Đề thi giữa kì 1 Toán 6 THCS Giảng Võ Hà Nội 2026-2027

Đề kiểm tra giữa kì 1 Toán 6 năm 2026-2027 của Trường THCS Giảng Võ, Hà Nội, có đáp án và lời giải chi tiết. Phần I gồm 8 câu trắc nghiệm (2,0 điểm); Phần II gồm 5 bài tự luận (8,0 điểm). Thời gian làm bài 90 phút, không dùng máy tính cầm tay.

  • 13 câu
  • Giữa kỳ
  • Trung bình
  • 90 phút
  • Năm học 2026-2027
  • Học kỳ 1
  • Nguồn: Trường THCS Giảng Võ, Hà Nội

Chọn mẫu đề và điền tên trường của bạn trước khi in · Lưu thành PDF ngay trong hộp thoại In

Họ và tên: ....................................Lớp: ..................Số báo danh: ..............

(Học sinh không được sử dụng máy tính cầm tay)

I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)

Học sinh chọn phương án trả lời đúng và viết vào giấy kiểm tra. Ví dụ: 1 – A).

Câu 1. (0,25 điểm)

Kết quả của phép tính 100-(7+3.2^2) là:

  1. A.

    91

  2. B.

    81

  3. C.

    60

  4. D.

    57

Câu 2. (0,25 điểm)

Cho biểu thức B=18+105-a. Để B chia hết cho 3 thì có thể chọn a là số nào trong các số sau đây?

  1. A.

    20

  2. B.

    25

  3. C.

    30

  4. D.

    35

Câu 3. (0,25 điểm)

Trong các số sau đây, số nào chia hết cho cả 2 và 5?

  1. A.

    2022

  2. B.

    2025

  3. C.

    2027

  4. D.

    2030

Câu 4. (0,25 điểm)

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là sai?

  1. A.

    Số nguyên tố lẻ nhỏ nhất là số 3.

  2. B.

    Các số nguyên tố đều là số lẻ.

  3. C.

    Các số nguyên tố có một chữ số là 2;\ 3;\ 5;\ 7.

  4. D.

    Số 0 không là số nguyên tố, cũng không là hợp số.

Câu 5. (0,25 điểm)

Trong các số 3;\ 7;\ 12;\ 15;\ 26;\ 36 có bao nhiêu số là bội của 6?

  1. A.

    3

  2. B.

    4

  3. C.

    2

  4. D.

    5

Câu 6. (0,25 điểm)

Phân tích số 75 ra thừa số nguyên tố ta được kết quả là :

  1. A.

    3.5^2

  2. B.

    1.75

  3. C.

    3.25

  4. D.

    5.15

Câu 7. (0,25 điểm)

Quan sát các hình vẽ sau và tìm phát biểu đúng?

  1. A.

    Chiếc ê ke có dạng hình tam giác đều (Hình 1)

  2. B.

    Khung gỗ trang trí có dạng hình vuông (Hình 2)

  3. C.

    Khung cửa sổ có dạng hình thoi (Hình 3)

  4. D.

    Mặt đồng hồ có dạng hình lục giác đều (Hình 4)

Câu 8. (0,25 điểm)

Cho hình chữ nhật có chiều dài 25\,cm và chiều rộng 23\,cm. Một hình vuông có chu vi bằng chu vi của hình chữ nhật đã cho. Độ dài cạnh của hình vuông đó là:

  1. A.

    24\,dm

  2. B.

    12\,cm

  3. C.

    24\,cm

  4. D.

    48\,cm

II. TỰ LUẬN (8,0 điểm):

Câu 1. (2 điểm)

Thực hiện phép tính:

a) 2026+3494-26 \qquad\qquad\qquad b) 30.1^{2026}-3^5:3^2+2027^0.121

Câu 2. (2,5 điểm)

1) Tìm số tự nhiên x, biết:

a) 5x+19=74 \qquad\qquad\qquad b) 3^x-23=58

2) Tìm các chữ số x;y sao cho số \overline{4x5y} chia hết cho cả 2;\ 3 và 5.

Câu 3. (1,5 điểm)

Để hưởng ứng phong trào "Tiếp sức đến trường" dành cho các bạn học sinh vùng cao, bạn Nam đã chuẩn bị 30 quyển vở và 24 chiếc bút bi để ủng hộ.

a) Hỏi Nam có thể chia đều số vở và số bút bi trên vào 8 suất quà sao cho số vở và số bút ở mỗi suất quà là như nhau hay không? Vì sao?

b) Bạn Nam dự định chia toàn bộ số vở và bút nói trên của mình thành 6 suất quà sao cho số vở và số bút ở mỗi suất quà đều như nhau. Hỏi Nam có thể chia như vậy được không, và khi đó, mỗi suất quà có bao nhiêu quyển vở và bao nhiêu cái bút?

