Đề thi tốt nghiệp THPT 2026 môn Vật lí mã đề 0211 có đáp án

Đề chính thức thi tốt nghiệp THPT 2026 môn Vật lí mã đề 0211 của Bộ GD&ĐT, có đáp án và lời giải chi tiết. Câu 1–18: trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Phần I); câu 1–4: Đúng/Sai (Phần II); câu 1–6: trả lời ngắn (Phần III). Thời gian làm bài 50 phút.

  • 28 câu
  • Thi tốt nghiệp THPT
  • Trung bình
  • 50 phút
  • Năm học 2025-2026
  • Nguồn: Bộ Giáo dục và Đào tạo

Chọn mẫu đề và điền tên trường của bạn trước khi in · Lưu thành PDF ngay trong hộp thoại In

Họ và tên: ....................................Lớp: ..................Số báo danh: ..............

PHẦN I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18, mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án

Câu 1. (0,25 điểm)

Theo định luật Lenz, dòng điện cảm ứng sinh ra trong một mạch điện kín có chiều sao cho từ trường mà nó sinh ra có tác dụng

  1. A.

    làm giảm từ thông qua mạch.

  2. B.

    làm từ thông qua mạch bằng không.

  3. C.

    làm tăng từ thông qua mạch.

  4. D.

    chống lại sự biến thiên của từ thông qua mạch.

Câu 2. (0,25 điểm)

Khi một khối khí lí tưởng xác định dãn nở đẳng áp thì

  1. A.

    nội năng của khối khí không đổi.

  2. B.

    nhiệt độ của khối khí giảm.

  3. C.

    nhiệt độ của khối khí tăng.

  4. D.

    nội năng của khối khí giảm.

Câu 3. (0,25 điểm)

Khi ở gần nhau,

  1. A.

    hai dòng điện cùng chiều đẩy nhau.

  2. B.

    hai dòng điện ngược chiều hút nhau.

  3. C.

    hai cực từ cùng loại của hai nam châm đẩy nhau.

  4. D.

    hai điện tích cùng dấu hút nhau.

Câu 4. (0,25 điểm)

Khi truyền cùng một nhiệt lượng cho hai vật có cùng khối lượng được làm từ hai chất khác nhau, trong điều kiện không xảy ra sự chuyển thể, phát biểu nào sau đây là đúng?

  1. A.

    Hai vật có độ biến thiên nhiệt độ bằng nhau.

  2. B.

    Vật được làm từ chất có nhiệt dung riêng nhỏ hơn có độ biến thiên nhiệt độ nhỏ hơn.

  3. C.

    Hai vật không thay đổi nhiệt độ.

  4. D.

    Vật được làm từ chất có nhiệt dung riêng nhỏ hơn có độ biến thiên nhiệt độ lớn hơn.

Câu 5. (0,25 điểm)

Khi nói về dòng điện xoay chiều, phát biểu nào sau đây là đúng?

  1. A.

    Cường độ dòng điện biến thiên theo thời gian theo định luật dạng sin (hoặc cosin).

  2. B.

    Giá trị hiệu dụng của dòng điện bằng một nửa giá trị cực đại.

  3. C.

    Giá trị hiệu dụng của điện áp bằng một nửa giá trị cực đại.

  4. D.

    Công suất tỏa nhiệt ở điện trở R tỉ lệ thuận với cường độ hiệu dụng của dòng điện qua điện trở.

Câu 6. (0,25 điểm)

Khi đun một ấm nước, lúc nước đang sôi, dù tiếp tục được cung cấp nhiệt lượng thì nhiệt độ vẫn ở 100 °C cho đến khi cạn nước. Phát biểu nào sau đây là đúng?

  1. A.

    Nhiệt lượng cung cấp cho nước đang sôi dùng để phá vỡ liên kết giữa các phân tử nước.

  2. B.

    Việc đun với công suất nhiệt cao hơn sẽ làm nhiệt độ sôi của nước cao hơn 100 °C.

  3. C.

    Do nhiệt độ của nước không thay đổi nên nội năng của khối nước trong ấm không đổi.

  4. D.

    Nhiệt lượng cung cấp cho nước đang sôi làm tăng tốc độ trung bình của các phân tử nước.

