Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 Vật lí Ninh Bình lần 4

Đề khảo sát lớp 12 lần 4 môn Vật lí 2026 của Sở GD&ĐT Ninh Bình, có đáp án và lời giải chi tiết. Mã đề 0201, 50 phút. Câu 1–16: trắc nghiệm (Phần I, 4,5 điểm); câu 1–4: Đúng/Sai (Phần II, 4 điểm); câu 1–6: trả lời ngắn (Phần III, 1,5 điểm). CenStu bỏ 2 câu trắc nghiệm của bản gốc (câu 13 thiếu hình trong mọi bản nguồn, câu 17 hình không đủ rõ để xác định đáp án); điểm của hai câu này dồn sang câu 12 và câu 16 Phần I (mỗi câu 0,5 điểm), đề còn 26 câu, tổng 10 điểm.

  • 26 câu
  • Thi thử
  • Trung bình
  • 50 phút
  • Năm học 2025-2026
  • Nguồn: Sở GD&ĐT Ninh Bình

Chọn mẫu đề và điền tên trường của bạn trước khi in · Lưu thành PDF ngay trong hộp thoại In

Họ và tên: ....................................Lớp: ..................Số báo danh: ..............
  • Cho biết: T(K)=t(^{\circ}C)+273; N_A=6{,}02.10^{23} hạt/mol.

  • Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian.

PHẦN I.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu, thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. (0,25 điểm)

Khi cho 2 vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc nhau thì nhiệt lượng luôn tự truyền từ

  1. A.

    vật nóng hơn sang vật lạnh hơn.

  2. B.

    vật lạnh hơn sang vật nóng hơn.

  3. C.

    vật nhẹ hơn sang vật nặng hơn.

  4. D.

    vật nặng hơn sang vật nhẹ hơn.

Câu 2. (0,25 điểm)

Cảm ứng từ là đại lượng đặc trưng cho từ trường về

  1. A.

    phương diện tác dụng lực của từ trường.

  2. B.

    chiều của từ trường.

  3. C.

    năng lượng của từ trường.

  4. D.

    mặt sinh công của từ trường.

Câu 3. (0,25 điểm)

Một khối khí lí tưởng đang ở nhiệt độ tuyệt đối T. Với k là hằng số Boltzman, động năng chuyển động nhiệt trung bình của mỗi phân tử khí bằng

  1. A.

    kT^2.

  2. B.

    \dfrac{kT^2}{2}.

  3. C.

    \dfrac{2kT}{3}.

  4. D.

    \dfrac{3kT}{2}.

Câu 4. (0,25 điểm)

Gọi Q là nhiệt lượng cần thiết để làm một lượng chất có khối lượng m chuyển hoàn toàn từ thể lỏng sang thể khí ở nhiệt độ sôi. Nhiệt hóa hơi riêng của chất này bằng

  1. A.

    \dfrac{m}{Q}.

  2. B.

    \dfrac{m}{2Q}.

  3. C.

    \dfrac{Q}{m}.

  4. D.

    \dfrac{Q}{2m}.

Câu 5. (0,25 điểm)

Một dây dẫn thẳng có dòng điện 2 A chạy qua, được đặt trong từ trường đều. Vectơ cảm ứng từ có độ lớn 0,5 T và có phương song song với dây dẫn. Độ lớn lực từ tác dụng lên 1 m của dây dẫn này bằng

  1. A.

    2 N.

  2. B.

    1 N.

  3. C.

    0 N.

  4. D.

    0,5 N.

Câu 6. (0,25 điểm)

Biển báo nào dưới đây là biển cảnh báo khu vực nguy hiểm về điện?

Hình minh hoạ Câu 6 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 Vật lí Ninh Bình lần 4

  1. A.

    Biển 2.

  2. B.

    Biển 4.

  3. C.

    Biển 3.

  4. D.

    Biển 1.

Câu 7. (0,25 điểm)

Với cùng một chất, quá trình chuyển thể nào sau đây sẽ làm giảm lực tương tác giữa các phân tử nhiều nhất?

  1. A.

    Đông đặc.

  2. B.

    Thăng hoa.

