Đề kiểm tra giữa kì 1 Toán 6 – Đề số 5 có đáp án

Đề kiểm tra giữa học kỳ I môn Toán lớp 6 – Đề số 5, có đáp án và lời giải chi tiết. Phần I: 12 câu (11 câu trắc nghiệm, 1 câu trả lời ngắn); Phần II: 2 câu Đúng/Sai; Phần III: 2 câu trả lời ngắn; Phần IV: 3 câu tự luận.

  • 19 câu
  • Giữa kỳ
  • Cơ bản
  • Học kỳ 1
  • Nguồn: Đề kiểm tra giữa học kỳ I Toán 6 – Đề số 5

Chọn mẫu đề và điền tên trường của bạn trước khi in · Lưu thành PDF ngay trong hộp thoại In · Chép về là bạn có một bản riêng để sửa, đề gốc trong kho không đổi

Họ và tên: ....................................Lớp: ..................Số báo danh: ..............

I. CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG.

Câu 1. (0,25 điểm)

Tập hợp P các số tự nhiên lớn hơn 6 có thể viết là

  1. A.

    P=\{x\in\mathbb{N}\mid x>5\}.

  2. B.

    P=\{x\in\mathbb{N}\mid x<7\}.

  3. C.

    P=\{x\in\mathbb{N}\mid x>7\}.

  4. D.

    P=\{x\in\mathbb{N}\mid x>6\}.

Câu 2. (0,25 điểm)

Bạn Mai có 3 que diêm. Bạn ấy muốn xếp các que diêm này thành các số La Mã (sử dụng các kí tự I, V, X). Khi đó, Mai có thể xếp được bao nhiêu số La Mã khác nhau mà dùng hết cả 3 que diêm đó?

Trả lời: ……

Câu 3. (0,25 điểm)

Trong biểu thức [(2^3-4):2.3+5].15+5, phép tính nào được thực hiện đầu tiên?

  1. A.

    Phép tính 2.3.

  2. B.

    Phép tính 3+5.

  3. C.

    Phép tính 15+5.

  4. D.

    Phép tính 2^3.

Câu 4. (0,25 điểm)

Kết quả của phép tính: 130+159:3-5^2 là

  1. A.

    158.

  2. B.

    76.

  3. C.

    92.

  4. D.

    156.

Câu 5. (0,25 điểm)

Kết quả của phép tính x^5.x^2 là

  1. A.

    x^8.

  2. B.

    x^6.

  3. C.

    x^7.

  4. D.

    x^3.

Câu 6. (0,25 điểm)

Trong các tổng sau, tổng chia hết cho 5 là

  1. A.

    5+10+70+1\,995.

  2. B.

    10+25+34+2\,000.

  3. C.

    12+25+2\,000+1\,997.

  4. D.

    25+15+33+45.

Câu 7. (0,25 điểm)

Tập hợp tất cả các ước của 15 là

  1. A.

    \{1;3;5\}.

  2. B.

    \{1;3;15\}.

  3. C.

    \{3;5;15\}.

  4. D.

    \{1;3;5;15\}.

Câu 8. (0,25 điểm)

Phân số nào sau đây là phân số tối giản?

  1. A.

    \frac{12}{60}.

  2. B.

    \frac{7}{14}.

  3. C.

    \frac{13}{56}.

  4. D.

    \frac{50}{94}.

Câu 9. (0,25 điểm)

Phân tích số 40 ra thừa số nguyên tố ta được kết quả đúng là

  1. A.

    2.4.5.

  2. B.

    4.10.

  3. C.

    5.8.

  4. D.

    2^3.5.

Câu 10. (0,25 điểm)

Mỗi góc của hình lục giác đều bằng

  1. A.

    120^\circ.

  2. B.

    60^\circ.

  3. C.

    45^\circ.

  4. D.

    90^\circ.

Câu 11. (0,25 điểm)

Cho hình thang cân ABCD (hình vẽ). Khẳng định nào dưới đây đúng?

  1. A.

    Hai cạnh bên AD và BC song song.

  2. B.

    Hai góc ở đỉnh A và đỉnh D bằng nhau.

  3. C.

    Hai cạnh đáy AB và CD bằng nhau.

  4. D.

    Hai đường chéo AC và BD bằng nhau.

Câu 12. (0,25 điểm)

Cho hình vuông có cạnh là a. Nếu cạnh của hình vuông đã cho tăng gấp 2 lần thì diện tích nó tăng bao nhiêu lần?

