Đề thi cuối kì 1 Toán 6 THCS Kim Đồng TP.HCM 2025-2026

Đề kiểm tra cuối học kì 1 Toán 6 năm học 2025-2026 của Trường THCS Kim Đồng, TP.HCM, có lời giải. Gồm 12 câu trắc nghiệm (3 điểm) và 7 câu tự luận (7 điểm) trong 90 phút: tập hợp, lũy thừa, số nguyên, ước và bội, hình thoi, hình bình hành, biểu đồ tranh và biểu đồ cột.

  • 19 câu
  • Cuối kỳ
  • Cơ bản
  • 90 phút
  • Năm học 2025-2026
  • Học kỳ 1
  • Nguồn: Trường THCS Kim Đồng, TP.HCM

Chọn mẫu đề và điền tên trường của bạn trước khi in · Lưu thành PDF ngay trong hộp thoại In

Họ và tên: ....................................Lớp: ..................Số báo danh: ..............

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Câu 1. (0,25 điểm)

Cho tập hợp B=\{0;1;2;3;4\}, khẳng định nào sau đây là đúng?

  1. A.

    2\notin B

  2. B.

    5\in B

  3. C.

    0\in B

  4. D.

    4\notin B

Câu 2. (0,25 điểm)

Kết quả của phép tính 2021^0+5^{10}:5^8

  1. A.

    100

  2. B.

    26

  3. C.

    5.

  4. D.

    101.

Câu 3. (0,25 điểm)

Phân tích số 48 ra thừa số nguyên tố ta được:

  1. A.

    48=2^4.3^2

  2. B.

    48=4^2.3

  3. C.

    48=2^4.3

  4. D.

    48=2^2.3^2

Câu 4. (0,25 điểm)

Trong các số 304; 5650; 1234; 321. Số chia hết cho 2 và 5 là

  1. A.

    304.

  2. B.

    5650.

  3. C.

    1234.

  4. D.

    321.

Câu 5. (0,25 điểm)

Trong các số sau số nào là ước của 8?

  1. A.

    2.

  2. B.

    16.

  3. C.

    24.

  4. D.

    5.

Câu 6. (0,25 điểm)

Số đối của 7 là:

  1. A.

    -7.

  2. B.

    6.

  3. C.

    -6.

  4. D.

    7.

Câu 7. (0,25 điểm)

Nhà toán học PYTHAGORE sinh năm 570 trước công nguyên. Số nguyên biểu thị mốc thời gian 570 năm trước công nguyên là:

  1. A.

    +570.

  2. B.

    -570.

  3. C.

    -57.

  4. D.

    -5700.

Câu 8. (0,25 điểm)

Chọn khẳng định sai:

  1. A.

    -1<1

  2. B.

    -2>0

  3. C.

    -5>-7

  4. D.

    +5>0

Câu 9. (0,25 điểm)

Hình có bốn cạnh bằng nhau và bốn góc bằng nhau là:

  1. A.

    Hình vuông

  2. B.

    Hình thoi

  3. C.

    Hình chữ nhật

  4. D.

    Hình thang cân

Câu 10. (0,25 điểm)

Yếu tố nào sau đây không phải của hình thoi?

  1. A.

    Hai đường chéo vuông góc với nhau

  2. B.

    Có 4 cạnh bằng nhau

  3. C.

    Hai cặp cạnh đối diện song song với nhau

  4. D.

    Có 4 góc vuông

Câu 11. (0,25 điểm)

Số học sinh vắng trong ngày của các lớp của trường THCS A như sau:

6A1

6A2

7A1

7A2

8A1

8A2

9A1

9A2

1

2

3

0

K

1

100

0

Tại các lớp nào dữ liệu không hợp lí?

  1. A.

    6A1, 8A2.

  2. B.

    7A2, 9A2.

  3. C.

    6A2, 7A1.

  4. D.

    8A1, 9A1.

Câu 12. (0,25 điểm)

Biểu đồ tranh dưới đây cho ta thông tin về loại quả yêu thích của các bạn học sinh khối lớp 6.

Hình minh hoạ Câu 12 — Đề thi cuối kì 1 Toán 6 THCS Kim Đồng TP.HCM 2025-2026

Trong biểu đồ trên, nếu số bạn yêu thích quả táo là 45 thì ta phải vẽ thêm bao nhiêu biểu tượng?

