. Tốc độ căn quân phương của các phân tử khí là

  1. A.

    v=\sqrt{\dfrac{3p}{\rho}}.

  2. B.

    v=\sqrt{\dfrac{3p}{2\rho}}.

  3. C.

    v=\sqrt{\dfrac{p}{\rho}}.

  4. D.

    v=\sqrt{\dfrac{p}{3\rho}}.

Câu 9. (0,25 điểm)

Trong các nghiên cứu về địa vật lí, Trái Đất được xem như một nam châm khổng lồ. Trường lực bao quanh Trái Đất, có khả năng tác dụng lực lên kim nam châm để định hướng Nam Bắc được gọi là

  1. A.

    điện trường.

  2. B.

    trọng trường.

  3. C.

    từ trường.

  4. D.

    trường hấp dẫn.

Câu 10. (0,25 điểm)

Hình minh hoạ Câu 10 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 Vật lí Nghệ An lần 5 Một vòng dây dẫn kín đặt trong cùng một mặt phẳng với một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện không đổi I như hình vẽ bên. Để trong vòng dây xuất hiện dòng điện cảm ứng cùng chiều quay của kim đồng hồ, cần tịnh tiến vòng dây theo hướng nào sau đây?

  1. A.

    (3).

  2. B.

    (4).

  3. C.

    (1).

  4. D.

    (2).

Câu 11. (0,25 điểm)

Khi trong một vùng không gian có từ trường biến thiên theo thời gian thì trong vùng đó xuất hiện

  1. A.

    điện trường tĩnh.

  2. B.

    điện trường xoáy.

  3. C.

    dòng điện không đổi.

  4. D.

    dòng điện cảm ứng.

Câu 12. (0,25 điểm)

Hình minh hoạ Câu 12 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 Vật lí Nghệ An lần 5 Hình bên mô tả nguyên lí hoạt động của một rơ-le điện từ. Mạch điện 1 gồm nguồn điện, công tắc K và cuộn dây quấn quanh lõi sắt non. Mạch điện 2 gồm nguồn điện, động cơ M và một tiếp điểm có thể đóng – mở nhờ thanh sắt. Khi đóng công tắc K, dòng điện chạy qua cuộn dây làm lõi sắt trở thành nam châm điện, hút thanh sắt để đóng mạch điện 2. Khi ngắt công tắc K, cuộn dây mất từ tính, thanh sắt trở về vị trí ban đầu và mạch điện 2 bị ngắt.

Lực hút thanh sắt để đóng mạch điện 2 có bản chất là

  1. A.

    lực điện.

  2. B.

    lực đàn hồi.

  3. C.

    lực hấp dẫn.

  4. D.

    lực từ.

Câu 13. (0,25 điểm)

Hạt nhân càng bền vững khi có

  1. A.

    số nucleon càng lớn.

  2. B.

    năng lượng liên kết càng lớn.

  3. C.

    số proton càng lớn.

  4. D.

    năng lượng liên kết riêng càng lớn.

Câu 14. (0,25 điểm)

Tia bêta trừ (\beta^-) có bản chất là

  1. A.

    chùm electron bứt ra khỏi lớp vỏ nguyên tử.

  2. B.

    chùm electron phát ra từ hạt nhân nguyên tử.

  3. C.

    chùm neutron phát ra từ hạt nhân nguyên tử.

  4. D.

    chùm proton phát ra từ hạt nhân nguyên tử.

Câu 15. (0,25 điểm)

Trong các nhà máy điện hạt nhân sử dụng lò phản ứng phân hạch uranium, để duy trì phản ứng phân hạch dây chuyền với tốc độ ổn định, người ta thường dùng nước nhẹ hoặc graphite làm chất làm chậm neutron nhằm

  1. A.

    tăng khả năng neutron gây ra phản ứng phân hạch tiếp theo.

  2. B.

    hấp thụ hoàn toàn neutron sinh ra trong phản ứng phân hạch.

  3. C.

    làm tăng số neutron phát ra sau mỗi phản ứng phân hạch.

  4. D.

    chuyển trực tiếp năng lượng hạt nhân thành điện năng.

