Đề kiểm tra giữa kì 1 Toán 6 – Đề số 3 có đáp án

Đề kiểm tra giữa học kỳ I môn Toán lớp 6 – Đề số 3, có đáp án và lời giải chi tiết. Câu 1–12: trắc nghiệm (Phần I); câu 13–14: Đúng/Sai (Phần II); câu 15–16: trả lời ngắn (Phần III); câu 17–19: tự luận (Phần IV).

  • 19 câu
  • Giữa kỳ
  • Cơ bản
  • Học kỳ 1
  • Nguồn: Đề kiểm tra giữa học kỳ I Toán 6 – Đề số 3

Chọn mẫu đề và điền tên trường của bạn trước khi in · Lưu thành PDF ngay trong hộp thoại In · Chép về là bạn có một bản riêng để sửa, đề gốc trong kho không đổi

Họ và tên: ....................................Lớp: ..................Số báo danh: ..............

I. CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG.

Câu 1. (0,25 điểm)

Khẳng định nào sau đây sai?

  1. A.

    Tập hợp \{x\in\mathbb{N}\mid 3<x<11\} là \{4;5;6;7;8;9;10\}.

  2. B.

    Tập các số tự nhiên lẻ lớn hơn 5 và nhỏ hơn 12 là \{5;7;9;11\}.

  3. C.

    Tập hợp các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 10 là \{0;2;4;6;8\}.

  4. D.

    Tập hợp \{x\in\mathbb{N}\mid x<6\} là \{0;1;2;3;4;5\}.

Câu 2. (0,25 điểm)

Số tự nhiên \overline{abc} được biểu diễn là

  1. A.

    100b+10c+a.

  2. B.

    100a+10b+c.

  3. C.

    100a+10c+b.

  4. D.

    100c+10b+a.

Câu 3. (0,25 điểm)

"Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và …… các số mũ". Từ thích hợp điền vào chỗ trống là

  1. A.

    cộng.

  2. B.

    chia.

  3. C.

    trừ.

  4. D.

    nhân.

Câu 4. (0,25 điểm)

Giá trị của * để \overline{1\,27*} chia hết cho 9 là

  1. A.

    0.

  2. B.

    5.

  3. C.

    2.

  4. D.

    8.

Câu 5. (0,25 điểm)

Trong các số sau, số nào là hợp số?

  1. A.

    13.

  2. B.

    2.

  3. C.

    77.

  4. D.

    31.

Câu 6. (0,25 điểm)

Ước chung của 12 và 18 là

  1. A.

    \{1;\,2;\,3;\,9\}.

  2. B.

    \{1;\,2;\,12\}.

  3. C.

    \{1;\,2;\,3;\,6\}.

  4. D.

    \{0;\,2;\,3;\,6\}.

Câu 7. (0,25 điểm)

Cho 24=2^3.3; 180=2^2.3^2.5. Khi đó BCNN (24,180) là

  1. A.

    2^2.3.5.

  2. B.

    2^3.3^2.5

  3. C.

    2^2.3.

  4. D.

    2^3.3^2.

Câu 8. (0,25 điểm)

Mẫu chung nhỏ nhất của các phân số \frac{3}{12}; \frac{-5}{8}; \frac{4}{3}; \frac{11}{24} là

  1. A.

    36.

  2. B.

    24.

  3. C.

    72.

  4. D.

    48.

Câu 9. (0,25 điểm)

Trong tam giác đều mỗi góc có số đo bằng

  1. A.

    30^\circ.

  2. B.

    60^\circ.

  3. C.

    45^\circ.

  4. D.

    90^\circ.

Câu 10. (0,25 điểm)

Cho các hình sau:

(1) Hình vuông.

(2) Hình chữ nhật.

(3) Hình bình hành.

(4) Hình thoi.

(5) Hình thang.

(6) Lục giác đều.

Những hình có các góc bằng nhau là

  1. A.

    (1), (3), (5).

  2. B.

    (2), (4), (6).

  3. C.

    (1), (2), (3).

  4. D.

    (1), (2), (6).

Câu 11. (0,25 điểm)

Cho hình vẽ bên dưới. Số tam giác đều và số hình thang cân lần lượt là

  1. A.

    4 ; 3.

  2. B.

    5 ; 3.

  3. C.

    5 ; 1.

  4. D.

    4 ; 1.

