Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 Vật lí Lê Trọng Tấn TP.HCM

Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Vật lí của THPT Lê Trọng Tấn (TP.HCM), có đáp án và lời giải chi tiết. Mã đề 0201, 50 phút. Câu 1–18: trắc nghiệm (Phần I, 4,5 điểm); câu 1–4: Đúng/Sai (Phần II, 4 điểm); câu 1–6: trả lời ngắn (Phần III, 1,5 điểm).

  • 28 câu
  • Thi thử
  • Trung bình
  • 50 phút
  • Năm học 2025-2026
  • Nguồn: THPT Lê Trọng Tấn, TP.HCM

Chọn mẫu đề và điền tên trường của bạn trước khi in · Lưu thành PDF ngay trong hộp thoại In

Họ và tên: ....................................Lớp: ..................Số báo danh: ..............

Cho biết: π = 3,14; T (K) = t (°C) + 273; R = 8,31 J.mol-1.K-1; NA = 6,02.1023 hạt/mol, ln2 = 0,693;

1 amu = 931,5 MeV/c2; 1 eV = 1,6.10-19 J.

Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian.

PHẦN I (4,5 điểm):

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. (0,25 điểm)

Với c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Hệ thức Einstein về mối liên hệ giữa khối lượng m và năng lượng E của vật là

  1. A.

    E = cm2.

  2. B.

    E = mc.

  3. C.

    E = mc2.

  4. D.

    E = m/c2.

Câu 2. (0,25 điểm)

Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ các

  1. A.

    proton và electron.

  2. B.

    nucleon và electron.

  3. C.

    proton và neutron.

  4. D.

    proton, neutron và electron.

Câu 3. (0,25 điểm)

Máy phát điện xoay chiều hoạt động dựa trên

  1. A.

    hiện tượng phóng xạ.

  2. B.

    hiện tượng quang điện.

  3. C.

    hiện tượng tĩnh điện.

  4. D.

    hiện tượng cảm ứng điện từ.

Câu 4. (0,25 điểm)

Một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt song song với các đường sức từ của từ trường đều. Khi đó lực từ tác dụng lên đoạn dây

  1. A.

    bằng 0.

  2. B.

    tăng theo cường độ dòng điện.

  3. C.

    tăng theo chiều dài dây.

  4. D.

    có giá trị cực đại.

Câu 5. (0,25 điểm)

Trong lĩnh vực an ninh, tia X có ứng dụng nào sau đây.

  1. A.

    Phát hiện tín hiệu điện từ trong môi trường xung quanh.

  2. B.

    Kiểm tra hành lý tại sân bay để phát hiện các vật dụng nguy hiểm.

  3. C.

    Phát hiện chuyển động của các vật thể trong không gian.

  4. D.

    Giám sát các hoạt động của sinh vật trong bóng tối.

Câu 6. (0,25 điểm)

Biểu thức áp suất chất khí tác dụng lên thành bình là p=\dfrac{1}{3}\mu m\overline{v^2}. Trong đó, \overline{v^2} là

  1. A.

    trung bình của bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí.

  2. B.

    áp suất chất khí tác dụng lên thành bình.

  3. C.

    mật độ phân tử khí.

  4. D.

    khối lượng các phân tử khí.

Câu 7. (0,25 điểm)

Vật ở thể lỏng có

  1. A.

    hình dạng xác định, thể tích không xác định.

  2. B.

    thể tích xác định và hình dạng không xác định.

  3. C.

    thể tích và hình dạng xác định.

  4. D.

    thể tích và hình dạng không xác định.

Câu 8. (0,25 điểm)

Năm 1827, Robert Brown làm thí nghiệm để quan sát chuyển động nhiệt của các hạt phấn hoa trong một cốc chứa nước bằng kính hiển vi. Kết quả cho thấy

  1. A.

    Các hạt phấn hoa lúc chuyển động, lúc đứng yên hoàn toàn.

  2. B.

    Các hạt phấn hoa chuyển động hỗn loạn, không ngừng.

  3. C.

    Nhiệt độ càng cao, các hạt phấn hoa chuyển động càng chậm.