Câu 7. (0,25 điểm)

Một nguồn phóng xạ dùng trong y tế được bảo quản trong bình chì. Khi cần sử dụng, người ta mở cửa bình cho tia phóng xạ phát ra ngoài để chiếu xạ. Thời gian mỗi lần chiếu xạ được coi là bằng thời gian mỗi lần mở cửa bình. Tổng thời gian mà nguồn phóng xạ này còn có thể phát tia phóng xạ đủ để sử dụng

  1. A.

    chỉ phụ thuộc vào độ mạnh hay yếu của chùm tia phóng xạ trong mỗi lần chiếu.

  2. B.

    chỉ phụ thuộc vào số lần mở cửa bình.

  3. C.

    phụ thuộc vào số lần mở cửa bình cũng như độ mạnh hay yếu của chùm tia phóng xạ trong mỗi lần chiếu.

  4. D.

    không phụ thuộc vào số lần mở cửa bình cũng như độ mạnh hay yếu của chùm tia phóng xạ trong mỗi lần chiếu.

Câu 8. (0,25 điểm)

Hai hạt nhân X và Y có năng lượng liên kết bằng nhau. Nếu số nucleon của hạt nhân X lớn hơn số nucleon của hạt nhân Y thì

  1. A.

    độ hụt khối của hạt nhân X lớn hơn độ hụt khối của hạt nhân Y.

  2. B.

    hạt nhân Y bền vững hơn hạt nhân X.

  3. C.

    hạt nhân X bền vững hơn hạt nhân Y.

  4. D.

    độ hụt khối của hạt nhân Y lớn hơn độ hụt khối của hạt nhân X.

Câu 9. (0,25 điểm)

Một khối khí lí tưởng bị nén trong xilanh kín. Nội năng của khối khí

  1. A.

    không đổi, nếu xilanh cách nhiệt.

  2. B.

    tăng, nếu xilanh cách nhiệt.

  3. C.

    giảm do khối khí nhận công.

  4. D.

    tăng do khối khí nhận công.

Câu 10. (0,25 điểm)

Khi đặt vật X tiếp xúc nhiệt với vật Y và có sự truyền nhiệt từ vật Y sang vật X, phát biểu nào sau đây là đúng?

  1. A.

    Vật X chứa rất nhiều nhiệt lượng.

  2. B.

    Vật X chứa rất ít nhiệt lượng.

  3. C.

    Vật X và vật Y đều không chứa nhiệt lượng.

  4. D.

    Vật Y chứa nhiều nhiệt lượng hơn vật X.

Câu 11. (0,25 điểm)

Với một khối khí lí tưởng xác định, định luật Boyle mô tả mối liên hệ giữa

  1. A.

    áp suất và thể tích của khối khí khi nhiệt độ tuyệt đối không đổi.

  2. B.

    áp suất và nhiệt độ tuyệt đối của khối khí khi thể tích không đổi.

  3. C.

    thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của khối khí khi áp suất không đổi.

  4. D.

    áp suất và khối lượng của khối khí khi nhiệt độ tuyệt đối không đổi.

Câu 12. (0,25 điểm)

Một khối khí có đặc điểm nào sau đây?

  1. A.

    Có thể tích và hình dạng xác định.

  2. B.

    Có thể tích xác định nhưng không có hình dạng xác định.

  3. C.

    Có hình dạng xác định nhưng không có thể tích xác định.

  4. D.

    Không có thể tích và hình dạng xác định.

Câu 13. (0,25 điểm)

Trong một từ trường đều, một electron chuyển động tròn đều chỉ do tác dụng của lực từ. Phát biểu nào sau đây là đúng?

  1. A.

    Gia tốc của hạt không đổi.

  2. B.

    Động năng của hạt tăng.

  3. C.

    Lực từ không sinh công.

  4. D.

    Vận tốc của hạt không đổi.

Câu 14. (0,25 điểm)

Các phân tử khí lí tưởng chuyển động hỗn loạn

  1. A.

    làm nhiệt độ của khối khí giảm đi.

  2. B.

    làm nhiệt độ của khối khí tăng lên.

  3. C.

    va chạm vào thành bình gây ra áp suất.

  4. D.

    hút nhau khi chuyển động lại gần nhau.

Câu 15. (0,25 điểm)

Nếu một electron đứng yên, nó sẽ

  1. A.

    không tạo ra điện trường.