Câu 4. (1,5 điểm)

Người ta dự định trồng rau cải bắp trên một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài bằng 22\,m, chiều rộng bằng 15\,m.

a) Tính diện tích của thửa ruộng hình chữ nhật đó.

b) Biết rằng, trung bình mỗi mét vuông sẽ cho thu hoạch được 3\,kg rau cải bắp, mỗi kilogam rau cái bắp có giá 12\,000 đồng. Hỏi người trồng rau thu được bao nhiêu tiền khi bán hết số rau đó?

Câu 5. (0,5 điểm)

Cho một hình chữ nhật. Người ta vẽ hình như sau:

Bước 1: Nối các điểm chính giữa mỗi cạnh của hình chữ nhật đó ta được hình một hình thoi;

Bước 2: Nối các điểm chính giữa mỗi cạnh của hình thoi vừa thu được ta có một hình chữ nhật mới.

Cứ tiếp tục vẽ theo quy luật đó cho đến khi trên hình có đúng 60 hình tam giác.

Hình học

(Hình vẽ minh họa cho 3 bước vẽ đầu tiên)

a) Hỏi hình đã được vẽ bao nhiêu bước theo quy luật trên (không tính bước vẽ hình chữ nhật đầu tiên)?

b) Biết rằng sau mỗi lần vẽ, tổng diện tích các tam giác mới tạo thành bằng một nửa diện tích tứ giác vẽ ở bước trước đó. Hãy tính tổng diện tích các tam giác có trên hình, biết hình chữ nhật ban đầu có diện tích là 2^{15}\,cm^2.

— HẾT —
Đáp án và lời giải chi tiết

ĐÁP ÁN & HƯỚNG DẪN CHẤM

⚠ BẢN ĐÁP ÁN — đề trong kho CenStu, phát kèm đáp án

Đáp án trắc nghiệm

I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)

Câu12345678
Đáp ánBCDBCADC
Điểm0,250,250,250,250,250,250,250,25

Hướng dẫn chấm tự luận

II. TỰ LUẬN (8,0 điểm):

Câu 1. (2 điểm)

Thực hiện phép tính:

a) 2026+3494-26 \qquad\qquad\qquad b) 30.1^{2026}-3^5:3^2+2027^0.121

a) Nhóm hai số có hiệu tròn: (2026-26)+3494=2000+3494=5494.

b) 1^{2026}=1, 3^5:3^2=3^3=27, 2027^0=1. Vậy biểu thức bằng 30-27+121=124.

Câu 2. (2,5 điểm)

1) Tìm số tự nhiên x, biết:

a) 5x+19=74 \qquad\qquad\qquad b) 3^x-23=58

2) Tìm các chữ số x;y sao cho số \overline{4x5y} chia hết cho cả 2;\ 3 và 5.

1a) 5x=74-19=55, nên x=55:5=11.

1b) 3^x=58+23=81=3^4, nên x=4.

2) Chia hết cho cả 2 và 5 thì chữ số tận cùng y=0. Khi đó \overline{4x50} chia hết cho 3 khi tổng chữ số 9+x chia hết cho 3, tức x chia hết cho 3: x\in\{0;3;6;9\}.

Vậy y=0, x\in\{0;3;6;9\} (các số 4050;\ 4350;\ 4650;\ 4950).

Câu 3. (1,5 điểm)

Để hưởng ứng phong trào "Tiếp sức đến trường" dành cho các bạn học sinh vùng cao, bạn Nam đã chuẩn bị 30 quyển vở và 24 chiếc bút bi để ủng hộ.

a) Hỏi Nam có thể chia đều số vở và số bút bi trên vào 8 suất quà sao cho số vở và số bút ở mỗi suất quà là như nhau hay không? Vì sao?

b) Bạn Nam dự định chia toàn bộ số vở và bút nói trên của mình thành 6 suất quà sao cho số vở và số bút ở mỗi suất quà đều như nhau. Hỏi Nam có thể chia như vậy được không, và khi đó, mỗi suất quà có bao nhiêu quyển vở và bao nhiêu cái bút?

Số suất quà chia đều được phải là ước chung của 30 và 24. Ư(30)=\{1;2;3;5;6;10;15;30\}, Ư(24)=\{1;2;3;4;6;8;12;24\} nên ƯC(30,24)=\{1;2;3;6\}.

a) 8\notin ƯC(30,24) (vì 30 không chia hết cho 8) nên Nam không chia đều được thành 8 suất.

b) 6\in ƯC(30,24) nên chia được. Mỗi suất có 30:6=5 quyển vở và 24:6=4 cái bút.