Câu 16. (0,25 điểm)

Ứng dụng nào sau đây sử dụng bức xạ phát ra từ các đồng vị phóng xạ?

  1. A.

    Chụp X-quang chẩn đoán hình ảnh trong y học.

  2. B.

    Đo tuổi các mẫu vật cổ bằng đồng vị \ce{^{14}_{6}C}.

  3. C.

    Tạo từ trường trong máy cộng hưởng từ (MRI).

  4. D.

    Siêu âm chẩn đoán trong y học.

Câu 17. (0,25 điểm)

Trong y học, máy siêu âm là một thiết bị chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn hữu ích. Bộ phận cốt lõi của máy siêu âm là đầu dò có chứa các đầu phát - thu sóng siêu âm. Sóng siêu âm là sóng âm có tần số

  1. A.

    bằng 50 Hz.

  2. B.

    lớn hơn 20 kHz.

  3. C.

    nhỏ hơn 16 Hz.

  4. D.

    trong khoảng từ 16 Hz đến 20 kHz.

Câu 18. (0,25 điểm)

So với dòng điện một chiều, ưu điểm quan trọng của dòng điện xoay chiều trong truyền tải điện năng là

  1. A.

    dễ biến đổi điện áp.

  2. B.

    không gây tỏa nhiệt.

  3. C.

    luôn có hiệu suất 100%.

  4. D.

    không cần dùng dây dẫn.

PHẦN II.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. (1 điểm)

Hình minh hoạ Câu 1 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 Vật lí Nghệ An lần 5 Để quan sát chuyển động Brown trong chất khí, một nhóm học sinh đưa một ít khói vào ống thủy tinh kín, chiếu một chùm sáng mạnh ngang qua ống và quan sát vùng sáng bằng kính hiển vi. Trên màn quan sát, các hạt khói nhỏ hiện lên dưới dạng những chấm sáng chuyển động liên tục, không theo một hướng xác định. Khi ghi lại vị trí của một hạt khói sau những khoảng thời gian bằng nhau rồi nối các vị trí liên tiếp, học sinh thu được đường gấp khúc như hình bên.

Sau đó, nhóm học sinh tăng nhiệt độ của khí trong ống và tiếp tục quan sát. Kết quả cho thấy các vị trí được ghi nhận liên tiếp của hạt khói có xu hướng tăng khoảng cách.

  • A.

    Chuyển động Brown của hạt khói xuất hiện do lực hút giữa các phân tử khí và hạt khói.

    ĐS
  • B.

    Đường gấp khúc nối các vị trí liên tiếp biểu diễn chính xác quỹ đạo thực của hạt khói trong toàn bộ thời gian khảo sát.

    ĐS
  • C.

    Khi nhiệt độ tăng, việc các vị trí được ghi nhận liên tiếp có xu hướng tăng khoảng cách là phù hợp với nhận định “Nhiệt độ càng cao, tốc độ trung bình của phân tử càng lớn”.

    ĐS
  • D.

    Chuyển động Brown cho thấy các quá trình vi mô của phân tử có thể tạo nên các hiện tượng quan sát được ở quy mô vĩ mô; đây là một trong những cơ sở thực nghiệm góp phần hình thành thuyết động học phân tử chất khí.

    ĐS
Câu 2. (1 điểm)

Hình minh hoạ Câu 2 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 Vật lí Nghệ An lần 5 Một nhóm học sinh sử dụng bộ thí nghiệm gồm xi lanh chứa khí, áp kế và bình nước ổn nhiệt như hình bên để khảo sát mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định trong quá trình đẳng nhiệt. Các dụng cụ đo đều có sai số nhỏ.

Họ đã thực hiện thí nghiệm theo trình tự sau:

Bước 1. Nhốt một lượng không khí xác định trong xi lanh ở áp suất khí quyển. Đặt xi lanh trong bình nước có nhiệt độ T1 không đổi. Thay đổi thể tích khí bằng pittông, đo áp suất tương ứng và ghi lại các cặp giá trị (V, p).

Bước 2. Giữ nguyên lượng khí khảo sát như ở Bước 1. Lặp lại thí nghiệm ở các nhiệt độ không đổi khác nhau của bình nước ( T2, T3,...). Thu thập các bộ số liệu (V, p) tương ứng.