  2. B.

    tạo ra từ trường khi nó nằm gần một dây dẫn.

  3. C.

    tạo ra từ trường giống như một nam châm nhỏ.

  4. D.

    không tạo ra từ trường.

Câu 16. (0,25 điểm)

Một khối khí lí tưởng xác định biến đổi theo quá trình thể tích không đổi từ trạng thái 1 sang trạng thái 2, phát biểu nào sau đây là đúng?

  1. A.

    Công mà khối khí nhận được bằng không.

  2. B.

    Khoảng cách trung bình giữa các phân tử tăng lên.

  3. C.

    Nhiệt độ của khối khí không đổi.

  4. D.

    Mật độ phân tử của khối khí tăng lên.

Câu 17. (0,25 điểm)

Trong chẩn đoán bệnh, khi đưa một đồng vị phóng xạ vào cơ thể người bệnh, để đảm bảo an toàn, người ta dùng đồng vị có

  1. A.

    chu kì bán rã dài để kéo dài thời gian tác dụng của chất phóng xạ trong cơ thể.

  2. B.

    chu kì bán rã ngắn để giảm thời gian tồn tại của chất phóng xạ trong cơ thể.

  3. C.

    năng lượng liên kết riêng nhỏ để dễ dàng phân rã trong mạch máu.

  4. D.

    khả năng phát ra tia alpha mạnh để dễ dàng xuyên qua cơ thể đến máy thu.

Câu 18. (0,25 điểm)

Quá trình chuyển thể từ thể lỏng sang thể rắn được gọi là

  1. A.

    sự đông đặc.

  2. B.

    sự nóng chảy.

  3. C.

    sự hóa hơi.

  4. D.

    sự sôi.

PHẦN II: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4, trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Câu 1. (1 điểm)

Ở một mặt phẳng nằm ngang cố định trong một từ trường đều có các đường sức từ nằm ngang, đặt một đoạn dây dẫn thẳng có dòng điện không đổi sao cho chiều của dòng điện hợp với chiều của đường sức từ một góc \alpha. Khi thay đổi góc \alpha, đoạn dây vẫn nằm trong mặt phẳng cố định nói trên.

  • A.

    Lực từ tác dụng lên đoạn dây có phương vuông góc với cả đoạn dây và đường sức từ.

    ĐS
  • B.

    Khi đặt đoạn dây song song với các đường sức từ, không có lực từ tác dụng lên đoạn dây.

    ĐS
  • C.

    Khi thay đổi góc \alpha thì phương của lực từ tác dụng lên đoạn dây cũng thay đổi.

    ĐS
  • D.

    Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn cực đại khi đoạn dây vuông góc với đường sức từ.

    ĐS
Câu 2. (1 điểm)

Cuối thế kỷ XIX, quan điểm phổ biến cho rằng nguyên tử là một khối cầu trung hòa về điện. Tuy nhiên, cấu trúc bên trong của nguyên tử vẫn là một bí ẩn. Năm 1904, Thomson đã đề xuất mô hình nguyên tử gồm các electron nằm rải rác trong một khối cầu tích điện dương phân bố đều. Để kiểm tra tính đúng đắn của mô hình này, Rutherford cùng cộng sự đã thực hiện thí nghiệm bắn phá một lá vàng mỏng bằng chùm hạt alpha.

  • A.

    Kết quả thí nghiệm cho thấy phần lớn hạt alpha đi thẳng qua lá vàng, một số ít bị lệch hướng (tán xạ) với các góc khác nhau.

    ĐS
  • B.

    Kết quả thí nghiệm này cho thấy nguyên tử không có cấu tạo như mô hình nguyên tử của Thomson.

    ĐS
  • C.

    Các hạt alpha bị tán xạ với các góc khác nhau là do chúng tương tác điện với electron.

    ĐS
  • D.

    Kết quả thí nghiệm này chứng minh các electron chuyển động theo quỹ đạo dừng quanh hạt nhân.

    ĐS
Câu 3. (1 điểm)

Một xilanh cách nhiệt nằm ngang được chia thành hai ngăn kín bởi một pít-tông cách nhiệt có thể dịch chuyển không ma sát. Trong mỗi ngăn có một lượng khí lí tưởng xác định. Ban đầu hệ ở trạng thái cân bằng. Giả sử làm dịch chuyển pít-tông để nén khí ở ngăn 1.