  4. D.

    Quỹ đạo chuyển động của các hạt phấn hoa là những đường thẳng cố định.

Câu 9. (0,25 điểm)

Một thí nghiệm khảo sát sự thay đổi nhiệt độ của một lượng rượu Etylic theo nhiệt lượng cung cấp thu được đồ thị như hình vẽ. Nội dung nào sau đây là đúng?

Hình minh hoạ Câu 9 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 Vật lí Lê Trọng Tấn TP.HCM

  1. A.

    Trong giai đoạn BC, nội năng của rượu không đổi.

  2. B.

    Nhiệt độ sôi của rượu là 78 K.

  3. C.

    Lượng rượu khảo sát trong thí nghiệm nhận 1025 kJ nhiệt lượng để hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.

  4. D.

    Sau khi cung cấp 125 kJ nhiệt lượng kể từ lúc bắt đầu thí nghiệm, nhiệt độ của rượu tăng thêm 50 K.

Câu 10. (0,25 điểm)

Đơn vị của cảm ứng từ trong hệ SI là

  1. A.

    Tesla (T).

  2. B.

    Volt (V).

  3. C.

    Ohm (Ω).

  4. D.

    Ampere (A).

Câu 11. (0,25 điểm)

Nhiệt độ mà tại đó chuyển động nhiệt của các phân tử đều dừng lại và thế năng tương tác giữa chúng là tối thiểu ứng với

  1. A.

    273 °C.

  2. B.

    0 K.

  3. C.

    0 °C.

  4. D.

    273 K.

Câu 12. (0,25 điểm)

Từ trường là dạng vật chất tồn tại xung quanh

  1. A.

    điện tích đứng yên.

  2. B.

    vật có khối lượng.

  3. C.

    vật chuyển động.

  4. D.

    nam châm hoặc dòng điện.

Câu 13. (0,25 điểm)

Tia phóng xạ α có bản chất là

  1. A.

    sóng điện từ.

  2. B.

    hạt nhân nguyên tử heli {}_{2}^{4}\mathrm{He}.

  3. C.

    chùm proton.

  4. D.

    chùm tia electron.

Câu 14. (0,25 điểm)

Ở nhiệt độ không đổi, áp suất của một khối lượng khí xác định

  1. A.

    tỉ lệ thuận với thể tích của nó.

  2. B.

    tỉ lệ thuận với nhiệt độ của nó.

  3. C.

    tỉ lệ nghịch với nhiệt độ của nó.

  4. D.

    tỉ lệ nghịch với thể tích của nó.

Câu 15. (0,25 điểm)

Một khối khí lí tưởng xác định có thể tích 15 lít đang ở áp suất 1,6 atm thì được nén đẳng nhiệt cho đến khi áp suất bằng 3 atm. Thể tích của khối khí đã thay đổi

  1. A.

    7 lít.

  2. B.

    8 lít.

  3. C.

    23 lít.

  4. D.

    22 lít.

Câu 16. (0,25 điểm)

Khi sử dụng các thiết bị điện trong gia đình như quạt điện, tivi hoặc nồi cơm điện …, các thiết bị này đang dùng loại dòng điện nào?

  1. A.

    Dòng điện một chiều.

  2. B.

    Dòng điện xoay chiều.

  3. C.

    Dòng điện nhiệt.

  4. D.

    Dòng điện không đổi.

Câu 17. (0,25 điểm)

Các hạt nhân deuterium {}_{1}^{2}\mathrm{H}; tritium {}_{1}^{3}\mathrm{H}; helium {}_{2}^{4}\mathrm{He} có năng lượng liên kết lần lượt là 2,22 MeV; 8,49 MeV và 28,16 MeV. Các hạt nhân trên được sắp xếp theo thứ tự giảm dần về độ bền vững của hạt nhân là

  1. A.

    {}_{1}^{2}\mathrm{H};{}_{2}^{4}\mathrm{He};{}_{1}^{3}\mathrm{H}.

  2. B.

    {}_{1}^{2}\mathrm{H};{}_{1}^{3}\mathrm{H};{}_{2}^{4}\mathrm{He}.