  1. A.

    4 lần.

  2. B.

    8 lần.

  3. C.

    6 lần.

  4. D.

    2 lần.

II. ĐIỀN ĐÚNG SAI THÍCH HỢP.

Câu 13. (1 điểm)

Vào tết Trung thu, lớp của Trang đã chuẩn bị các phần quà như nhau từ 240 thanh sô cô la nhỏ và 160 chiếc bánh trung thu để tặng các bạn nhỏ ở một trung tâm trẻ khuyết tật.

  • A.

    Lớp Trang có thể chia được nhiều nhất 80 phần quà.

    ĐS
  • B.

    Nếu số phần quà là 20 thì mỗi phần quà có 12 thanh sô cô la và 8 chiếc bánh trung thu.

    ĐS
  • C.

    Số phần quà có thể chia được là một số tự nhiên bất kì lớn hơn 100.

    ĐS
  • D.

    Nếu lớp Trang chia thành 40 phần quà thì sẽ dư ra 4 thanh sô cô la và 2 chiếc bánh trung thu.

    ĐS
Câu 14. (1 điểm)

Cho hình vẽ sau. Biết mỗi ô vuông có cạnh là 1 m.

  • A.

    Hình vẽ có ABCD là hình chữ nhật, EFGH là hình thoi.

    ĐS
  • B.

    Chu vi của hình chữ nhật lớn là 10 m.

    ĐS
  • C.

    Diện tích của tứ giác EFGH bằng nửa diện tích của tứ giác ABCD.

    ĐS
  • D.

    Người ta muốn quấn dây đèn nhấp nháy quanh một khung nhôm hình chữ nhật như hình vẽ trên với số đo của tứ giác ABCD. Nếu mỗi mét dây đèn có giá 50\,000 đồng thì tổng số tiền cần dùng là 500\,000 đồng.

    ĐS

III. TRẢ LỜI NGẮN.

Câu 15. (0,5 điểm)

Đội văn nghệ khối 6 có từ 21 đến 29 người. Khi hát song ca thì số người của đội văn nghệ xếp vừa đủ. Khi hát tốp ca theo nhóm 9 người thì đội văn nghệ thừa ra 1 người. Hỏi đội văn nghệ trên có bao nhiêu người?

Trả lời: ……

Câu 16. (0,5 điểm)

Một hình chữ nhật có chiều dài 112 m và chiều rộng 36 m được chia thành các hình vuông có diện tích bằng nhau. Tính độ dài cạnh hình vuông lớn nhất trong cách chia trên? (số đo cạnh là số tự nhiên với đơn vị là m).

Trả lời: ……

IV. TỰ LUẬN

Câu 17. (1,5 điểm)

Thực hiện phép tính (bằng cách hợp lí nếu có thể)

a) A=53\cdot47+53^2-2\,025^0.

b) B=38+21+12+59.

c) C=2\,025-[120-(15-5)^2].

d) D=1+3+5+7+9+11+\ldots+2\,023+2\,025.

Câu 18. (1,5 điểm)

Tìm x, biết:

a) 113-(13-x)=21.

b) 3^{x+1}+(3^{x+2}+4)=7.2^4.

c) \overline{x4x5}\;\vdots\;9.

d) (3x+4)\;\vdots\;(x-1).

Câu 19. (1 điểm)

Hai đội công nhân nhận trồng một số cây như nhau. Mỗi công nhân đội một phải trồng 18 cây, mỗi công nhân đội hai phải trồng 15 cây. Tính số cây mỗi đội phải trồng, biết số cây đó trong khoảng 250-300 cây.

Đáp án và lời giải chi tiết

ĐÁP ÁN & HƯỚNG DẪN CHẤM

⚠ BẢN ĐÁP ÁN — đề trong kho CenStu, phát kèm đáp án

Đáp án trắc nghiệm

I. CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG.

Câu134567891011
Đáp ánDDACADCDAD
Điểm0,250,250,250,250,250,250,250,250,250,25
Câu12
Đáp ánA
Điểm0,25

Đáp án câu Đúng/Sai

II. ĐIỀN ĐÚNG SAI THÍCH HỢP.

Câu 13A:Đ B:Đ C:S D:S1
Câu 14A:Đ B:S C:Đ D:S1

Đáp án câu Trả lời ngắn

I. CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG.

Câu 250,25

III. TRẢ LỜI NGẮN.

Câu 15280,5
Câu 1640,5

Hướng dẫn chấm tự luận

IV. TỰ LUẬN

Câu 17. (1,5 điểm)