Câu 12. (0,25 điểm)

Một hình vuông có diện tích là 81 m2. Chu vi của hình vuông là

  1. A.

    9 m.

  2. B.

    81 m.

  3. C.

    24 m.

  4. D.

    36 m.

II. ĐIỀN ĐÚNG SAI THÍCH HỢP.

Câu 13. (1 điểm)

Một đội văn nghệ gồm 24 nam và 30 nữ được thầy giáo chia đều thành các nhóm để tập các tiết mục văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11.

  • A.

    Số nhóm phải là ước của 24.

    ĐS
  • B.

    Thầy giáo có thể chia thành 5 nhóm.

    ĐS
  • C.

    Thầy giáo có thể chia được nhiều nhất là 6 nhóm.

    ĐS
  • D.

    Nếu số nam và số nữ trong mỗi nhóm bằng nhau thì thầy giáo có thể chia đội văn nghệ thành 2 nhóm.

    ĐS
Câu 14. (1 điểm)

Ông Hải có một mảnh đất hình chữ nhật ABCD, biết chiều rộng bằng 10 m, chiều dài bằng 20 m.

  • A.

    Diện tích mảnh đất hình chữ nhật ABCD là 200 m2.

    ĐS
  • B.

    Ông Hải dành phần đất ở giữa hình thang DEFC để xây nhà xưởng, biết đáy bé hình thang là EF=12 m. Diện tích phần đất xây nhà xưởng là 320 m2.

    ĐS
  • C.

    Phần đất còn lại ông Hải dùng để trồng rau (phần đất hình tam giác). Diện tích phần đất trồng rau là 160 m2.

    ĐS
  • D.

    Cứ mỗi mét vuông đất thu hoạch được 4 kg rau và giá bán rau là 5 000 đồng/kg. Khi đó, số tiền ông Hải thu được là 800 000 đồng.

    ĐS

III. TRẢ LỜI NGẮN.

Câu 15. (0,5 điểm)

Có ba thanh gỗ có chiều dài là 75 dm; 60 dm; 90 dm. Một bác thợ mộc muốn cắt chúng thành các thanh gỗ có độ dài như nhau mà không để thừa mẩu gỗ nào. Khi đó cắt được tất cả bao nhiêu thanh gỗ có độ dài bằng nhau để những thanh gỗ có thể cắt được có độ dài lớn nhất? (Biết độ dài các thanh gỗ sau khi cắt là số tự nhiên có đơn vị dm).

Câu 16. (0,5 điểm)

Người ta thiết kế viên đá lát vườn hình lục giác đều bằng cách ghép các viên đá hình thang cân với nhau (như hình vẽ). Mỗi viên đá hình thang cân có hai đáy là 10 cm và 20 cm; chiều cao 8,6 cm. Một viên đá hình lục giác đều có diện tích bao nhiêu? (biết diện tích mạch ghép nối không đáng kể; đơn vị: cm2)

IV. TỰ LUẬN

Câu 17. (1,5 điểm)

Thực hiện phép tính (bằng cách hợp lí nếu có thể)

a) 125.25.8.4.

b) 29+132+237+868+763.

c) 27-3.1^{2000}+2.5.5^2.

d) 17-16.\left[\left(33-2^4.2\right):2\,025^0\right].

Câu 18. (1,5 điểm)

Tìm x, biết:

a) 125-5.x=25.

b) 5^x.5^{14}=5^{78}.

c) x\in \mathrm{B}(17) và 30\le x\le 150.

d) (7x-11)^3=2^5.5^2+200.

Câu 19. (1 điểm)

Có 3 cái chuông điện. Chuông thứ nhất cứ 8 phút reo một lần, chuông thứ hai cứ 10 phút reo một lần, chuông thứ ba cứ 16 phút reo một lần. Cả ba chuông cùng reo một lúc vào 6 giờ sáng.

a) Hỏi cả ba chuông cùng reo lần tiếp theo vào mấy giờ?

b) Khi đó mỗi chuông reo được bao nhiêu lần?