  3. C.

    Nóng chảy.

  4. D.

    Ngưng tụ.

Câu 8. (0,25 điểm)

Trong trường hợp nào sau đây, nội năng của một đồng xu biến đổi bằng cách thực hiện công?

  1. A.

    Đốt nóng đồng xu bằng bếp lửa.

  2. B.

    Phơi nắng để đồng xu nóng lên.

  3. C.

    Nhúng đồng xu vào chậu nước nóng.

  4. D.

    Cọ xát đồng xu vào mặt sàn.

Câu 9. (0,25 điểm)

Hạt nhân càng bền vững khi có

  1. A.

    độ hụt khối càng nhỏ.

  2. B.

    độ hụt khối càng lớn.

  3. C.

    năng lượng liên kết càng lớn.

  4. D.

    năng lượng liên kết riêng càng lớn.

Câu 10. (0,25 điểm)

Một thanh nam châm được đặt ở giữa hai vành kim loại cũng như hình bên. Hai vành được gắn vào đế cách điện với thanh ray nằm ngang. Các đế có thể chuyển động không ma sát dọc theo thanh ray. Biết mặt phẳng các vành song song với nhau, vuông góc với trục của một nam châm thẳng và thanh ray. Nếu dịch chuyển nam châm về bên phải thì các vành sẽ chuyển động thế nào?

Hình minh hoạ Câu 10 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 Vật lí Ninh Bình lần 4

  1. A.

    Cả hai vành chuyển động về bên trái.

  2. B.

    Cả hai vành đứng yên.

  3. C.

    Vành 1 đứng yên, vành 2 chuyển động về bên phải.

  4. D.

    Cả hai vành chuyển động về bên phải.

Câu 11. (0,25 điểm)

Xét một sóng điện từ truyền theo phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên. Tại một điểm nhất định trên phương truyền sóng, khi vectơ cảm ứng từ hướng về hướng Nam thì vectơ cường độ điện trường hướng về hướng

  1. A.

    Bắc.

  2. B.

    Tây.

  3. C.

    Đông.

  4. D.

    Nam.

Câu 12. (0,5 điểm)

Cho phản ứng hạt nhân: {}^{235}_{92}\mathrm{U}+{}^{1}_{0}\mathrm{n}\rightarrow {}^{95}_{37}\mathrm{Rb}+{}^{137}_{55}\mathrm{Cs}+x\,{}^{1}_{0}\mathrm{n}.

Giá trị của x bằng

  1. A.

    3.

  2. B.

    2.

  3. C.

    4.

  4. D.

    1.

Câu 13. (0,25 điểm)

Một mẫu chất phóng xạ có hằng số phóng xạ \lambda. Tại thời điểm ban đầu mẫu có N_0 hạt. Số hạt nhân phóng xạ còn lại trong mẫu tại thời điểm t bằng

  1. A.

    N_0.e^{\lambda t}.

  2. B.

    N_0.e^{-t}.

  3. C.

    N_0.e^{-\lambda t}.

  4. D.

    N_0.e^{-\lambda}.

Câu 14. (0,25 điểm)

Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của cảm ứng từ là

  1. A.

    volt (V).

  2. B.

    weber (Wb).

  3. C.

    tesla (T).

  4. D.

    coulomb (C).

Câu 15. (0,25 điểm)

Trong không khí, tia phóng xạ nào sau đây có tốc độ nhỏ nhất?

  1. A.

    Tia \alpha.

  2. B.

    Tia \beta^-.

  3. C.

    Tia \beta^+.

  4. D.

    Tia \gamma.

Câu 16. (0,5 điểm)

Một lượng khí lí tưởng đang ở trạng thái có nhiệt độ 27 °C, áp suất 100 kPa thì có thể tích V. Khi ở trạng thái có nhiệt độ 177 °C và áp suất 300 kPa thì lượng khí có thể tích bằng

  1. A.

    2V.

  2. B.

    4{,}5V.

  3. C.

    0{,}5V.

  4. D.

    3V.