Bước 3. Lặp lại thí nghiệm với các lượng không khí khác nhau (đều được lấy từ môi trường ở áp suất khí quyển), đồng thời giữ nhiệt độ bình nước không đổi bằng T1. Thu thập các bộ số liệu (V, p) tương ứng.

  • A.

    Trong mỗi lần khảo sát, thể tích khí được chủ động thay đổi, còn áp suất khí được xác định từ kết quả đo.

    ĐS
  • B.

    Nếu các điểm thực nghiệm (1/V, p) thu được ở mỗi lần khảo sát nằm gần trên một đoạn thẳng có đường kéo dài qua gốc tọa độ trong giới hạn sai số thí nghiệm thì kết quả đo phù hợp với định luật Boyle.

    ĐS
  • C.

    Trong mỗi lần khảo sát, nếu một vài số liệu lệch khỏi xu hướng chung thì phải loại bỏ toàn bộ bộ số liệu đó.

    ĐS
  • D.

    Việc so sánh độ dốc của các đồ thị p theo 1/V thu được ở các lần khảo sát cho phép đánh giá sự phụ thuộc của tích pV vào nhiệt độ và lượng khí.

    ĐS
Câu 3. (1 điểm)

Trong những năm gần đây, công nghệ sạc không dây cho ô tô điện đang được nghiên cứu và ứng dụng nhằm nâng cao tính tiện lợi cho người sử dụng. Hình 1 mô tả một hệ thống sạc không dây cho ô tô điện, trong đó N là cuộn dây phát đặt trong đế sạc và M là cuộn dây nhận gắn dưới gầm ô tô.

Hình 2a mô tả cấu tạo của cuộn dây phát và cuộn dây nhận. Khi hệ thống sạc hoạt động, dòng điện trong cuộn dây phát có đồ thị phụ thuộc thời gian như Hình 2b, Quy ước chiều dương của dòng điện là chiều dòng điện đi vào đầu a của cuộn dây phát.

Hình minh hoạ Câu 3 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 Vật lí Nghệ An lần 5

  • A.

    Tại mọi thời điểm, dòng điện cảm ứng trong cuộn dây nhận luôn cùng chiều với dòng điện trong cuộn dây phát.

    ĐS
  • B.

    Điện áp cảm ứng xuất hiện ở cuộn dây nhận được sử dụng trực tiếp để sạc pin của ô tô.

    ĐS
  • C.

    Ở thời điểm t2, suất điện động cảm ứng trong cuộn dây nhận có độ lớn đạt cực đại.

    ĐS
  • D.

    Trong khoảng thời gian từ t1 đến t3, điện thế tại điểm c lớn hơn điện thế tại điểm d.

    ĐS
Câu 4. (1 điểm)

Hình minh hoạ Câu 4 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 Vật lí Nghệ An lần 5 Trong công nghiệp thực phẩm, kỹ thuật chiếu xạ sử dụng tia gamma (γ) phát ra từ đồng vị phóng xạ Cobalt-60 (\ce{^{60}Co}) là phương pháp hiệu quả để tiêu diệt vi sinh vật, ký sinh trùng, nhằm kéo dài thời gian bảo quan các loại nông sản và trái cây xuất khẩu. Các tia gamma này được phát ra khi hạt nhân \ce{^{60}_{27}Co} phân rã thành hạt nhân \ce{^{60}_{28}Ni} rồi chuyển từ trạng thái kích thích về trạng thái bền. Do hiện tượng phân rã phóng xạ tự phát, độ phóng xạ của nguồn \ce{^{60}Co} giảm dần theo thời gian, làm ảnh hưởng đến liều lượng chiếu xạ quy chuẩn. Để giám sát chất lượng nguồn phóng xạ này, các kỹ sư tại phòng thực nghiệm đã sử dụng máy đếm xung để đo độ phóng xạ H (phân rã/giây) của một mẫu \ce{^{60}Co} theo thời gian, kết quả trả về là hình vẽ biểu diễn sự phụ thuộc của ln(H) theo thời gian t có dạng đoạn thẳng như hình bên.

  • A.