Câu 4. (1,5 điểm)

Người ta dự định trồng rau cải bắp trên một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài bằng 22\,m, chiều rộng bằng 15\,m.

a) Tính diện tích của thửa ruộng hình chữ nhật đó.

b) Biết rằng, trung bình mỗi mét vuông sẽ cho thu hoạch được 3\,kg rau cải bắp, mỗi kilogam rau cái bắp có giá 12\,000 đồng. Hỏi người trồng rau thu được bao nhiêu tiền khi bán hết số rau đó?

a) Diện tích thửa ruộng: 22\cdot 15=330\,(m^2).

b) Lượng rau thu hoạch: 330\cdot 3=990\,(kg). Số tiền thu được: 990\cdot 12\,000=11\,880\,000 (đồng).

Vậy người trồng rau thu được 11\,880\,000 đồng.

Câu 5. (0,5 điểm)

Cho một hình chữ nhật. Người ta vẽ hình như sau:

Bước 1: Nối các điểm chính giữa mỗi cạnh của hình chữ nhật đó ta được hình một hình thoi;

Bước 2: Nối các điểm chính giữa mỗi cạnh của hình thoi vừa thu được ta có một hình chữ nhật mới.

Cứ tiếp tục vẽ theo quy luật đó cho đến khi trên hình có đúng 60 hình tam giác.

Hình học

(Hình vẽ minh họa cho 3 bước vẽ đầu tiên)

a) Hỏi hình đã được vẽ bao nhiêu bước theo quy luật trên (không tính bước vẽ hình chữ nhật đầu tiên)?

b) Biết rằng sau mỗi lần vẽ, tổng diện tích các tam giác mới tạo thành bằng một nửa diện tích tứ giác vẽ ở bước trước đó. Hãy tính tổng diện tích các tam giác có trên hình, biết hình chữ nhật ban đầu có diện tích là 2^{15}\,cm^2.

a) Mỗi bước nối trung điểm các cạnh của tứ giác vừa có thì tạo thêm đúng 4 tam giác ở bốn góc. Vậy số bước đã vẽ là 60:4=15 (bước).

b) Sau mỗi bước, tứ giác mới có diện tích bằng một nửa tứ giác trước (phần còn lại là 4 tam giác vừa tạo). Sau bước 1 tứ giác mới có diện tích 2^{14}\,cm^2, sau bước 2 là 2^{13}\,cm^2, …, sau bước 15 là 2^{15}:2^{15}=1\,(cm^2).

Toàn bộ tam giác cùng với tứ giác cuối cùng ghép lại đúng bằng hình chữ nhật ban đầu, nên tổng diện tích các tam giác là 2^{15}-1=32\,768-1=32\,767\,(cm^2).

Lời giải chi tiết

I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)

Câu 1 — Đáp án: B

Tính lũy thừa trước: 2^2=4, nên 7+3\cdot 4=19. Do đó 100-19=81. Đáp án B.

Câu 2 — Đáp án: C

B=123-a mà 123 chia hết cho 3, nên B chia hết cho 3 khi a chia hết cho 3. Trong bốn số chỉ có 30 thỏa mãn. Đáp án C.

Câu 3 — Đáp án: D

Số chia hết cho cả 2 và 5 phải tận cùng bằng 0: chỉ có 2030. Đáp án D.

Câu 4 — Đáp án: B

2 là số nguyên tố nhưng là số chẵn, nên câu "các số nguyên tố đều là số lẻ" sai. Đáp án B.

Câu 5 — Đáp án: C

Chỉ 12 và 36 chia hết cho 6, tức có 2 số. Đáp án C.

Câu 6 — Đáp án: A

75=3\cdot 25=3\cdot 5^2; các phương án khác còn chứa thừa số không nguyên tố (1, 25, 15). Đáp án A.

Câu 7 — Đáp án: D

Ê ke có dạng tam giác vuông, khung gỗ có dạng hình thoi, khung cửa sổ có dạng hình thang cân; chỉ mặt đồng hồ đúng là lục giác đều. Đáp án D.

Câu 8 — Đáp án: C

Chu vi hình chữ nhật: 2\cdot(25+23)=96\,(cm). Cạnh hình vuông: 96:4=24\,(cm). Đáp án C.

Đề của Trường THCS Giảng Võ, Hà Nội, đáp án đã đối chiếu với đáp án của đơn vị ra đề. Lời giải do đội ngũ CenStu biên soạn. Bạn dùng lại được cho lớp của mình — in ra giấy, hoặc soạn một đề riêng bằng công cụ miễn phí .

Đề này có hữu ích không?

Hãy là người đầu tiên đánh giá

Đề thi Toán lớp 6 khác

Xem tất cả đề thi Toán lớp 6