PHẦN II.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. (1 điểm)

Một hệ thống tản nhiệt cho CPU, có cấu trúc như hình dưới đây. Bộ làm mát tiếp xúc trực tiếp với CPU, giúp hấp thụ nhiệt từ CPU. Nước làm mát sẽ chảy qua bộ làm mát, hấp thụ nhiệt và nóng lên. Các ống dẫn giúp lưu thông nước từ bộ làm mát đến bộ tản nhiệt và ngược lại. Tại bộ tản nhiệt, nhiệt lượng được giải phóng ra ngoài không khí nhờ luồng không khí mát được quạt thổi liên tục. Khi hoạt động, hệ thống này có thông số sau: Lưu lượng nước bằng 0,6 lít/phút.

  • Công suất tỏa nhiệt của CPU khi hoạt động bình thường bằng 210 W.

  • Hiệu suất làm mát của hệ thống bằng 80% (tức là 80% nhiệt lượng tỏa ra từ CPU được nước hấp thụ).

Hình minh hoạ Câu 1 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 Vật lí Ninh Bình lần 4

  • A.

    Nguyên nhân chủ yếu mà nước được sử dụng làm chất làm mát là do nhiệt dung riêng của nước lớn hơn hầu hết các chất lỏng thông thường.

    ĐS
  • B.

    Bộ làm mát hấp thụ nhiệt từ CPU giúp nhiệt độ CPU không tăng quá cao, tránh bị quá nhiệt dẫn đến hư hỏng.

    ĐS
  • C.

    Cho khối lượng riêng của nước bằng 1000 kg/m3, nhiệt dung riêng của nước bằng 4200 J/(kg.K). Chênh lệch nhiệt độ của nước đầu vào và đầu ra ở bộ làm mát bằng 4 K.

    ĐS
  • D.

    Nhiệt lượng CPU tỏa ra trong một giờ khi hoạt động bình thường bằng 210 kJ.

    ĐS
Câu 2. (1 điểm)

Một nhóm học sinh bố trí thí nghiệm như hình vẽ bên, nhằm khảo sát mối liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ của một lượng khí xác định khi giữ áp suất khí không đổi. Trong quá trình thí nghiệm, nhóm học sinh đổ nước nóng vào hộp chứa cho ngập hoàn toàn cylinder, khi nhiệt độ ổn định, dùng tay quay điều chỉnh thể tích khí sao cho số chỉ áp kế không đổi, sau đó ghi lại giá trị thể tích khí và số chỉ của cảm biến nhiệt độ.

Hình minh hoạ Câu 2 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 Vật lí Ninh Bình lần 4

  • A.

    Động năng chuyển động nhiệt trung bình của phân tử khí trong bình tỉ lệ thuận với số chỉ của cảm biến nhiệt độ.

    ĐS
  • B.

    Thí nghiệm trên dùng để kiểm chứng mối quan hệ giữa thể tích và nhiệt độ của lượng khí xác định có tuân theo định luật Charles hay không.

    ĐS
  • C.

    Khi nhiệt độ nước trong hộp tăng lên, phải điều chỉnh piston dịch sang bên trái.

    ĐS
  • D.

    Khi số chỉ cảm biến nhiệt độ tăng thì mật độ phân tử khí giảm.

    ĐS
Câu 3. (1 điểm)

Mô hình nguyên lý cấu tạo của máy phát điện xoay chiều gồm khung dây hình chữ nhật ABCD có thể quay trong từ trường đều có phương ngang và đi ra từ giữa hai diện điện xoay chiều do máy tạo ra như hình vẽ. Khung dây quay đều theo chiều mũi tên quanh trục đối xứng nằm trong mặt phẳng khung dây và vuông góc với các đường sức từ.

Hình minh hoạ Câu 3 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 Vật lí Ninh Bình lần 4

  • A.

    Trong thời gian điểm B quay từ vị trí số (2) đến vị trí số (3), dòng điện qua cạnh AB có chiều từ A đến B.

    ĐS
  • B.

    Tần số của suất điện động xoay chiều bằng 50 Hz.

    ĐS
  • C.

    Rotor là phần cảm, stato là phần ứng.

    ĐS
  • D.