    Tia gamma sử dụng trong công nghệ chiếu xạ thực phẩm thực chất là dòng các hạt mang điện tích phóng ra từ hạt nhân \ce{^{60}Co} do quá trình chuyển trạng thái năng lượng.

    ĐS
  • B.

    Việc các điểm thực nghiệm nằm gần trên một đường thẳng cho thấy số liệu đo được phù hợp với mô hình phân rã phóng xạ theo hàm mũ.

    ĐS
  • C.

    Nếu nhà máy thay thế nguồn \ce{^{60}Co} bằng một đồng vị phóng xạ khác có chu kì bán rã ngắn hơn, đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa ln(H) và t của nguồn mới sẽ có độ dốc lớn hơn.

    ĐS
  • D.

    Giả sử tại thời điểm t = 0, một lô thanh long cần được chiếu xạ bằng nguồn \ce{^{60}Co} mới trong thời gian 15 phút để đạt liều chiếu xạ theo quy chuẩn. Đến ngày thứ 750 do nguồn phóng xạ bị suy giảm, để đạt cùng liều lượng chiếu xạ chuẩn đó cho một lô thanh long tương tự thì thời gian chiếu cần phải kéo dài 25 phút.

    ĐS

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Sử dụng các thông tin sau cho câu 1 và Câu 2: Có hai cái ống cùng nối chung vào một vòi trộn. Mỗi ống có một cái van để điều chỉnh lưu lượng nước trong ống từ 0,00 đến giá trị cực đại J0 = 1,00 lít/s. Trong các ống 1 và 2, nước chảy ra với nhiệt độ t1 = 11°C và t2 = 55°C. Bỏ qua nhiệt lượng mất mát.

Câu 1. (0,25 điểm)

Để nước chảy ra khỏi vòi trộn đạt nhiệt độ 44 0C, cần điều chỉnh các van để tỉ lệ lưu lượng nước trong ống 2 so với ống 1 bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Câu 2. (0,25 điểm)

Lưu lượng nước cực đại chảy khỏi vòi trộn ứng với nhiệt độ của nó là 44 0C là bao nhiêu lít/giây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Thể tích khí lưu thông (thể tích khí hít vào hoặc thở ra khi hít thở bình thường) của một người là 0,50 l. Không khí hít vào có 78,06% thể tích là nitrogen, 20,95% thể tích là oxygen và một tỉ lệ nhỏ các loại khí khác. Khí thở ra có 16,00% thể tích là oxygen. Coi áp suất khí khi hít vào, thở ra đều bằng áp suất khí quyển, bằng 1{,}01.10^5 Pa, nhiệt độ khí là 370C.

Câu 3. (0,25 điểm)

Số mol khí oxygen đã được máu hấp thụ trong mỗi lần trao đổi khí là x.10^{-4} mol. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Câu 4. (0,25 điểm)

Một người đang luyện tập thể thao cần hấp thụ tối thiểu 1,20 mol oxygen trong mỗi giờ tập luyện. Nếu thành phần khí hít vào và khí thở ra như trên, thể tích khí lưu thông là 0,50 l mỗi nhịp thở, nhiệt độ và áp suất khí như đã cho, người đó cần duy trì tần số hô hấp tối thiểu bao nhiêu lần trong một phút (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Một dây dẫn thẳng nằm ngang, được dùng để truyền tải dòng điện xoay chiều đi xa. Cường độ dòng điện hiệu dụng trong dây dẫn này là 115 A.

Câu 5. (0,25 điểm)

Cường độ dòng điện cực đại trong dây dẫn trên là bao nhiêu ampe (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Câu 6. (0,25 điểm)

Tại khu vực dây dẫn đi qua, thành phần nằm ngang của cảm ứng từ của từ trường Trái Đất (có độ lớn B = 3{,}5.10^{-5} T) tạo với dây dẫn một góc sao cho lực từ do thành phần nằm ngang này tác dụng lên mỗi mét chiều dài dây dẫn có thời điểm đạt độ lớn cực đại. Độ lớn cực đại này là bao nhiêu miliniutơn (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Đáp án và lời giải chi tiết

ĐÁP ÁN & HƯỚNG DẪN CHẤM

⚠ BẢN ĐÁP ÁN — đề trong kho CenStu, phát kèm đáp án

Đáp án trắc nghiệm

PHẦN I.