  • A.

    Khối khí ở ngăn 1 và khối khí ở ngăn 2 đều nhận nhiệt lượng từ môi trường bên ngoài.

    ĐS
  • B.

    Khối khí ở ngăn 1 và khối khí ở ngăn 2 đều nhận công từ pít-tông.

    ĐS
  • C.

    Nội năng của khối khí ở ngăn 2 không đổi do ngăn này được cách nhiệt.

    ĐS
  • D.

    Nhiệt độ của khối khí ở ngăn 1 tăng.

    ĐS
Câu 4. (1 điểm)

Nhiệt dung riêng của nước được xác định bằng công thức c=\dfrac{Q}{m\Delta T}

Trong đó, Q là nhiệt lượng cần cung cấp, m là khối lượng của nước, \Delta T là độ thay đổi nhiệt độ của nước.

Thảo luận về công thức này, một nhóm học sinh cho rằng: Nhiệt dung riêng của nước phụ thuộc vào khối lượng của nước.

Để kiểm tra giả thuyết, họ dùng nhiệt lượng kế có dây điện trở hoạt động với dòng điện có cường độ I và hiệu điện thế U không đổi, cân, nhiệt kế, đồng hồ và làm thí nghiệm theo các bước sau:

(1) Cho một lượng nước có khối lượng m ở nhiệt độ T_1 (nhiệt độ phòng) vào bình nhiệt lượng kế. Sau khoảng thời gian \Delta t tính từ lúc cấp điện cho dây điện trở, nhiệt độ của nước trong bình là T_2.

Hình minh hoạ Câu 4 — Đề thi tốt nghiệp THPT 2026 môn Vật lí mã đề 0211 có đáp án

(2) Tính giá trị nhiệt dung riêng của nước.

(3) Lặp lại bước (1) và bước (2) với các giá trị khối lượng m khác nhau.

Kết quả thí nghiệm cho thấy nhiệt dung riêng của nước không phụ thuộc vào khối lượng của nước.

  • A.

    Khoảng thời gian cấp điện \Delta t càng lớn thì nhiệt lượng do dây điện trở tỏa ra càng lớn.

    ĐS
  • B.

    Tất cả nhiệt lượng do dây điện trở tỏa ra đều được dùng để làm tăng nhiệt độ của nước.

    ĐS
  • C.

    Nhiệt độ T_2 càng lớn thì nhiệt lượng bị mất mát càng nhỏ.

    ĐS
  • D.

    Kết quả thí nghiệm bác bỏ giả thuyết của nhóm học sinh.

    ĐS

PHẦN III: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian ở các câu hỏi từ câu 1 đến câu 6)

Nội dung câu 1 và 2: Một thanh kim loại có chiều dài \ell = 35{,}0 cm chuyển động đều với tốc độ v = 45{,}0 cm/s dọc theo hai thanh ray kim loại song song, được nối với nhau bằng một dây dẫn ở một đầu. Hệ thống ở trong một từ trường đều có cảm ứng từ vuông góc, hướng ra khỏi mặt phẳng hình vẽ và có độ lớn B = 0{,}400 T. Khi đó, suất điện động cảm ứng xuất hiện trong thanh kim loại có độ lớn là |e_c| = B\ell v. Thanh kim loại có điện trở là 25,0 Ω, các thanh ray và dây nối có điện trở không đáng kể.

Hình minh hoạ — Đề thi tốt nghiệp THPT 2026 môn Vật lí mã đề 0211 có đáp án

Câu 1. (0,25 điểm)

Cường độ dòng điện trong thanh kim loại là bao nhiêu miliampe (mA) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Câu 2. (0,25 điểm)

Công suất tỏa nhiệt ở thanh kim loại là bao nhiêu milioát (mW) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Nội dung câu 3 và 4: Trước khi khởi hành, người lái xe điều chỉnh áp suất khí trong lốp xe ô tô về giá trị khuyến nghị của nhà sản xuất. Khi đó, nhiệt độ của khí trong lốp xe là 16,8 °C. Sau khi lái xe được một quãng đường, cảm biến cho biết nhiệt độ của khí trong lốp xe là 50,5 °C. Coi khí trong lốp xe là khí lí tưởng và thể tích lốp xe không thay đổi. Lấy T(\text{K}) = t(^{\circ}\text{C}) + 273.