    Chọn pháp tuyến của khung như trên hình vẽ, mốc thời gian t=0 được chọn vào thời điểm B của khung dây ở vị trí số 4.

    ĐS
Câu 4. (1 điểm)

Chiếu xạ là phương pháp dùng tia bức xạ năng lượng cao (như tia gamma, tia X) để tiêu diệt côn trùng, vi sinh vật gây hại và làm chậm quá trình chín của nông sản. Một trung tâm chiếu xạ bằng tia gamma phát ra từ nguồn {}^{60}_{27}\mathrm{Co} (phóng xạ \beta^-). Chu kì bán rã của {}^{60}_{27}\mathrm{Co} là 1945,5 ngày. Tại thời điểm hiện tại, để chiếu xạ cho 1 container hoa quả cần thời gian 10 phút. Cho rằng liều lượng chiếu xạ cho mỗi container là giống nhau.

  • A.

    Sau một năm sử dụng, thời gian chiếu xạ cho 1 container phải lớn hơn 10 phút.

    ĐS
  • B.

    Hằng số phóng xạ của cobalt {}^{60}_{27}\mathrm{Co} bằng 5{,}2.10^{-9} s-1.

    ĐS
  • C.

    Hạt nhân {}^{60}_{27}\mathrm{Co} phân rã biến thành hạt nhân {}^{60}_{28}\mathrm{Ni}.

    ĐS
  • D.

    Nguồn phóng xạ sẽ được thay thế khi thời gian chiếu xạ cho 1 container hoa quả vượt quá 15 phút. Có thể sử dụng nguồn chiếu xạ trên trong 1138 ngày trước khi cần thay mới.

    ĐS

PHẦN III.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. (0,25 điểm)

Một nhà máy điện hạt nhân sử dụng nhiên liệu là {}^{235}_{92}\mathrm{U}, có công suất phát điện 1000 MW và hiệu suất bằng 50% (hiệu suất chuyển đổi từ năng lượng hạt nhân thành điện năng là 50%). Với mỗi phân hạch {}^{235}_{92}\mathrm{U} giải phóng năng lượng 200 MeV, khối lượng mol {}^{235}_{92}\mathrm{U} là 235 g/mol. Trong điều kiện nhà máy hoạt động liên tục với công suất như trên, khối lượng {}^{235}_{92}\mathrm{U} tiêu thụ trong 1 ngày đêm bằng bao nhiêu kilogram (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Câu 2. (0,25 điểm)

Một vòng dây dẫn phẳng hình vuông có cạnh dài 40 cm đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ hợp với mặt phẳng vòng dây góc 30°. Trong khoảng thời gian 0,02 s, độ lớn cảm ứng từ giảm từ 0,8 T xuống còn 0,3 T, suất điện động cảm ứng xuất hiện trên vòng dây dẫn có độ lớn bằng bao nhiêu Volt (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Dùng thông tin sau cho câu 3 và câu 4: Một xưởng đúc đồng sử dụng lò nung trung tần có công suất 100 kW, hiệu suất 80% (tỉ lệ chuyển hóa điện năng thành nhiệt năng để nung nóng đồng). Xưởng này muốn đúc một một pho tượng từ 2 tấn đồng nguyên chất ở nhiệt độ ban đầu 33 °C. Biết đồng có nhiệt độ nóng chảy là 1083 °C, nhiệt dung riêng bằng 380 J/(kg.K), nhiệt nóng chảy riêng 1{,}8.10^5 J/kg.

Câu 3. (0,25 điểm)

Thời gian để làm đồng nóng chảy hoàn toàn từ nhiệt độ ban đầu bằng bao nhiêu giờ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Câu 4. (0,25 điểm)

