Đề kiểm tra giữa kì 1 Toán 6 – Đề số 4 có đáp án

Đề kiểm tra giữa học kỳ I môn Toán lớp 6 – Đề số 4, có đáp án và lời giải chi tiết. Phần I: 12 câu trắc nghiệm; Phần II: 2 câu Đúng/Sai; Phần III: 2 câu trả lời ngắn; Phần IV: 3 câu tự luận.

  • 19 câu
  • Giữa kỳ
  • Cơ bản
  • Học kỳ 1
  • Nguồn: Đề kiểm tra giữa học kỳ I Toán 6 – Đề số 4

Chọn mẫu đề và điền tên trường của bạn trước khi in · Lưu thành PDF ngay trong hộp thoại In · Chép về là bạn có một bản riêng để sửa, đề gốc trong kho không đổi

Họ và tên: ....................................Lớp: ..................Số báo danh: ..............

I. CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG.

Câu 1. (0,25 điểm)

Cho B là tập hợp các số tự nhiên lẻ và lớn hơn 31, khẳng định nào dưới đây là đúng?

  1. A.

    31\in B.

  2. B.

    2\,025\in B.

  3. C.

    2\,021\notin B.

  4. D.

    32\in B.

Câu 2. (0,25 điểm)

Tập hợp A gồm các số tự nhiên có hai chữ số, trong đó: Chữ số hàng chục kém chữ số hàng đơn vị 4 đơn vị. Tập A có bao nhiêu phần tử?

  1. A.

    7 phần tử.

  2. B.

    5 phần tử.

  3. C.

    4 phần tử.

  4. D.

    6 phần tử.

Câu 3. (0,25 điểm)

Bạn Linh đang đọc một cuốn tiểu thuyết chương hồi và thấy tiêu đề chương là XXVI. Chương đó là chương thứ bao nhiêu trong cuốn sách?

  1. A.

    25.

  2. B.

    26.

  3. C.

    28.

  4. D.

    27.

Câu 4. (0,25 điểm)

Khi đưa 9.27.3^9:3^4 về lũy thừa cơ số 3 thì số mũ của lũy thừa đó là

  1. A.

    13.

  2. B.

    11.

  3. C.

    12.

  4. D.

    10.

Câu 5. (0,25 điểm)

Khẳng định nào dưới đây đúng nhất?

Điều kiện của x để biểu thức A=12+14+16+x chia hết cho 2 là

  1. A.

    x là số tự nhiên chẵn.

  2. B.

    x là số tự nhiên lẻ.

  3. C.

    x là số tự nhiên bất kì.

  4. D.

    x\in\{0;\,2;\,4;\,6;\,8\}.

Câu 6. (0,25 điểm)

Kết quả của phép tính nào dưới đây là số nguyên tố?

  1. A.

    7.2+1.

  2. B.

    14.6:4.

  3. C.

    15-5+1.

  4. D.

    6.4-12.2.

Câu 7. (0,25 điểm)

Số nào sau đây là ước của mọi số tự nhiên?

  1. A.

    0.

  2. B.

    100.

  3. C.

    99.

  4. D.

    1.

Câu 8. (0,25 điểm)

Ước chung của 9 và 15 là

  1. A.

    \{0;\,3\}.

  2. B.

    \{1;\,3;\,9\}.

  3. C.

    \{1;\,3\}.

  4. D.

    \{1;\,5\}.

Câu 9. (0,25 điểm)

BCNN (3,4,6) là

  1. A.

    6.

  2. B.

    72.

  3. C.

    12.

  4. D.

    36.

Câu 10. (0,25 điểm)

Yếu tố nào sau đây không phải của hình thoi?

  1. A.

    Hai cạnh đối song song.

  2. B.

    Hai đường chéo bằng nhau.

  3. C.

    Bốn cạnh bằng nhau.

  4. D.

    Hai góc đối bằng nhau.

Câu 11. (0,25 điểm)

Cho hình lục giác đều MNPQRH, khẳng định nào dưới đây sai?

  1. A.

    6 đỉnh là M, N, P, Q, R, H.

  2. B.

    6 cạnh là MN, NP, PQ, MQ, QR, HM.

  3. C.

    3 đường chéo chính là MQ, HP, RN.

  4. D.

    3 đường chéo chính cắt nhau tại một điểm.

Câu 12. (0,25 điểm)

Diện tích hình tô màu (tứ giác PRMQ) trong hình dưới đây là

  1. A.

    8 cm2.

  2. B.

    6 cm2.

  3. C.

    12 cm2.

  4. D.

    24 cm2.