Đáp án và lời giải chi tiết

ĐÁP ÁN & HƯỚNG DẪN CHẤM

⚠ BẢN ĐÁP ÁN — đề trong kho CenStu, phát kèm đáp án

Đáp án trắc nghiệm

I. CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG.

Câu12345678910
Đáp ánBBADCCBBBD
Điểm0,250,250,250,250,250,250,250,250,250,25
Câu1112
Đáp ánBD
Điểm0,250,25

Đáp án câu Đúng/Sai

II. ĐIỀN ĐÚNG SAI THÍCH HỢP.

Câu 13A:Đ B:S C:Đ D:S1
Câu 14A:Đ B:S C:S D:Đ1

Đáp án câu Trả lời ngắn

III. TRẢ LỜI NGẮN.

Câu 15150,5
Câu 1610320,5

Hướng dẫn chấm tự luận

IV. TỰ LUẬN

Câu 17. (1,5 điểm)

Thực hiện phép tính (bằng cách hợp lí nếu có thể)

a) 125.25.8.4.

b) 29+132+237+868+763.

c) 27-3.1^{2000}+2.5.5^2.

d) 17-16.\left[\left(33-2^4.2\right):2\,025^0\right].

a) 125.25.8.4=(125.8).(25.4)=1000.100=100\,000.

b) 29+132+237+868+763=(132+868)+(237+763)+29=1000+1000+29=2029.

c) 27-3.1^{2000}+2.5.5^2=27-3.1+2.5.25=27-3+250=274.

d) 33-2^4.2=33-32=1 và 2\,025^0=1, nên 17-16.[1:1]=17-16=1.

Câu 18. (1,5 điểm)

Tìm x, biết:

a) 125-5.x=25.

b) 5^x.5^{14}=5^{78}.

c) x\in \mathrm{B}(17) và 30\le x\le 150.

d) (7x-11)^3=2^5.5^2+200.

a) 5.x=125-25=100, suy ra x=100:5=20.

b) 5^x.5^{14}=5^{x+14}=5^{78}, suy ra x+14=78, x=64.

c) x là bội của 17 và 30\le x\le 150: x\in\{34;51;68;85;102;119;136\}.

d) 2^5.5^2+200=32.25+200=1000=10^3, nên (7x-11)^3=10^3, 7x-11=10, 7x=21, x=3.

Câu 19. (1 điểm)

Có 3 cái chuông điện. Chuông thứ nhất cứ 8 phút reo một lần, chuông thứ hai cứ 10 phút reo một lần, chuông thứ ba cứ 16 phút reo một lần. Cả ba chuông cùng reo một lúc vào 6 giờ sáng.

a) Hỏi cả ba chuông cùng reo lần tiếp theo vào mấy giờ?

b) Khi đó mỗi chuông reo được bao nhiêu lần?

a) Khoảng thời gian ngắn nhất để ba chuông lại cùng reo là \text{BCNN}(8,10,16). Có 8=2^3, 10=2.5, 16=2^4 nên \text{BCNN}=2^4.5=80 phút = 1 giờ 20 phút. Ba chuông cùng reo lần tiếp theo lúc 6 giờ + 1 giờ 20 phút = 7 giờ 20 phút.

b) Trong 80 phút đó (tính đến lần cùng reo tiếp theo), chuông thứ nhất reo 80:8=10 lần, chuông thứ hai 80:10=8 lần, chuông thứ ba 80:16=5 lần.

Lời giải chi tiết

I. CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG.

Câu 1 — Đáp án: B

Xét từng khẳng định: \{x\in\mathbb{N}\mid 3<x<11\}=\{4;5;6;7;8;9;10\} — đúng. Các số tự nhiên lẻ lớn hơn 5 và nhỏ hơn 12 là 7, 9, 11, nên tập đó là \{7;9;11\}; tập \{5;7;9;11\} thừa số 5 — sai. Các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 10 là \{0;2;4;6;8\} — đúng. \{x\in\mathbb{N}\mid x<6\}=\{0;1;2;3;4;5\} — đúng.

Ghi chú: tờ đề gốc in phương án D là \{0;1;2;3;4;5;6\} (thừa số 6), khiến D cũng sai; CenStu đã sửa lại phương án D cho đúng ý đề, đáp án vẫn là B.

Câu 2 — Đáp án: B

Trong \overline{abc}, a là chữ số hàng trăm, b hàng chục, c hàng đơn vị nên \overline{abc}=100a+10b+c.

Câu 3 — Đáp án: A

Quy tắc a^m\cdot a^n=a^{m+n}: khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số, giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ.

Câu 4 — Đáp án: D

Số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Tổng các chữ số là 1+2+7+*=10+*, với * là một chữ số thì chỉ *=8 cho tổng 18 chia hết cho 9.