Câu 3. (0,25 điểm)

Áp suất khí trong lốp xe đã tăng thêm bao nhiêu phần trăm so với giá trị khuyến nghị (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Câu 4. (0,25 điểm)

Người lái xe giảm áp suất khí trong lốp về giá trị khuyến nghị bằng cách xả bớt một lượng khí qua van. Nhiệt độ của khí trong lốp xe vẫn giữ ở mức 50,5 °C. Khối lượng khí đã được xả ra ngoài bằng bao nhiêu phần trăm khối lượng khí trong lốp xe trước khi xả (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Nội dung câu 5 và 6: Một pin hạt nhân sử dụng đồng vị phóng xạ plutonium ^{238}_{94}\text{Pu} với hằng số phóng xạ \lambda = 2{,}50.10^{-10}\ \text{s}^{-1} để cung cấp năng lượng cho xe tự hành trên Hỏa Tinh. Tại thời điểm đưa vào sử dụng để phát điện (thời điểm ban đầu), pin hạt nhân này chứa 7{,}60.10^{24} hạt nhân ^{238}_{94}\text{Pu}. Biết mỗi phân rã hạt nhân ^{238}_{94}\text{Pu} tỏa ra năng lượng là 8{,}97.10^{-13} J và toàn bộ năng lượng này biến thành nhiệt. Trong đó, chỉ có 6,50% năng lượng nhiệt chuyển thành năng lượng điện. Biết một năm có 365 ngày, một ngày có 86400 s.

Câu 5. (0,25 điểm)

Năng lượng điện do pin cung cấp trong giây đầu tiên tính từ thời điểm ban đầu là bao nhiêu kilôjun (kJ) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Câu 6. (0,25 điểm)

Ở thời điểm t = 26{,}0 năm kể từ thời điểm ban đầu, số lượng hạt nhân ^{238}_{94}\text{Pu} chưa phân rã trong pin là x.10^{24} hạt nhân. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

  • Thí sinh không được sử dụng tài liệu;

  • Giám thị không giải thích gì thêm.

— HẾT —
Đáp án và lời giải chi tiết

ĐÁP ÁN & HƯỚNG DẪN CHẤM

⚠ BẢN ĐÁP ÁN — đề trong kho CenStu, phát kèm đáp án

Đáp án trắc nghiệm

PHẦN I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18, mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án

Câu12345678910
Đáp ánDCCDAADBBC
Điểm0,250,250,250,250,250,250,250,250,250,25
Câu1112131415161718
Đáp ánADCCDABA
Điểm0,250,250,250,250,250,250,250,25

Đáp án câu Đúng/Sai

PHẦN II: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4, trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Câu 1A:Đ B:Đ C:S D:Đ1
Câu 2A:Đ B:Đ C:S D:S1
Câu 3A:S B:S C:S D:Đ1
Câu 4A:Đ B:S C:S D:Đ1

Đáp án câu Trả lời ngắn

PHẦN III: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian ở các câu hỏi từ câu 1 đến câu 6)

Câu 12,520,25
Câu 20,160,25
Câu 311,60,25
Câu 410,40,25
Câu 50,110,25
Câu 66,190,25

Lời giải chi tiết

PHẦN I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18, mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án

Câu 1 — Đáp án: D

Định luật Lenz: dòng điện cảm ứng sinh ra từ trường chống lại sự biến thiên của từ thông qua mạch (không phải luôn làm giảm hay làm tăng từ thông).

Chọn D.

Câu 2 — Đáp án: C

Đẳng áp: V/T không đổi, V tăng thì T tăng, nên nội năng khí lí tưởng cũng tăng.

Chọn C.

Câu 3 — Đáp án: C

Hai dòng điện cùng chiều hút nhau, ngược chiều đẩy nhau; hai điện tích cùng dấu đẩy nhau; hai cực từ cùng tên đẩy nhau. Chỉ phát biểu về nam châm đúng.

Chọn C.

Câu 4 — Đáp án: D

\Delta T = Q/(mc): cùng Q, cùng m thì vật có c nhỏ hơn có \Delta T lớn hơn.

Chọn D.