  3. C.

    {}_{2}^{4}\mathrm{He};{}_{1}^{3}\mathrm{H};{}_{1}^{2}\mathrm{H}.

  4. D.

    {}_{1}^{3}H;{}_{2}^{4}He;{}_{1}^{2}H.

Câu 18. (0,25 điểm)

Một khối khí được chứa trong một xilanh có piston di chuyển được. Người ta truyền cho khối khí một nhiệt lượng 120 J làm nội năng của khối khí tăng thêm 200 J. Khi đó, khối khí đã

  1. A.

    nhận một công bằng 320 J.

  2. B.

    thực hiện một công bằng 320 J.

  3. C.

    thực hiện một công bằng 80 J.

  4. D.

    nhận một công bằng 80 J.

PHẦN II (4,0 điểm):

Thí sinh trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. (1 điểm)

Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá với thí nghiệm được bố trí như hình vẽ. Ban đầu hai phễu chứa lượng nước đá vụn ở 0 °C như nhau. Cốc A chứa nước đá tan từ phễu được làm nóng bởi thiết bị làm nóng. Cốc B chứa nước đá tan từ phễu do hấp thụ nhiệt từ môi trường. Sau khoảng thời gian t (được xác định bởi đồng hồ):

  • Học sinh đọc số chỉ công suất trên Joulemeter là P và ghi lại ở bảng 1.

  • Học sinh dùng cân đo lượng nước có trong cốc A, cốc B và ghi lại ở bảng 1.

Hình minh hoạ Câu 1 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 Vật lí Lê Trọng Tấn TP.HCM

Bảng 1

Khối lượng nước trong cốc A

97 g

Khối lượng nước trong cốc B

25 g

Thời gian làm nóng

60 s

Công suất của thiết bị làm nóng

408 W

  • A.

    Khối lượng của nước đá tan do thiết bị làm nóng là 97 g.

    ĐS
  • B.

    Sau thời gian t, nhiệt độ của nước trong cốc B lớn hơn nhiệt độ của nước trong cốc A.

    ĐS
  • C.

    Nhiệt lượng của nước đá trong phễu có thiết bị làm nóng nhận được lớn hơn 24,48 kJ.

    ĐS
  • D.

    Nhiệt nóng chảy riêng được xác định trong thí nghiệm trên là 3,4.105 J/kg.

    ĐS
Câu 2. (1 điểm)

Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm tìm hiểu về hiện tượng cảm ứng điện từ như sau: dùng một cuộn dây được giữ cố định có hai đầu dây nối vào điện kế G, đặt một nam châm thẳng dọc theo trục của cuộn dây như hình vẽ.

Hình minh hoạ Câu 2 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 Vật lí Lê Trọng Tấn TP.HCM

  • A.

    Nếu nam châm đứng yên so với cuộn dây thì trong cuộn dây không xuất hiện dòng điện cảm ứng.

    ĐS
  • B.

    Khi di chuyển nam châm ra xa hoặc lại gần cuộn dây thì trong cuộn dây xuất hiện một suất điện động cảm ứng.

    ĐS
  • C.

    Nam châm di chuyển với tốc độ càng lớn thì độ lớn dòng điện cảm ứng sinh ra càng nhỏ.

    ĐS
  • D.

    Biết điện trở tổng cộng của cuộn dây và điện kế G là 2 Ω. Cho nam châm dịch chuyển ra xa cuộn dây sao cho số chỉ của điện kế G không đổi và bằng 3 mA. Khi này, tốc độ biến thiên của từ thông qua cuộn dây là 6.10-3 Wb/s.

    ĐS
Câu 3. (1 điểm)

Hạt nhân {}_{92}^{235}\mathrm{U} là một trong những nhiên liệu của quá trình phân hạch trong lò phản ứng hạt nhân.

  • A.

    Hạt nhân {}_{92}^{235}\mathrm{U} có 92 proton và 143 neutron.

    ĐS
  • B.

    Năng lượng liên kết của hạt nhân là năng lượng tỏa ra khi hạt nhân phân hạch.