Nhiệt lượng cần cung cấp để lượng đồng cần nung đạt đến nhiệt độ nóng chảy bằng bao nhiêu mega Joule (MJ, làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Dùng thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Một bơm không khí bằng tay có mô hình như hình bên. Thể tích khí có thể chứa trong thân bơm bằng 150 cm3, trong vòi bơm bằng 15 cm3. Piston có thể thực hiện hành trình dài 30 cm trong thân bơm. Khi kéo tay bơm lên, lỗ gió tự động mở để lấy không khí khiến áp suất 1 bar vào thân bơm. Trong quá trình bơm coi nhiệt độ khí không thay đổi. Khi bơm xe, vòi bơm được nối với săm xe qua van 1 chiều, van này chỉ mở cho khí vào săm khi áp suất khí bên ngoài lớn hơn áp suất khí trong săm. Một học sinh dùng bơm này để bơm khí sao cho áp suất khí trong săm tăng từ 1,5 bar đến 2,3 bar, mỗi lần bơm piston thực hiện hết 1 hành trình. Trong quá trình bơm, coi nhiệt độ khí không đổi, thể tích khí trong săm luôn bằng 1500 cm3.

Hình minh hoạ — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 Vật lí Ninh Bình lần 4

Câu 5. (0,25 điểm)

Trong lần bơm đầu tiên, khi bắt đầu được bơm vào săm sau khi tay piston từ vị trí cao nhất xuống một khoảng bằng bao nhiêu centimet (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Câu 6. (0,25 điểm)

Khí trong săm đạt đến áp suất 2,3 bar ở lần bơm thứ mấy?

— HẾT —
Đáp án và lời giải chi tiết

ĐÁP ÁN & HƯỚNG DẪN CHẤM

⚠ BẢN ĐÁP ÁN — đề trong kho CenStu, phát kèm đáp án

Đáp án trắc nghiệm

PHẦN I.

Câu12345678910
Đáp ánAADCCCBDDD
Điểm0,250,250,250,250,250,250,250,250,250,25
Câu111213141516
Đáp ánBCCCAC
Điểm0,250,50,250,250,250,5

Đáp án câu Đúng/Sai

PHẦN II.

Câu 1A:Đ B:Đ C:Đ D:S1
Câu 2A:S B:Đ C:S D:Đ1
Câu 3A:S B:Đ C:S D:Đ1
Câu 4A:Đ B:S C:Đ D:Đ1

Đáp án câu Trả lời ngắn

PHẦN III.

Câu 12,10,25
Câu 220,25
Câu 340,25
Câu 47980,25
Câu 5110,25
Câu 690,25

Lời giải chi tiết

PHẦN I.

Câu 1 — Đáp án: A

Nhiệt lượng tự truyền từ vật có nhiệt độ cao (nóng hơn) sang vật có nhiệt độ thấp (lạnh hơn).

Câu 2 — Đáp án: A

Cảm ứng từ đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực (lực từ tác dụng lên dòng điện, nam châm).

Câu 3 — Đáp án: D

Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí lí tưởng: W_d=\frac{3}{2}kT.

Câu 4 — Đáp án: C

Nhiệt hoá hơi riêng là nhiệt lượng cho 1 kg chất hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi: L=\frac{Q}{m}.

Câu 5 — Đáp án: C

F=BIl\sin\alpha; \vec B song song dây dẫn nên \alpha=0, F=0 N.

Câu 6 — Đáp án: C

Biển hình tam giác vàng có tia sét (Biển 3) là biển cảnh báo nguy hiểm về điện.

Câu 7 — Đáp án: B

Lực tương tác phân tử ở thể rắn lớn nhất, ở thể khí nhỏ nhất; thăng hoa chuyển trực tiếp từ rắn sang khí nên làm lực tương tác giảm nhiều nhất.

Câu 8 — Đáp án: D

Cọ xát đồng xu vào mặt sàn là thực hiện công (công của lực ma sát); các trường hợp còn lại là truyền nhiệt.

Câu 9 — Đáp án: D

Mức độ bền vững của hạt nhân được đánh giá bằng năng lượng liên kết riêng: càng lớn càng bền.

Câu 10 — Đáp án: D

Dịch nam châm sang phải: từ thông qua vành 2 tăng, dòng cảm ứng tạo lực đẩy vành 2 ra xa (sang phải); từ thông qua vành 1 giảm, dòng cảm ứng hút vành 1 theo nam châm (sang phải). Cả hai vành chuyển động sang phải.