II. ĐIỀN ĐÚNG SAI THÍCH HỢP.

Câu 13. (1 điểm)

Lúc 6 giờ sáng, một xe tải và một xe máy cùng xuất phát từ A đến B. Vận tốc xe tải là 50 km/h; vận tốc xe máy là 30 km/h. Lúc 8 giờ sáng, một xe con cũng đi từ A đến B với vận tốc 60 km/h.

  • A.

    Quãng đường xe tải đi được sau t giờ kể từ 6 giờ sáng là 50t km, và quãng đường xe máy đi được là 30t km.

    ĐS
  • B.

    Lúc 8 giờ sáng, xe tải cách xe máy 40 km.

    ĐS
  • C.

    Kể từ 8 giờ sáng, sau 2 giờ nữa thì xe con sẽ đuổi kịp xe máy.

    ĐS
  • D.

    Xe con ở chính giữa xe máy và xe tải lúc 9 giờ 30 phút sáng.

    ĐS
Câu 14. (1 điểm)

Bạn Tuấn là một người rất thích chơi bi nên bạn ấy thường sưu tầm những viên bi rồi bỏ vào 4 hộp khác nhau, biết số bi trong mỗi hộp lần lượt là 203, 127, 97, 173.

  • A.

    Số bi trong mỗi hộp đều có thể chia thành 3 phần bằng nhau.

    ĐS
  • B.

    Tổng số bi của Tuấn chia hết cho cả 2 và 5.

    ĐS
  • C.

    Nếu Tuấn rủ thêm 2 bạn cùng chơi, có thể chia đều tổng số bi cho mỗi người.

    ĐS
  • D.

    Nếu Tuấn rủ thêm 8 bạn cùng chơi, tổng số bi có thể chia đều cho mỗi người.

    ĐS

III. TRẢ LỜI NGẮN.

Câu 15. (0,5 điểm)

Máy tính xách tay (laptop) ra đời năm \overline{abcd}, biết \overline{abcd} là số nhỏ nhất có bốn chữ số chia hết cho 25 và 79. Máy tính xách tay ra đời năm nào?

Trả lời: ...........

Câu 16. (0,5 điểm)

Anh Nam muốn dùng giấy dán để trang trí một bức tường hình vuông có độ dài cạnh là 6 m bằng các tấm giấy hình vuông có cạnh là 50 cm. Hỏi để dán hết bức tường thì cần bao nhiêu tờ giấy?

Trả lời: .........

IV. TỰ LUẬN

Câu 17. (1,5 điểm)

Thực hiện phép tính (bằng cách hợp lí nếu có thể)

a) (-243+345)-[257+(-55)-129].

b) (-2)^3-45:(-3^2)+(-2\,025)^0.(-1)^{2\,026}.

c) [27.(-67)+33.(-27)]:(-30).

d) (1^2+2^2+....+100^2).(3^4-9^2).

Câu 18. (1,5 điểm)

Tìm x, biết:

a) -3x-61=5.

b) 12-(3x+4)=-7.

c) 5^{x+2}-5^x=3.10^3.

d) (2x+1)\ \vdots\ (x-1) (với x\in\mathbb{N}^*).

Câu 19. (1 điểm)

Ba xe ôtô cùng chở nguyên vật liệu cho một công trường. Xe thứ nhất cứ 20 phút chở được một chuyến, xe thứ hai cứ 30 phút chở được một chuyến và xe thứ ba cứ 40 phút chở được một chuyến. Lần đầu ba xe khởi hành cùng một lúc. Tính khoảng thời gian ngắn nhất để ba xe cùng khởi hành lần thứ hai, khi đó mỗi xe chở được mấy chuyến?

Đáp án và lời giải chi tiết

ĐÁP ÁN & HƯỚNG DẪN CHẤM

⚠ BẢN ĐÁP ÁN — đề trong kho CenStu, phát kèm đáp án

Đáp án trắc nghiệm

I. CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG.

Câu12345678910
Đáp ánBBBDACDCCB
Điểm0,250,250,250,250,250,250,250,250,250,25
Câu1112
Đáp ánBC
Điểm0,250,25

Đáp án câu Đúng/Sai

II. ĐIỀN ĐÚNG SAI THÍCH HỢP.

Câu 13A:Đ B:Đ C:Đ D:S1
Câu 14A:S B:Đ C:Đ D:S1

Đáp án câu Trả lời ngắn

III. TRẢ LỜI NGẮN.

Câu 1519750,5
Câu 161440,5

Hướng dẫn chấm tự luận

IV. TỰ LUẬN

Câu 17. (1,5 điểm)

Thực hiện phép tính (bằng cách hợp lí nếu có thể)

a) (-243+345)-[257+(-55)-129].