    ĐS
  • C.

    Hạt nhân có độ hụt khối là 1,862 amu thì năng lượng liên kết của hạt nhân là khoảng 7,38 MeV.

    ĐS
  • D.

    Lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt sử dụng nhiên liệu {}_{92}^{235}\mathrm{U}. Coi mỗi hạt nhân {}_{92}^{235}\mathrm{U} phân hạch toả ra năng lượng trung bình là 175 MeV và uranium chỉ bị tiêu hao bởi quá trình phân hạch. Khối lượng mol của {}_{92}^{235}\mathrm{U} là 235 g/mol. Năng lượng tỏa ra khi phân hạch hết 1 kg {}_{92}^{235}\mathrm{U} khoảng 7,2.1013 J.

    ĐS
Câu 4. (1 điểm)

Để khảo sát mối liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ của một khối lượng khí xác định khi áp suất được giữ không đổi (1,1.105 Pa). Một nhóm học sinh đã bố trí thí nghiệm như hình vẽ.

Hình minh hoạ Câu 4 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 Vật lí Lê Trọng Tấn TP.HCM

  • A.

    Thí nghiệm này dùng để kiểm chứng được định luật Boyle.

    ĐS
  • B.

    Khi tăng nhiệt độ của nước trong thí nghiệm thì thể tích của khối khí tăng.

    ĐS
  • C.

    Khi giảm nhiệt độ của nước trong thí nghiệm thì động năng trung bình của các phân tử khí giảm.

    ĐS
  • D.

    Lượng khí làm thí nghiệm là 9,11.10-4 mol. Khi khối khí có thể tích 25 mL thì nhiệt độ của nước là 363,26 °C.

    ĐS

PHẦN III (1,5 điểm):

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. (0,25 điểm)

“Mặt Trời nhân tạo” là thuật ngữ chỉ các lò phản ứng nhiệt hạch mô phỏng quá trình tạo năng lượng của Mặt Trời thông qua phản ứng tổng hợp hạt nhân, đốt nóng plasma lên hơn 100 triệu °C để tạo ra nguồn năng lượng sạch vô tận.

Xét phản ứng tổng hợp hạt nhân {}_{1}^{2}D+{}_{1}^{2}D\rightarrow{}_{2}^{3}\mathrm{He}+{}_{0}^{1}n. Cho biết phản ứng này tỏa năng lượng khoảng 3,1671 MeV. Nước trong tự nhiên chứa 0,015% nước nặng D2O; khối lượng mol của D2O bằng 20 g/mol. Nếu dùng toàn bộ {}_{1}^{2}\mathrm{D} có trong 1 kg nước tự nhiên để làm nhiên liệu cho phản ứng trên thì năng lượng thu được là bao nhiêu MJ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Câu 2. (0,25 điểm)

Một bọt khí có bán kính 4 mm đi từ đáy hồ đi lên mặt hồ. Nhiệt độ và áp suất ở đáy hồ là 7 °C và 2 atm, ở mặt hồ là 27 °C và 1 atm. Bán kính bọt khí ở sát mặt hồ là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Câu 3. (0,25 điểm)

Một quả bóng đá được bơm căng từ nơi có nhiệt độ 2 °C và sau đó mang đến nơi có nhiệt độ 35 °C. Xem thể tích quả bóng không thay đổi. Độ tăng áp suất không khí trong quả bóng là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Câu 4. (0,25 điểm)

Phần ứng của một máy phát điện xoay chiều một pha có 200 vòng dây. Từ thông qua mỗi vòng dây có giá trị cực đại là 2 mWb và biến thiên điều hòa với tần số 50 Hz. Tải tiêu thụ là điện trở thuần R = 1000 Ω được nối vào hai cực của máy phát. Nhiệt lượng tỏa ra trên R trong thời gian 1 giờ là bao nhiêu kJ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Câu 5. (0,25 điểm)