Câu12345678910
Đáp ánBCDADBAACB
Điểm0,250,250,250,250,250,250,250,250,250,25
Câu1112131415161718
Đáp ánBDDBABBA
Điểm0,250,250,250,250,250,250,250,25

Đáp án câu Đúng/Sai

PHẦN II.

Câu 1A:S B:S C:Đ D:Đ1
Câu 2A:Đ B:Đ C:S D:Đ1
Câu 3A:S B:S C:Đ D:Đ1
Câu 4A:S B:Đ C:Đ D:S1

Đáp án câu Trả lời ngắn

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 13,00,25
Câu 21,30,25
Câu 39,70,25
Câu 4210,25
Câu 51630,25
Câu 65,70,25

Lời giải chi tiết

PHẦN I.

Câu 1 — Đáp án: B

Chọn B. Giữa các phân tử chất rắn luôn tồn tại đồng thời lực hút và lực đẩy; khi xa nhau lực hút trội, khi gần nhau lực đẩy trội.

Câu 2 — Đáp án: C

Chọn C. Nhiệt dung riêng c là nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg chất để nhiệt độ tăng thêm 1 °C (hoặc 1 K): Q=mc\Delta t.

Câu 3 — Đáp án: D

Chọn D. Quần áo khô do nước trên vải chuyển thành hơi; nắng (nhiệt độ cao) và gió làm tốc độ bay hơi tăng.

Câu 4 — Đáp án: A

Chọn A. Nước có nhiệt dung riêng lớn (\approx 4200 J/(kg.K)) nên tỏa ra nhiều nhiệt khi nguội đi một ít, giữ ấm lâu.

Câu 5 — Đáp án: D

Chọn D. Trong mô hình khí lí tưởng bỏ qua tương tác giữa các phân tử (trừ lúc va chạm), nên không có thế năng tương tác phân tử; phát biểu D sai.

Câu 6 — Đáp án: B

Chọn B. Quá trình đẳng tích: p/T= hằng số, p tỉ lệ thuận với T, đồ thị trong hệ (p,T) là đoạn thẳng có đường kéo dài qua gốc tọa độ.

Câu 7 — Đáp án: A

Chọn A. Hỗn hợp nước đá – nước lỏng ở trạng thái cân bằng nhiệt có nhiệt độ 0 °C; nước đá lấy thẳng từ ngăn đá có nhiệt độ dưới 0 °C.

Câu 8 — Đáp án: A

Chọn A. Từ p=\frac13 \rho \overline{v^2} suy ra v=\sqrt{3p/\rho}.

Câu 9 — Đáp án: C

Chọn C. Môi trường bao quanh Trái Đất tác dụng lực từ lên kim nam châm là từ trường của Trái Đất.

Câu 10 — Đáp án: B

Chọn B. Dây dẫn có dòng I hướng sang phải ở phía trên vòng dây, theo quy tắc nắm tay phải từ trường tại vòng dây hướng vào trong mặt phẳng hình. Dòng cảm ứng cùng chiều kim đồng hồ sinh từ trường hướng vào trong, tức là cùng chiều từ trường ngoài, nên từ thông qua vòng phải giảm: vòng phải ra xa dây, theo hướng (4).

Câu 11 — Đáp án: B

Chọn B. Theo Maxwell, từ trường biến thiên theo thời gian sinh ra điện trường xoáy (đường sức khép kín).

Câu 12 — Đáp án: D

Chọn D. Cuộn dây có dòng điện thành nam châm điện, hút thanh sắt bằng lực từ.

Câu 13 — Đáp án: D

Chọn D. Mức độ bền vững của hạt nhân được đánh giá bằng năng lượng liên kết riêng (năng lượng liên kết tính cho một nucleon).

Câu 14 — Đáp án: B

Chọn B. Tia \beta^- là dòng electron sinh ra trong hạt nhân khi một neutron biến thành proton: n\to p+e^-+\bar\nu.