Câu 11 — Đáp án: B

Ba vectơ \vec E,\vec B,\vec v tạo tam diện thuận: \vec E\times\vec B cùng chiều \vec v. Với \vec v hướng lên, \vec B hướng Nam thì \vec E hướng Tây.

Câu 12 — Đáp án: C

Bảo toàn số khối: 235+1=95+137+x nên x=4 (số điện tích: 92=37+55 thỏa).

Câu 13 — Đáp án: C

Định luật phóng xạ: N=N_0e^{-\lambda t}.

Câu 14 — Đáp án: C

Đơn vị cảm ứng từ trong SI là tesla (T).

Câu 15 — Đáp án: A

Tia \alpha là hạt nhân He, khối lượng lớn, tốc độ cỡ 2\cdot10^7 m/s, nhỏ hơn nhiều so với tia \beta (gần c) và tia \gamma (bằng c).

Câu 16 — Đáp án: C

\frac{pV}{T} không đổi: V_2=V\cdot\frac{100}{300}\cdot\frac{450}{300}=0,5V.

PHẦN II.

Câu 1 — Đáp án: A:Đ B:Đ C:Đ D:S

a) Đúng. Nước có nhiệt dung riêng rất lớn (4200 J/(kg.K)) so với hầu hết chất lỏng thông thường, nên hấp thụ được nhiều nhiệt mà nhiệt độ tăng ít — đó là lý do chính dùng nước làm chất làm mát.

b) Đúng. Bộ làm mát nhận nhiệt từ CPU và chuyển cho nước mang đi, giữ nhiệt độ CPU không tăng quá cao, tránh quá nhiệt gây hư hỏng.

c) Đúng. Lưu lượng 0,6 lít/phút ứng với \dot m=0,01 kg/s. Nhiệt nước hấp thụ mỗi giây: 0,8\cdot210=168 W. \Delta T=\frac{168}{0,01\cdot4200}=4 K.

d) Sai. Q=Pt=210\cdot3600=756000 J =756 kJ, không phải 210 kJ.

Câu 2 — Đáp án: A:S B:Đ C:S D:Đ

a) Sai. Động năng trung bình tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối T (K), còn cảm biến hiển thị nhiệt độ theo °C; W_d không tỉ lệ thuận với số đo °C.

b) Đúng. Áp suất giữ không đổi, khảo sát V theo T của lượng khí xác định — đúng là kiểm chứng định luật Charles (V/T không đổi).

c) Sai. Nhiệt độ tăng ở áp suất không đổi thì thể tích khí phải tăng; khí nằm ở đầu xi lanh phía bên trái (nối áp kế), nên piston phải dịch sang bên phải (về phía tay quay) để tăng thể tích.

d) Đúng. Nhiệt độ tăng ở áp suất không đổi thì thể tích tăng, số phân tử không đổi nên mật độ phân tử n=N/V giảm.

Câu 3 — Đáp án: A:S B:Đ C:S D:Đ

a) Sai. Khung quay quanh trục nằm ngang (song song cạnh AB), \vec B nằm ngang hướng sang phải. Từ vị trí (2) (trên cùng) đến (3) (bên trái), cạnh AB có vận tốc chứa thành phần hướng xuống. Lực Lorentz q\vec v\times\vec B lên điện tích dương hướng về phía người xem, tức từ B về A; dòng điện trong cạnh AB có chiều từ B đến A.

b) Đúng. Từ đồ thị, chu kì T=20 ms nên f=1/T=50 Hz.

c) Sai. Ở mô hình này, khung dây (phần tạo ra suất điện động — phần ứng) quay nên là rotor; nam châm đứng yên tạo từ trường (phần cảm) là stato. Rotor là phần ứng, không phải phần cảm.

d) Đúng. Pháp tuyến \vec n hướng lên khi khung nằm ngang (B ở vị trí 1); khung quay 1→2→3→4. Đặt \theta là góc quay từ vị trí 1 thì \Phi=-BS\sin\theta, e=-\Phi'=BS\omega\cos\theta. Tại vị trí 4 (\theta=270^\circ) có e=0 và ngay sau đó e>0 tăng dần, khớp đồ thị u bắt đầu từ 0 và tăng lên cực đại 220 V tại t=5 ms.