Câu 5 — Đáp án: A

Dòng điện xoay chiều có cường độ biến thiên điều hòa theo dạng sin/cosin. Giá trị hiệu dụng bằng giá trị cực đại chia \sqrt2, còn công suất P=I^2R tỉ lệ với bình phương cường độ hiệu dụng.

Chọn A.

Câu 6 — Đáp án: A

Khi sôi, nhiệt lượng nhận vào dùng để phá vỡ liên kết giữa các phân tử (chuyển thể), nhiệt độ và động năng trung bình phân tử không đổi, nhưng nội năng vẫn tăng.

Chọn A.

Câu 7 — Đáp án: D

Sự phóng xạ diễn ra tự phát theo chu kì bán rã, không phụ thuộc việc mở bình hay số lần chiếu; nên thời gian nguồn còn dùng được không phụ thuộc vào số lần mở cửa hay độ mạnh chùm tia mỗi lần.

Chọn D.

Câu 8 — Đáp án: B

Năng lượng liên kết bằng nhau thì độ hụt khối bằng nhau; A_X>A_Y nên năng lượng liên kết riêng W_{lk}/A của Y lớn hơn, Y bền vững hơn.

Chọn B.

Câu 9 — Đáp án: B

Bị nén khí nhận công A>0; nếu xilanh cách nhiệt thì Q=0, \Delta U = A > 0 nên nội năng tăng. Không cách nhiệt thì khí có thể tỏa nhiệt nên không chắc tăng.

Chọn B.

Câu 10 — Đáp án: C

Nhiệt lượng là phần nội năng truyền đi trong quá trình truyền nhiệt, không phải đại lượng mà vật "chứa"; nhiệt truyền từ Y sang X chỉ cho biết Y nóng hơn X.

Chọn C.

Câu 11 — Đáp án: A

Định luật Boyle: ở nhiệt độ tuyệt đối không đổi, pV = hằng số.

Chọn A.

Câu 12 — Đáp án: D

Chất khí chiếm toàn bộ thể tích bình chứa, không có thể tích và hình dạng riêng.

Chọn D.

Câu 13 — Đáp án: C

Lực Lorentz luôn vuông góc với vận tốc nên không sinh công; động năng không đổi, còn hướng vận tốc và gia tốc thay đổi liên tục.

Chọn C.

Câu 14 — Đáp án: C

Theo thuyết động học phân tử, các phân tử khí va chạm vào thành bình gây ra áp suất.

Chọn C.

Câu 15 — Đáp án: D

Điện tích đứng yên chỉ tạo ra điện trường, không tạo ra từ trường.

Chọn D.

Câu 16 — Đáp án: A

Thể tích không đổi thì khí không trao đổi công: A=0. Khoảng cách và mật độ phân tử không đổi, nhiệt độ thay đổi theo áp suất.

Chọn A.

Câu 17 — Đáp án: B

Dùng đồng vị có chu kì bán rã ngắn để chất phóng xạ nhanh chóng giảm, hạn chế thời gian chiếu xạ trong cơ thể.

Chọn B.

Câu 18 — Đáp án: A

Chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông đặc.

Chọn A.

PHẦN II: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4, trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Câu 1 — Đáp án: A:Đ B:Đ C:S D:Đ

a) Đúng. Lực từ \vec F = I\vec\ell \times \vec B vuông góc với cả đoạn dây và vectơ cảm ứng từ.

b) Đúng. F = BI\ell\sin\alpha; dây song song đường sức thì \alpha=0, F=0.

c) Sai. Dây và đường sức đều nằm trong mặt phẳng ngang nên lực luôn có phương vuông góc với mặt phẳng ngang (thẳng đứng); đổi \alpha chỉ đổi độ lớn BI\ell\sin\alpha, phương không đổi.

d) Đúng. F = BI\ell\sin\alpha cực đại khi \sin\alpha=1, tức dây vuông góc với đường sức.

Câu 2 — Đáp án: A:Đ B:Đ C:S D:S

a) Đúng. Kết quả thí nghiệm Rutherford: hầu hết hạt alpha đi thẳng, một số ít bị lệch với các góc khác nhau (có hạt bật ngược).

b) Đúng. Có hạt alpha lệch góc lớn chứng tỏ điện tích dương và khối lượng tập trung ở một vùng rất nhỏ, mâu thuẫn với mô hình điện tích dương phân bố đều của Thomson.

c) Sai. Hạt alpha lệch là do lực đẩy Coulomb của hạt nhân mang điện dương; electron rất nhẹ không làm lệch đáng kể hạt alpha.

d) Sai. Thí nghiệm chỉ dẫn tới mô hình có hạt nhân; ý quỹ đạo dừng của electron là tiên đề của Bohr, không được chứng minh bởi thí nghiệm này.