Câu 15 — Đáp án: A

Chọn A. Neutron chậm (neutron nhiệt) dễ bị hạt nhân U-235 hấp thụ hơn, nên chất làm chậm giúp tăng khả năng neutron gây phân hạch tiếp theo.

Câu 16 — Đáp án: B

Chọn B. Định tuổi bằng C-14 dựa vào sự phân rã phóng xạ của đồng vị C-14; tia X, MRI, siêu âm không dùng bức xạ từ đồng vị phóng xạ.

Câu 17 — Đáp án: B

Chọn B. Siêu âm là sóng âm có tần số lớn hơn 20 kHz.

Câu 18 — Đáp án: A

Chọn A. Dòng điện xoay chiều biến đổi điện áp dễ dàng bằng máy biến áp, giúp tăng áp khi truyền tải để giảm hao phí.

PHẦN II.

Câu 1 — Đáp án: A:S B:S C:Đ D:Đ

a) Sai. Chuyển động Brown do các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng va chạm vào hạt khói từ mọi phía một cách không cân bằng, không phải do lực hút giữa các phân tử khí và hạt khói.

b) Sai. Đường gấp khúc chỉ nối các vị trí ghi nhận sau những khoảng thời gian bằng nhau; giữa hai lần ghi hạt khói còn chuyển động hỗn loạn nhiều lần nữa, nên đường này không phải quỹ đạo thực.

c) Đúng. Nhiệt độ tăng thì các phân tử khí chuyển động nhanh hơn, va chạm mạnh hơn làm hạt khói dịch chuyển xa hơn trong cùng khoảng thời gian; kết quả phù hợp với nhận định nhiệt độ càng cao tốc độ trung bình của phân tử càng lớn.

d) Đúng. Chuyển động hỗn loạn của các phân tử (vi mô, không thấy được) biểu hiện qua chuyển động của hạt khói quan sát được; đây là bằng chứng thực nghiệm quan trọng cho thuyết động học phân tử.

Câu 2 — Đáp án: A:Đ B:Đ C:S D:Đ

a) Đúng. Trong thí nghiệm, thể tích là đại lượng được điều khiển bằng cách dịch pít-tông, còn áp suất được đọc trên áp kế tương ứng với mỗi thể tích.

b) Đúng. Định luật Boyle: pV= hằng số ⇒ p=\text{const}\cdot\frac1V, đồ thị p theo 1/V là đường thẳng qua gốc. Các điểm đo nằm gần đường đó trong giới hạn sai số là phù hợp định luật.

c) Sai. Chỉ những số liệu lệch bất thường (có thể do sai sót) mới cần xem xét, kiểm tra lại hoặc loại bỏ; không phải loại bỏ toàn bộ bộ số liệu.

d) Đúng. Độ dốc của đồ thị p theo 1/V bằng pV=nRT; so sánh độ dốc giữa các lần khảo sát (khác T ở Bước 2, khác lượng khí ở Bước 3) cho phép đánh giá pV phụ thuộc nhiệt độ và lượng khí.

Câu 3 — Đáp án: A:S B:S C:Đ D:Đ

a) Sai. Dòng cảm ứng chống lại sự biến thiên từ thông (định luật Lenz); khi độ lớn dòng phát tăng thì dòng nhận ngược chiều dòng phát, khi độ lớn dòng phát giảm thì cùng chiều, nên không phải lúc nào cũng cùng chiều.

b) Sai. Điện áp cảm ứng ở cuộn nhận là điện áp xoay chiều, còn pin sạc cần dòng một chiều; phải qua bộ chuyển đổi (chỉnh lưu) như trong Hình 1.

c) Đúng. Suất điện động cảm ứng ở cuộn nhận tỉ lệ với |di/dt| của dòng cuộn phát. Tại t_2 dòng i qua giá trị 0, đồ thị dốc nhất nên |di/dt| cực đại, suất điện động cảm ứng cực đại.

d) Đúng. Từ t_1 đến t_3 dòng điện trong cuộn phát giảm liên tục (di/dt<0), nên từ thông qua cuộn nhận biến thiên theo một chiều xác định và suất điện động cảm ứng giữ nguyên một dấu trong suốt khoảng này. Áp dụng định luật Lenz với chiều quấn của hai cuộn như Hình 2a (quy ước chiều dương: dòng đi vào đầu a), dòng cảm ứng trong cuộn nhận đi ra ở đầu c, nên đầu c có điện thế lớn hơn đầu d.