Câu 4 — Đáp án: A:Đ B:S C:Đ D:Đ

a) Đúng. Hoạt độ nguồn giảm theo thời gian; để đạt cùng liều lượng, thời gian chiếu tỉ lệ nghịch với hoạt độ: sau 1 năm t=10\cdot2^{365/1945,5}\approx11,4 phút >10 phút.

b) Sai. \lambda=\frac{\ln2}{T}=\frac{\ln2}{1945,5\cdot86400}\approx4,12\cdot10^{-9} s^{-1}, không phải 5,2\cdot10^{-9} s^{-1}.

c) Đúng. Phóng xạ \beta^-: Z tăng 1, A giữ nguyên: {}^{60}_{27}\text{Co}\to{}^{60}_{28}\text{Ni}+e^-+\bar\nu.

d) Đúng. Thời gian chiếu vượt 15 phút khi hoạt độ còn dưới \frac{10}{15} ban đầu: 2^{-t/T}=\frac23\Rightarrow t=T\log_2 1,5\approx1138,0 ngày (khoảng 1138,05). Trong 1138 ngày, thời gian chiếu chưa vượt 15 phút nên vẫn dùng được.

PHẦN III.

Câu 1 — Đáp án: 2,1

Năng lượng hạt nhân cần mỗi giây: \frac{1000}{0,5}=2000 MW. Một ngày: E=2\cdot10^9\cdot86400=1,728\cdot10^{14} J. Số phân hạch N=\frac{E}{200\cdot1,6\cdot10^{-13}}=5,4\cdot10^{24}. Khối lượng m=\frac{N}{N_A}\cdot235\approx2108 g \approx2,1 kg.

Câu 2 — Đáp án: 2

Từ thông \Phi=BS\sin30^\circ (góc giữa \vec B và mặt phẳng là 30^\circ), S=0,16 m^2. |e|=\frac{\Delta B\,S\sin30^\circ}{\Delta t}=\frac{0,5\cdot0,16\cdot0,5}{0,02}=2 V.

Câu 3 — Đáp án: 4

Q=mc\Delta t+m\lambda=2000\cdot380\cdot1050+2000\cdot1,8\cdot10^5=1,158\cdot10^9 J. Công suất có ích 0,8\cdot100=80 kW. t=\frac{1,158\cdot10^9}{8\cdot10^4}=14475 s \approx4,02 h \approx4 giờ.

Câu 4 — Đáp án: 798

Q=mc\Delta t=2000\cdot380\cdot(1083-33)=7,98\cdot10^8 J =798 MJ.

Câu 5 — Đáp án: 11

Ban đầu khí trong thân bơm và vòi: 150+15=165 cm^3 ở 1 bar. Van mở khi áp suất trong bơm đạt áp suất săm 1,5 bar: V=\frac{165\cdot1}{1,5}=110 cm^3 (đẳng nhiệt). Thể tích giảm 55 cm^3; tiết diện piston \frac{150}{30}=5 cm^2 nên piston đi xuống 11 cm.

Câu 6 — Đáp án: 9

Mỗi lần bơm: khí 165 cm^3 ở 1 bar trộn với khí săm, cuối hành trình chung thể tích 1500+15 cm^3: p_n\cdot1515=1500p_{n-1}+165. Khí còn trong vòi bị mất khi kéo lên lấy khí mới. Lặp từ p_0=1,5 bar: p_8\approx2,227, p_9\approx2,314 bar. Áp suất đạt 2,3 bar ở lần bơm thứ 9 (nếu coi khí trong vòi giữ lại thì mỗi lần tăng \frac{150}{1515}\approx0,099 bar, cũng ra lần thứ 9).

Đề của Sở GD&ĐT Ninh Bình. Lời giải do đội ngũ CenStu biên soạn. Bạn dùng lại được cho lớp của mình — in ra giấy, hoặc soạn một đề riêng bằng công cụ miễn phí .

Đề này có hữu ích không?

Hãy là người đầu tiên đánh giá

Đề thi Vật lí lớp 12 khác

Xem tất cả đề thi Vật lí lớp 12