Câu 3 — Đáp án: A:S B:S C:S D:Đ

a) Sai. Xilanh và pít-tông đều cách nhiệt nên hai khối khí không trao đổi nhiệt, Q=0.

b) Sai. Ngăn 1 bị nén nhận công, còn ngăn 2 giãn ra và thực hiện công lên pít-tông.

c) Sai. Ngăn 2 giãn đoạn nhiệt: Q=0, A<0 nên \Delta U<0, nội năng giảm; cách nhiệt không có nghĩa nội năng không đổi.

d) Đúng. Ngăn 1 nén đoạn nhiệt: \Delta U = A > 0 nên nội năng và nhiệt độ khí tăng.

Câu 4 — Đáp án: A:Đ B:S C:S D:Đ

a) Đúng. Nhiệt lượng do dây điện trở tỏa ra Q = UI\Delta t với U, I không đổi, nên tỉ lệ thuận với \Delta t.

b) Sai. Một phần nhiệt lượng làm nóng bình nhiệt lượng kế, nhiệt kế, dây và thất thoát ra môi trường, không phải toàn bộ làm nóng nước.

c) Sai. T_2 càng cao thì chênh lệch với nhiệt độ phòng càng lớn, nhiệt lượng hao phí ra môi trường càng nhiều.

d) Đúng. Kết quả cho thấy c không đổi khi thay m, trái với giả thuyết nên giả thuyết bị bác bỏ.

PHẦN III: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian ở các câu hỏi từ câu 1 đến câu 6)

Câu 1 — Đáp án: 2,52

e = B\ell v = 0{,}400\cdot0{,}350\cdot0{,}450 = 0{,}063 V; I = e/R = 0{,}063/25{,}0 = 2{,}52\cdot10^{-3} A = 2{,}52 mA.

Câu 2 — Đáp án: 0,16

P = I^2R = (2{,}52\cdot10^{-3})^2\cdot25{,}0 \approx 1{,}588\cdot10^{-4} W \approx 0{,}16 mW.

Câu 3 — Đáp án: 11,6

Thể tích không đổi: p_2/p_1 = T_2/T_1 = 323{,}5/289{,}8 \approx 1{,}1163, áp suất tăng khoảng 11{,}6\%.

Câu 4 — Đáp án: 10,4

V, T không đổi nên khối lượng khí tỉ lệ với áp suất. Trước khi xả p_2 = p_1T_2/T_1, sau khi xả còn p_1. Tỉ lệ khối lượng xả ra 1 - T_1/T_2 = 1 - 289{,}8/323{,}5 \approx 10{,}4\%.

Câu 5 — Đáp án: 0,11

Số hạt phân rã trong giây đầu \Delta N = N_0(1-e^{-\lambda\cdot1}) \approx \lambda N_0 = 1{,}90\cdot10^{15}. Nhiệt tỏa ra \approx 1{,}90\cdot10^{15}\cdot8{,}97\cdot10^{-13} \approx 1704 J; điện năng = 6{,}50\% của đó \approx 110{,}8 J \approx 0{,}11 kJ.

Câu 6 — Đáp án: 6,19

t = 26{,}0\cdot365\cdot86400 \approx 8{,}199\cdot10^8 s, \lambda t \approx 0{,}2050. N = N_0e^{-\lambda t} = 7{,}60\cdot10^{24}\cdot e^{-0{,}2050} \approx 6{,}19\cdot10^{24}, nên x \approx 6{,}19.

Đề của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đáp án đã đối chiếu với đáp án của đơn vị ra đề. Lời giải do đội ngũ CenStu biên soạn. Bạn dùng lại được cho lớp của mình — in ra giấy, hoặc soạn một đề riêng bằng công cụ miễn phí .

Đề này có hữu ích không?

Hãy là người đầu tiên đánh giá

Đề thi Vật lí lớp 12 khác

Xem tất cả đề thi Vật lí lớp 12