Câu 5 — Đáp án: C

13, 2, 31 là số nguyên tố (chỉ có hai ước). 77=7\cdot 11 có các ước 1, 7, 11, 77 nên là hợp số.

Câu 6 — Đáp án: C

\text{ƯCLN}(12,18)=6 nên ước chung của 12 và 18 là các ước của 6: \{1;2;3;6\}.

Câu 7 — Đáp án: B

BCNN lấy mọi thừa số nguyên tố chung và riêng, mỗi thừa số với số mũ lớn nhất: \text{BCNN}(24,180)=2^3.3^2.5=360.

Câu 8 — Đáp án: B

Mẫu chung nhỏ nhất là BCNN của các mẫu 12, 8, 3, 24. Vì 24 chia hết cho 12, 8 và 3 nên \text{BCNN}=24.

Câu 9 — Đáp án: B

Tam giác đều có ba góc bằng nhau và tổng ba góc là 180^\circ, nên mỗi góc bằng 180^\circ:3=60^\circ.

Câu 10 — Đáp án: D

Hình vuông và hình chữ nhật có bốn góc đều là góc vuông; lục giác đều có sáu góc bằng nhau (mỗi góc 120^\circ). Hình bình hành, hình thoi, hình thang nói chung có các góc không bằng nhau. Vậy các hình (1), (2), (6).

Câu 11 — Đáp án: B

Hình là một tam giác đều lớn được chia thành 4 tam giác đều nhỏ, nên có 4+1=5 tam giác đều. Bỏ đi một tam giác nhỏ ở một đỉnh của tam giác lớn thì 3 tam giác nhỏ còn lại ghép thành một hình thang cân; có 3 đỉnh nên có 3 hình thang cân.

Câu 12 — Đáp án: D

Cạnh hình vuông là \sqrt{81}=9 m (vì 9^2=81), nên chu vi là 4\cdot 9=36 m.

II. ĐIỀN ĐÚNG SAI THÍCH HỢP.

Câu 13 — Đáp án: A:Đ B:S C:Đ D:S

Chia đều cả 24 nam và 30 nữ vào các nhóm thì số nhóm là ước chung của 24 và 30: \text{ƯC}(24,30)=\{1;2;3;6\}.

a) Mọi ước chung đều là ước của 24. Đúng.

b) 5 không phải ước của 24 nên không chia được 5 nhóm. Sai.

c) Số nhóm nhiều nhất là \text{ƯCLN}(24,30)=6, mỗi nhóm 4 nam, 5 nữ. Đúng.

d) Chia 2 nhóm thì mỗi nhóm có 24:2=12 nam và 30:2=15 nữ, số nam khác số nữ; hơn nữa tổng số nam khác tổng số nữ nên không có cách chia nào để trong mỗi nhóm số nam bằng số nữ. Sai.

Câu 14 — Đáp án: A:Đ B:S C:S D:Đ

a) S_{ABCD}=20\cdot 10=200 m2. Đúng.

b) Hình thang DEFC có đáy lớn DC=20 m, đáy bé EF=12 m, chiều cao bằng chiều rộng 10 m: S=\dfrac{(20+12)\cdot 10}{2}=160 m2, không phải 320 m2. Sai.

c) Phần trồng rau là hai tam giác còn lại: 200-160=40 m2, không phải 160 m2. Sai.

d) Thu được 40\cdot 4=160 kg rau, bán được 160\cdot 5000=800\,000 đồng. Đúng.

III. TRẢ LỜI NGẮN.

Câu 15 — Đáp án: 15

Độ dài lớn nhất của mỗi thanh là \text{ƯCLN}(75,60,90). Ta có 75=3.5^2, 60=2^2.3.5, 90=2.3^2.5 nên \text{ƯCLN}=3.5=15 dm. Số thanh cắt được: 75:15+60:15+90:15=5+4+6=15 thanh.

Câu 16 — Đáp án: 1032

Diện tích một viên hình thang cân: \dfrac{(10+20)\cdot 8{,}6}{2}=129 cm2. Theo hình, viên lục giác đều được ghép từ 8 viên hình thang cân, nên diện tích là 8\cdot 129=1032 cm2.

Đề của Đề kiểm tra giữa học kỳ I Toán 6 – Đề số 3. Lời giải do đội ngũ CenStu biên soạn. Bạn dùng lại được cho lớp của mình — in ra giấy, hoặc soạn một đề riêng bằng công cụ miễn phí .