Đồng vị 238U qua một chuỗi phân rã phóng xạ α và β biến thành hạt nhân bền 206Pb. Biết chu kì bán rã của 238U là 4,47.109 năm. Một khối đá được phát hiện chứa 46,97 mg 238U và 23,15 mg 206Pb. Giả sử khối đá khi mới hình thành không chứa nguyên tố chì và tất cả lượng chì có mặt trong đó đều là sản phẩm phân rã của 238U. Khối lượng mol của 238U và 206Pb lần lượt là 238 g/mol và 206 g/mol. Tuổi của khối đá đó là bao nhiêu tỉ năm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Câu 6. (0,25 điểm)

Để có một cốc nước trà giải khát, người ta bỏ 240 g nước đá ở 0 °C vào một cốc chứa 210 g nước trà ở 67,5 °C. Cho nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng 3,36.105 J/kg, nhiệt dung riêng của nước trà bằng 4200 J/kg.K. Coi rằng chỉ có sự trao đổi nhiệt giữa nước trà và nước đá. Khi vừa xảy ra sự cân bằng nhiệt thì khối lượng nước đá chưa tan trong cốc là bao nhiêu gam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

— HẾT —
Đáp án và lời giải chi tiết

ĐÁP ÁN & HƯỚNG DẪN CHẤM

⚠ BẢN ĐÁP ÁN — đề trong kho CenStu, phát kèm đáp án

Đáp án trắc nghiệm

PHẦN I (4,5 điểm):

Câu12345678910
Đáp ánCCDABABBDA
Điểm0,250,250,250,250,250,250,250,250,250,25
Câu1112131415161718
Đáp ánBDBDABCD
Điểm0,250,250,250,250,250,250,250,25

Đáp án câu Đúng/Sai

PHẦN II (4,0 điểm):

Câu 1A:S B:S C:Đ D:Đ1
Câu 2A:Đ B:Đ C:S D:Đ1
Câu 3A:Đ B:S C:S D:Đ1
Câu 4A:S B:Đ C:Đ D:S1

Đáp án câu Trả lời ngắn

PHẦN III (1,5 điểm):

Câu 122880,25
Câu 25,160,25
Câu 3120,25
Câu 428,40,25
Câu 52,90,25
Câu 662,80,25

Lời giải chi tiết

PHẦN I (4,5 điểm):

Câu 1 — Đáp án: C

Hệ thức Einstein giữa năng lượng và khối lượng: E=mc^2.

Câu 2 — Đáp án: C

Hạt nhân gồm các nucleon: proton và neutron; electron ở lớp vỏ nguyên tử.

Câu 3 — Đáp án: D

Máy phát điện xoay chiều hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ: từ thông qua cuộn dây biến thiên sinh ra suất điện động cảm ứng.

Câu 4 — Đáp án: A

Lực từ F=BIl\sin\alpha; dây song song với đường sức thì \alpha=0 nên F=0.

Câu 5 — Đáp án: B

Tia X có khả năng đâm xuyên, được dùng để soi chiếu hành lý tại sân bay, phát hiện vật dụng nguy hiểm.

Câu 6 — Đáp án: A

Trong công thức p=\frac13\mu m\overline{v^2}, \overline{v^2} là trung bình của bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử.

Câu 7 — Đáp án: B

Chất lỏng có thể tích xác định nhưng không có hình dạng riêng (có hình dạng của phần bình chứa).

Câu 8 — Đáp án: B

Thí nghiệm Brown cho thấy các hạt phấn hoa chuyển động hỗn loạn, không ngừng do va chạm với các phân tử nước.

Câu 9 — Đáp án: D

Đoạn AB: rượu nhận 125 kJ, nhiệt độ tăng từ 28 °C lên 78 °C, tức tăng 50 °C = 50 K. Đoạn BC là quá trình sôi: nhiệt độ không đổi nhưng nội năng tăng; nhiệt độ sôi là 78 °C; nhiệt hoá hơi là 1025-125=900 kJ. Chỉ D đúng.

Câu 10 — Đáp án: A

Đơn vị của cảm ứng từ trong hệ SI là tesla (T).

Câu 11 — Đáp án: B

Đó là độ không tuyệt đối, 0 K.

Câu 12 — Đáp án: D

Từ trường tồn tại xung quanh nam châm hoặc dòng điện (điện tích chuyển động).