b) (-2)^3-45:(-3^2)+(-2\,025)^0.(-1)^{2\,026}.

c) [27.(-67)+33.(-27)]:(-30).

d) (1^2+2^2+....+100^2).(3^4-9^2).

a) (-243+345)-[257+(-55)-129]=102-73=29.

b) (-2)^3=-8, -3^2=-9, (-2\,025)^0=1, (-1)^{2\,026}=1, nên biểu thức bằng -8-45:(-9)+1\cdot1=-8+5+1=-2.

c) 27\cdot(-67)+33\cdot(-27)=-27\cdot(67+33)=-27\cdot100=-2\,700; chia cho -30 được 90.

d) 3^4-9^2=81-81=0, nên cả tích bằng 0.

Câu 18. (1,5 điểm)

Tìm x, biết:

a) -3x-61=5.

b) 12-(3x+4)=-7.

c) 5^{x+2}-5^x=3.10^3.

d) (2x+1)\ \vdots\ (x-1) (với x\in\mathbb{N}^*).

a) -3x=5+61=66, nên x=66:(-3)=-22.

b) 3x+4=12-(-7)=19, suy ra 3x=15, x=5.

c) 5^{x+2}-5^x=5^x\cdot(25-1)=5^x\cdot24=3\,000, nên 5^x=125=5^3, x=3.

d) 2x+1=2(x-1)+3, mà 2(x-1) chia hết cho x-1, nên cần 3 chia hết cho x-1. Với x\in\mathbb{N}^* và x-1\ne0 ta có x-1\in\{1;3\}, suy ra x\in\{2;4\}.

Câu 19. (1 điểm)

Ba xe ôtô cùng chở nguyên vật liệu cho một công trường. Xe thứ nhất cứ 20 phút chở được một chuyến, xe thứ hai cứ 30 phút chở được một chuyến và xe thứ ba cứ 40 phút chở được một chuyến. Lần đầu ba xe khởi hành cùng một lúc. Tính khoảng thời gian ngắn nhất để ba xe cùng khởi hành lần thứ hai, khi đó mỗi xe chở được mấy chuyến?

Khoảng thời gian để ba xe lại cùng khởi hành phải là bội chung của 20, 30 và 40 (phút); ngắn nhất là BCNN. Ta có 20=2^2\cdot5, 30=2\cdot3\cdot5, 40=2^3\cdot5, nên BCNN(20,30,40)=2^3\cdot3\cdot5=120 phút (2 giờ).

Khi đó xe thứ nhất chở được 120:20=6 chuyến, xe thứ hai 120:30=4 chuyến, xe thứ ba 120:40=3 chuyến.

Lời giải chi tiết

I. CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG.

Câu 1 — Đáp án: B

B gồm các số tự nhiên lẻ và lớn hơn 31. Số 31 không lớn hơn 31 và số 32 là số chẵn nên không thuộc B. Số 2 021 lẻ, lớn hơn 31 nên 2\,021\in B, khẳng định C sai. Số 2 025 lẻ và lớn hơn 31 nên 2\,025\in B. Chọn B.

Câu 2 — Đáp án: B

Gọi chữ số hàng chục là a thì chữ số hàng đơn vị là a+4\le 9, nên a\in\{1;2;3;4;5\}. Ta được A=\{15;26;37;48;59\}, có 5 phần tử. Chọn B.

Câu 3 — Đáp án: B

Trong hệ La Mã, \text{XXVI}=10+10+5+1=26, nên đó là chương thứ 26. Chọn B.

Câu 4 — Đáp án: D

Viết 9=3^2, 27=3^3: 9\cdot27\cdot3^9:3^4=3^2\cdot3^3\cdot3^9:3^4=3^{2+3+9-4}=3^{10}. Số mũ là 10. Chọn D.

Câu 5 — Đáp án: A

Vì 12+14+16=42 chia hết cho 2 nên A chia hết cho 2 khi và chỉ khi x chia hết cho 2, tức x là số tự nhiên chẵn bất kì. Phương án D chỉ nêu một vài số chẵn nên chưa đầy đủ; đúng nhất là A. Chọn A.

Câu 6 — Đáp án: C

Tính từng phép: 7\cdot2+1=15 (hợp số); 14\cdot6:4=84:4=21 (hợp số); 15-5+1=11 (số nguyên tố); 6\cdot4-12\cdot2=0 (không là số nguyên tố). Chọn C.

Câu 7 — Đáp án: D

Mọi số tự nhiên n đều viết được n=1\cdot n, nên 1 là ước của mọi số tự nhiên. Số 0 không là ước của số nào; 100 và 99 không chia hết mọi số. Chọn D.