Thực hiện phép tính (bằng cách hợp lí nếu có thể)

a) A=53\cdot47+53^2-2\,025^0.

b) B=38+21+12+59.

c) C=2\,025-[120-(15-5)^2].

d) D=1+3+5+7+9+11+\ldots+2\,023+2\,025.

a) A=53\cdot47+53\cdot53-1=53\cdot(47+53)-1=53\cdot100-1=5\,299.

b) B=(38+12)+(21+59)=50+80=130.

c) C=2\,025-[120-10^2]=2\,025-(120-100)=2\,025-20=2\,005.

d) D là tổng các số lẻ từ 1 đến 2\,025, có (2\,025-1):2+1=1\,013 số hạng. Ghép từng cặp đầu–cuối có tổng 2\,026: D=(1+2\,025)\cdot1\,013:2=1\,013\cdot1\,013=1\,026\,169.

Câu 18. (1,5 điểm)

Tìm x, biết:

a) 113-(13-x)=21.

b) 3^{x+1}+(3^{x+2}+4)=7.2^4.

c) \overline{x4x5}\;\vdots\;9.

d) (3x+4)\;\vdots\;(x-1).

a) 13-x=113-21=92, suy ra x=13-92=-79. (Giá trị này không phải số tự nhiên; nếu chỉ xét x\in\mathbb{N} thì không có x nào thoả mãn.)

b) 3^{x+1}+3^{x+2}=7.16-4=108, tức 3^{x+1}.(1+3)=108, nên 3^{x+1}=27=3^3, suy ra x+1=3, x=2.

c) Tổng các chữ số là x+4+x+5=2x+9. Để \overline{x4x5} chia hết cho 9 thì 2x chia hết cho 9, nên x\in\{0;9\}; x là chữ số hàng nghìn nên x\ne0. Vậy x=9.

d) 3x+4=3(x-1)+7, nên (3x+4)\;\vdots\;(x-1) khi 7\;\vdots\;(x-1), tức x-1\in Ư(7)=\{1;7\}. Vậy x=2 hoặc x=8.

Câu 19. (1 điểm)

Hai đội công nhân nhận trồng một số cây như nhau. Mỗi công nhân đội một phải trồng 18 cây, mỗi công nhân đội hai phải trồng 15 cây. Tính số cây mỗi đội phải trồng, biết số cây đó trong khoảng 250-300 cây.

Số cây mỗi đội phải chia hết cho 18 và cho 15, tức là bội chung của 18 và 15. 18=2.3^2, 15=3.5 nên BCNN(18,15)=2.3^2.5=90, và BC(18,15)=\{0;90;180;270;360;\ldots\}. Trong khoảng từ 250 đến 300 chỉ có 270. Vậy mỗi đội phải trồng 270 cây.

Lời giải chi tiết

I. CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG.

Câu 1 — Đáp án: D

Các số tự nhiên lớn hơn 6 là những x\in\mathbb{N} thoả mãn x>6, nên P=\{x\in\mathbb{N}\mid x>6\}. Chọn D.

Câu 2 — Đáp án: 5

Chữ I cần 1 que diêm, còn V và X mỗi chữ cần 2 que. Dùng hết đúng 3 que thì hoặc là ba chữ I, hoặc là một chữ I ghép với một chữ V hoặc X. Ta được các số III (3), IV (4), VI (6), IX (9), XI (11). Đáp số: 5.

Câu 3 — Đáp án: D

Ta làm trong ngoặc tròn trong cùng (2^3-4) trước, và trong ngoặc đó phép nâng lên luỹ thừa làm trước phép trừ, nên phép tính đầu tiên là 2^3. Chọn D.

Câu 4 — Đáp án: A

130+159:3-5^2=130+53-25=158. Chọn A.

Câu 5 — Đáp án: C

Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số thì giữ cơ số và cộng số mũ: x^5.x^2=x^{5+2}=x^7. Chọn C.

Câu 6 — Đáp án: A

Ở tổng A, cả bốn số hạng 5;10;70;1\,995 đều tận cùng bằng 0 hoặc 5 nên đều chia hết cho 5, do đó tổng chia hết cho 5. Tổng B có 34, tổng C có 12 và 1\,997, tổng D có 33 là số hạng không chia hết cho 5; tính ra các tổng đó bằng 2\,069; 4\,034; 118, đều không chia hết cho 5. Chọn A.