Câu 13 — Đáp án: B

Tia α là dòng hạt nhân heli ^4_2\mathrm{He}.

Câu 14 — Đáp án: D

Định luật Boyle: ở nhiệt độ không đổi pV=\text{const}, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.

Câu 15 — Đáp án: A

Đẳng nhiệt: V_2=\dfrac{p_1V_1}{p_2}=\dfrac{1{,}6\cdot15}{3}=8 lít. Thể tích giảm 15-8=7 lít.

Câu 16 — Đáp án: B

Mạng điện gia đình là điện xoay chiều, các thiết bị như quạt, tivi, nồi cơm điện dùng dòng điện xoay chiều.

Câu 17 — Đáp án: C

Độ bền của hạt nhân đánh giá bằng năng lượng liên kết riêng W_{lkr}=W_{lk}/A: {}_{1}^{2}\mathrm{H}: 2{,}22/2=1{,}11 MeV/nucleon; {}_{1}^{3}\mathrm{H}: 8{,}49/3\approx2{,}83 MeV/nucleon; {}_{2}^{4}\mathrm{He}: 28{,}16/4=7{,}04 MeV/nucleon.

Thứ tự giảm dần độ bền: {}_{2}^{4}\mathrm{He}; {}_{1}^{3}\mathrm{H}; {}_{1}^{2}\mathrm{H}. Chọn C. (Tờ đề gốc in nhầm phương án C trùng phương án B; CenStu đã sửa lại theo đáp án và lời giải của nguồn.)

Câu 18 — Đáp án: D

Nguyên lí I: \Delta U=A+Q\Rightarrow A=200-120=80 J >0: khí nhận công 80 J.

PHẦN II (4,0 điểm):

Câu 1 — Đáp án: A:S B:S C:Đ D:Đ

a) Sai. Lượng nước trong cốc B là phần đá tan do môi trường; phần do riêng thiết bị làm nóng là 97-25=72 g, không phải 97 g.

b) Sai. Nước trong hai cốc đều do nước đá ở 0 °C tan ra chảy xuống; không có cơ sở để nước ở cốc B nóng hơn cốc A; nếu có chênh lệch thì nước ở cốc A (phễu được làm nóng) mới là bên có thể ấm hơn.

c) Đúng. Thiết bị làm nóng cấp Q=Pt=408\cdot60=24\,480 J =24{,}48 kJ; ngoài ra đá trong phễu này còn nhận nhiệt từ môi trường, nên tổng nhiệt nhận được lớn hơn 24,48 kJ.

d) Đúng. Phần nhiệt môi trường bị trừ đi nhờ phễu B, nên \lambda=\dfrac{Pt}{m_A-m_B}=\dfrac{24\,480}{0{,}072}=3{,}4\cdot10^5 J/kg.

Câu 2 — Đáp án: A:Đ B:Đ C:S D:Đ

a) Đúng. Nam châm đứng yên thì từ thông qua cuộn dây không biến thiên nên không có dòng điện cảm ứng.

b) Đúng. Dịch nam châm ra xa hoặc lại gần làm từ thông qua cuộn dây biến thiên, xuất hiện suất điện động cảm ứng.

c) Sai. Tốc độ càng lớn thì từ thông biến thiên càng nhanh, suất điện động và dòng điện cảm ứng càng lớn.

d) Đúng. |e|=\left|\dfrac{\Delta\Phi}{\Delta t}\right|=IR=3\cdot10^{-3}\cdot2=6\cdot10^{-3} Wb/s.

Câu 3 — Đáp án: A:Đ B:S C:S D:Đ

a) Đúng. Z=92 proton, N=235-92=143 neutron.

b) Sai. Năng lượng liên kết là năng lượng toả ra khi các nucleon riêng lẻ liên kết thành hạt nhân (hay năng lượng cần để tách hạt nhân thành các nucleon), không phải năng lượng phân hạch.

c) Sai. W_{lk}=\Delta m c^2=1{,}862\cdot931{,}5\approx1734 MeV, không phải 7,38 MeV (7,38 MeV cỡ năng lượng liên kết riêng).

d) Đúng. Số hạt trong 1 kg: N=\dfrac{1000}{235}\cdot6{,}02\cdot10^{23}\approx2{,}56\cdot10^{24}; E=N\cdot175\cdot1{,}6\cdot10^{-13}\approx7{,}17\cdot10^{13}\approx7{,}2\cdot10^{13} J.