Câu 8 — Đáp án: C

Ư(9)=\{1;3;9\}, Ư(15)=\{1;3;5;15\}, nên ƯC(9,15)=\{1;3\}. Chọn C.

Câu 9 — Đáp án: C

Phân tích: 3=3, 4=2^2, 6=2\cdot3. Lấy các thừa số nguyên tố với số mũ lớn nhất: BCNN(3,4,6)=2^2\cdot3=12. Chọn C.

Câu 10 — Đáp án: B

Hình thoi có bốn cạnh bằng nhau, các cạnh đối song song, các góc đối bằng nhau, hai đường chéo vuông góc với nhau; nhưng hai đường chéo nói chung không bằng nhau (chỉ bằng nhau khi hình thoi là hình vuông). Chọn B.

Câu 11 — Đáp án: B

Lục giác đều MNPQRH có 6 đỉnh M, N, P, Q, R, H; 6 cạnh là MN, NP, PQ, QR, RH, HM; 3 đường chéo chính MQ, HP, RN cắt nhau tại một điểm. Trong phương án B, MQ là đường chéo chính chứ không phải cạnh (còn thiếu cạnh RH), nên B sai. Chọn B.

Câu 12 — Đáp án: C

Theo hình, P, M là trung điểm của KL, IJ và Q, R là trung điểm của KI, LJ, nên PRMQ là hình thoi có hai đường chéo QR=6 cm và PM=4 cm. Diện tích: \dfrac{6\cdot4}{2}=12 cm2. Chọn C.

II. ĐIỀN ĐÚNG SAI THÍCH HỢP.

Câu 13 — Đáp án: A:Đ B:Đ C:Đ D:S

a) Đúng. Quãng đường bằng vận tốc nhân thời gian: sau t giờ xe tải đi 50t km, xe máy đi 30t km.

b) Đúng. Từ 6 giờ đến 8 giờ là 2 giờ: xe tải đi 50\cdot2=100 km, xe máy đi 30\cdot2=60 km; hai xe đi cùng chiều nên cách nhau 100-60=40 km.

c) Đúng. Lúc 8 giờ xe máy cách A 60 km, còn xe con vừa xuất phát. Mỗi giờ xe con gần xe máy thêm 60-30=30 km, nên đuổi kịp sau 60:30=2 giờ.

d) Sai. Lúc 9 giờ 30 phút, xe tải và xe máy đã đi 3,5 giờ, xe con đi 1,5 giờ: xe tải cách A 50\cdot3{,}5=175 km, xe máy 30\cdot3{,}5=105 km, xe con 60\cdot1{,}5=90 km. Điểm chính giữa xe máy và xe tải cách A (105+175):2=140 km, khác 90 km (xe con còn ở sau cả xe máy).

Câu 14 — Đáp án: A:S B:Đ C:Đ D:S

a) Sai. Số 203 có tổng các chữ số 2+0+3=5 không chia hết cho 3 (tương tự 127, 97, 173), nên không phải hộp nào cũng chia được thành 3 phần bằng nhau.

b) Đúng. Tổng số bi là 203+127+97+173=600, tận cùng là 0 nên chia hết cho cả 2 và 5.

c) Đúng. Rủ thêm 2 bạn thì có 3 người; 600 có tổng các chữ số là 6, chia hết cho 3, nên mỗi người được 600:3=200 viên.

d) Sai. Rủ thêm 8 bạn thì có 9 người; 600 có tổng các chữ số là 6, không chia hết cho 9, nên không chia đều được.

III. TRẢ LỜI NGẮN.

Câu 15 — Đáp án: 1975

\overline{abcd} chia hết cho cả 25 và 79 nên là bội chung của 25 và 79. Vì 25=5^2 và 79 là số nguyên tố nên hai số nguyên tố cùng nhau, BCNN(25,79)=25\cdot79=1\,975. Bội chung nhỏ nhất có bốn chữ số là 1 975, nên máy tính xách tay ra đời năm 1975.

Câu 16 — Đáp án: 144

Đổi 6 m =600 cm. Diện tích bức tường: 600\cdot600=360\,000 cm2; diện tích một tấm giấy: 50\cdot50=2\,500 cm2. Số tấm giấy cần dùng: 360\,000:2\,500=144 (mỗi cạnh tường xếp vừa 600:50=12 tấm). Đáp số: 144.

Đề của Đề kiểm tra giữa học kỳ I Toán 6 – Đề số 4, đáp án đã đối chiếu với đáp án của đơn vị ra đề. Lời giải do đội ngũ CenStu biên soạn. Bạn dùng lại được cho lớp của mình — in ra giấy, hoặc soạn một đề riêng bằng công cụ miễn phí .