Câu 7 — Đáp án: D

15 chia hết cho 1;3;5;15, nên tập hợp các ước của 15 là \{1;3;5;15\}. Chọn D.

Câu 8 — Đáp án: C

\frac{12}{60} rút gọn được cho 12, \frac{7}{14} rút gọn được cho 7, \frac{50}{94} rút gọn được cho 2. Còn 13 là số nguyên tố và 56 không chia hết cho 13, nên ƯCLN(13,56)=1 và \frac{13}{56} là phân số tối giản. Chọn C.

Câu 9 — Đáp án: D

40=8.5=2^3.5. Các cách viết 2.4.5; 4.10; 5.8 còn chứa thừa số 4, 10 hoặc 8 không phải số nguyên tố. Chọn D.

Câu 10 — Đáp án: A

Tổng các góc của lục giác là (6-2).180^\circ=720^\circ; lục giác đều có 6 góc bằng nhau nên mỗi góc bằng 720^\circ:6=120^\circ. Chọn A.

Câu 11 — Đáp án: D

Trong hình thang cân, hai đường chéo bằng nhau: AC=BD. Hai cạnh bên AD, BC không song song; hai đáy AB, CD song song nhưng không bằng nhau; các góc bằng nhau là hai góc kề cùng một đáy (\widehat{A}=\widehat{B}, \widehat{C}=\widehat{D}), còn \widehat{A} và \widehat{D} bù nhau. Chọn D.

Câu 12 — Đáp án: A

Cạnh mới là 2a, diện tích mới là (2a)^2=4a^2, gấp 4 lần diện tích ban đầu a^2. Chọn A.

II. ĐIỀN ĐÚNG SAI THÍCH HỢP.

Câu 13 — Đáp án: A:Đ B:Đ C:S D:S

Số phần quà phải là ước chung của 240 và 160. Ta có 240=2^4.3.5, 160=2^5.5 nên ƯCLN(240,160)=2^4.5=80.

a) Đúng. Số phần quà nhiều nhất là ƯCLN(240,160)=80.

b) Đúng. 240:20=12 và 160:20=8, nên mỗi phần có 12 thanh sô cô la và 8 chiếc bánh.

c) Sai. Số phần quà là ước của 80 nên không vượt quá 80, không thể lớn hơn 100.

d) Sai. 240:40=6 và 160:40=4 đều là phép chia hết, nên không dư thanh sô cô la hay chiếc bánh nào.

Câu 14 — Đáp án: A:Đ B:S C:Đ D:S

Đếm trên lưới: AB=6 m, AD=4 m; E, F, G, H là trung điểm các cạnh.

a) Đúng. ABCD có bốn góc vuông nên là hình chữ nhật; bốn cạnh EF, FG, GH, HE đều là đường chéo của hình chữ nhật 3\times2 ô nên bằng nhau, do đó EFGH là hình thoi.

b) Sai. Chu vi hình chữ nhật ABCD là (6+4).2=20 m.

c) Đúng. S_{ABCD}=6.4=24 m2; hình thoi EFGH có hai đường chéo EG=4 m, HF=6 m nên S_{EFGH}=\frac{6.4}{2}=12 m2, bằng nửa diện tích ABCD.

d) Sai. Dây đèn dài bằng chu vi ABCD là 20 m, số tiền là 20.50\,000=1\,000\,000 đồng chứ không phải 500\,000 đồng.

III. TRẢ LỜI NGẮN.

Câu 15 — Đáp án: 28

Hát song ca xếp vừa đủ nên số người chia hết cho 2; xếp nhóm 9 người thừa 1 nên số người chia 9 dư 1. Trong khoảng từ 21 đến 29, số chia 9 dư 1 chỉ có 28, và 28 là số chẵn. Đáp số: 28.

Câu 16 — Đáp án: 4

Cạnh hình vuông phải là ước chung của 112 và 36; cạnh lớn nhất là ƯCLN(112,36). Ta có 112=2^4.7, 36=2^2.3^2 nên ƯCLN(112,36)=2^2=4. Đáp số: 4.

Đề của Đề kiểm tra giữa học kỳ I Toán 6 – Đề số 5, đáp án đã đối chiếu với đáp án của đơn vị ra đề. Lời giải do đội ngũ CenStu biên soạn. Bạn dùng lại được cho lớp của mình — in ra giấy, hoặc soạn một đề riêng bằng công cụ miễn phí .