Câu 4 — Đáp án: A:S B:Đ C:Đ D:S

a) Sai. Thí nghiệm giữ áp suất không đổi, khảo sát V theo T: đó là định luật Charles, không phải Boyle (đẳng nhiệt).

b) Đúng. Đẳng áp: V/T=\text{const}, nhiệt độ nước tăng thì khí nóng lên, thể tích tăng.

c) Đúng. Động năng trung bình phân tử \bar E_d=\frac32kT giảm khi nhiệt độ giảm.

d) Sai. T=\dfrac{pV}{nR}=\dfrac{1{,}1\cdot10^5\cdot25\cdot10^{-6}}{9{,}11\cdot10^{-4}\cdot8{,}31}\approx363{,}26 K, tức khoảng 90,26 °C, không phải 363,26 °C.

PHẦN III (1,5 điểm):

Câu 1 — Đáp án: 2288

m_{D_2O}=0{,}015\%\cdot1000=0{,}15 g \Rightarrow n_{D_2O}=0{,}0075 mol, n_D=0{,}015 mol, N_D=9{,}03\cdot10^{21}. Mỗi phản ứng dùng 2 hạt D: số phản ứng 4{,}515\cdot10^{21}; E=4{,}515\cdot10^{21}\cdot3{,}1671\cdot1{,}6\cdot10^{-13}\approx2{,}288\cdot10^9 J \approx2288 MJ.

Câu 2 — Đáp án: 5,16

\dfrac{p_1V_1}{T_1}=\dfrac{p_2V_2}{T_2}\Rightarrow\dfrac{r_2^3}{r_1^3}=\dfrac{p_1T_2}{p_2T_1}=\dfrac{2\cdot300}{1\cdot280}; r_2=4\sqrt[3]{2{,}143}\approx5{,}16 mm.

Câu 3 — Đáp án: 12

Đẳng tích: \dfrac{p_2}{p_1}=\dfrac{T_2}{T_1}=\dfrac{308}{275}=1{,}12, áp suất tăng 12%.

Câu 4 — Đáp án: 28,4

E_0=N\omega\Phi_0=200\cdot2\cdot3{,}14\cdot50\cdot2\cdot10^{-3}=125{,}6 V; P=\dfrac{E_0^2}{2R}\approx7{,}888 W; Q=Pt=7{,}888\cdot3600\approx28\,396 J \approx28{,}4 kJ.

Câu 5 — Đáp án: 2,9

\dfrac{N_{Pb}}{N_U}=\dfrac{23{,}15/206}{46{,}97/238}\approx0{,}5694; t=\dfrac{T}{\ln2}\ln\left(1+\dfrac{N_{Pb}}{N_U}\right)=\dfrac{4{,}47}{0{,}693}\ln1{,}5694\approx2{,}9 tỉ năm.

Câu 6 — Đáp án: 62,8

Nhiệt trà toả ra khi nguội về 0 °C: 0{,}21\cdot4200\cdot67{,}5=59\,535 J, chỉ làm tan \dfrac{59\,535}{3{,}36\cdot10^5}\approx0{,}1772 kg =177{,}2 g đá < 240 g, nên cân bằng ở 0 °C; đá còn lại 240-177{,}2\approx62{,}8 g.

Đề của THPT Lê Trọng Tấn, TP.HCM. Lời giải do đội ngũ CenStu biên soạn. Bạn dùng lại được cho lớp của mình — in ra giấy, hoặc soạn một đề riêng bằng công cụ miễn phí .

Đề này có hữu ích không?

Hãy là người đầu tiên đánh giá

Đề thi Vật lí lớp 12 khác

Xem tất cả đề thi Vật lí lớp 12