Câu 4 — Đáp án: A:S B:Đ C:Đ D:S

a) Sai. Tia gamma là sóng điện từ (photon) năng lượng cao, không mang điện; nó được phát ra khi hạt nhân con chuyển từ trạng thái kích thích về trạng thái bền.

b) Đúng. Theo định luật phân rã H=H_0e^{-\lambda t} ⇒ \ln H=\ln H_0-\lambda t là hàm bậc nhất theo t; các điểm nằm gần một đường thẳng chứng tỏ phù hợp mô hình.

c) Đúng. Độ dốc của đồ thị \ln H theo t có độ lớn bằng \lambda=\ln2/T; chu kì bán rã ngắn hơn thì \lambda lớn hơn, đường thẳng dốc hơn (độ dốc có độ lớn lớn hơn).

d) Sai. Từ đồ thị: hai điểm (90;\,6{,}24\cdot10^{-1}) và (160;\,6{,}00\cdot10^{-1}) ⇒ \lambda=\frac{0{,}024}{70}\approx3{,}43\cdot10^{-4} ngày^{-1} (ứng với T\approx5{,}5 năm, phù hợp Co-60). Liều tỉ lệ H\cdot t ⇒ t_{750}=15e^{\lambda\cdot750}\approx19{,}4 phút, chỉ phải kéo dài thêm khoảng 4,4 phút chứ không phải 25 phút (cũng không ra 25 phút với cách đọc thang đo khác).

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1 — Đáp án: 3,0

Cân bằng nhiệt (cùng nhiệt dung riêng, cùng khối lượng riêng): J_1(44-11)=J_2(55-44) ⇒ \frac{J_2}{J_1}=\frac{33}{11}=3{,}0.

Đáp số: 3,0.

Câu 2 — Đáp án: 1,3

Phải giữ J_2=3J_1, mỗi ống tối đa 1,00 lít/s nên ống 2 mở tối đa: J_2=1{,}00, J_1=\frac13 lít/s. Lưu lượng tổng J=\frac43\approx1{,}3 lít/s.

Đáp số: 1,3.

Câu 3 — Đáp án: 9,7

Thể tích O2 bị hấp thụ mỗi lần: V=0{,}50\cdot(20{,}95\%-16{,}00\%)=0{,}02475 l. n=\frac{pV}{RT}=\frac{1{,}01\cdot10^5\cdot0{,}02475\cdot10^{-3}}{8{,}31\cdot310}\approx9{,}70\cdot10^{-4} mol ⇒ x\approx9{,}7 (dùng R=8{,}31 J/(mol.K), T=310 K).

Đáp số: 9,7.

Câu 4 — Đáp án: 21

Mỗi phút cần 1{,}20/60=0{,}020 mol O2; mỗi nhịp hấp thụ \approx9{,}70\cdot10^{-4} mol ⇒ f\ge\frac{0{,}020}{9{,}70\cdot10^{-4}}\approx20{,}6 ⇒ tối thiểu 21 lần/phút.

Đáp số: 21.

Câu 5 — Đáp án: 163

I_0=I\sqrt2=115\sqrt2\approx162{,}6 A ⇒ 163 A.

Đáp số: 163.

Câu 6 — Đáp án: 5,7

Lực từ lên mỗi mét dây F=BIl\sin\alpha lớn nhất khi i=I_0 và \alpha=90^\circ: F_{max}=3{,}5\cdot10^{-5}\cdot115\sqrt2\cdot1\approx5{,}69\cdot10^{-3} N \approx5{,}7 mN.

Đáp số: 5,7.

Đề của Liên trường THPT, Sở GD&ĐT Nghệ An. Lời giải do đội ngũ CenStu biên soạn. Bạn dùng lại được cho lớp của mình — in ra giấy, hoặc soạn một đề riêng bằng công cụ miễn phí .

Đề này có hữu ích không?

Hãy là người đầu tiên đánh giá

Đề thi Vật lí lớp 12 khác

Xem tất cả đề thi Vật lí lớp 12