  1. A.

    10.

  2. B.

    6.

  3. C.

    2.

  4. D.

    4.

II. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu 1. (1,5 điểm)

a) (0,5 điểm) Sắp xếp các số nguyên sau theo thứ tự giảm dần: -4;\ 3;\ 0;\ 7;\ -2;\ -8.

b) (0,5 điểm) Tìm tất cả các ước là số nguyên của -25.

c) (0,5 điểm) Cho biết năm sinh của hai nhà toán học trong bảng sau:

Tên nhà toán học

Năm sinh

Pythagore (Py – ta – go)

570 TCN

Thales (Ta-lét)

624 TCN

Em hãy cho biết nhà toán học nào lớn tuổi hơn và lớn hơn bao nhiêu tuổi?

Câu 2. (1 điểm)

a) (0,5 điểm) Thực hiện phép tính: 55.(-28)+55.(-70)+55.(-2)

b) (0,5 điểm) Tìm số nguyên x, biết: (x-20)+25=5

Câu 3. (1 điểm)

Một trường tổ chức cho học sinh đi tham quan bằng xe buýt. Nếu xếp 27 học sinh hay 36 học sinh lên một xe buýt thì đều vừa đủ. Tính số học sinh đi tham quan, biết rằng số học sinh đó có khoảng từ 400 đến 450 em.

Câu 4. (1 điểm)

a) (0,5 điểm) Vẽ hình thoi MNPQ với độ dài cạnh MN = 3cm, đường chéo MP = 5cm.

b) (0,5 điểm) Hãy tìm đoạn thẳng vuông góc với MP trong hình vừa vẽ.

Câu 5. (1 điểm)
Hình học

Trong khu vườn hình chữ nhật ABCD có chiều dài 12m, chiều rộng 10m, người ta dự định trồng hoa hồng trong một mảnh đất hình bình hành như hình bên.

a) (0,5 điểm) Tính diện tích phần đất trồng hoa hồng.

b) (0,5 điểm) Phần đất còn lại người ta dự định lát gạch tạo thành đường đi. Biết chi phí để trả cho mỗi mét vuông cần lát gạch là 800.000 đồng. Tính tổng chi phí cần trả để lát gạch hết phần đất còn lại của khu vườn.

Câu 6. (0,5 điểm)

Trong các thông tin cho trong bảng dưới đây, dữ liệu nào là không hợp lí?

Số học sinh tham gia thi đấu hội thao của các lớp khối 6 trường THCS A.

6A1

6A2

6A3

6A4

6A5

6A6

6A7

6A8

6

-3

7

K

6

-5

8

12,5

Câu 7. (1 điểm)

Hình minh hoạ Câu 7 — Đề thi cuối kì 1 Toán 6 THCS Kim Đồng TP.HCM 2025-2026

a) (0,5 điểm) Tổng số học sinh là bao nhiêu? Hỏi trái cây nào được chọn nhiều nhất?

b) (0,5 điểm) Tính phần trăm học sinh chọn táo (làm tròn đến 1 chữ số thập phân).

— HẾT —
Đáp án và lời giải chi tiết

ĐÁP ÁN & HƯỚNG DẪN CHẤM

⚠ BẢN ĐÁP ÁN — đề trong kho CenStu, phát kèm đáp án

Đáp án trắc nghiệm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Câu12345678910
Đáp ánCBCBAABBAD
Điểm0,250,250,250,250,250,250,250,250,250,25
Câu1112
Đáp ánDC
Điểm0,250,25

Hướng dẫn chấm tự luận

II. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu 1. (1,5 điểm)

a) (0,5 điểm) Sắp xếp các số nguyên sau theo thứ tự giảm dần: -4;\ 3;\ 0;\ 7;\ -2;\ -8.

b) (0,5 điểm) Tìm tất cả các ước là số nguyên của -25.

c) (0,5 điểm) Cho biết năm sinh của hai nhà toán học trong bảng sau:

Tên nhà toán học

Năm sinh

Pythagore (Py – ta – go)

570 TCN

Thales (Ta-lét)

624 TCN

Em hãy cho biết nhà toán học nào lớn tuổi hơn và lớn hơn bao nhiêu tuổi?

a) Sắp xếp giảm dần: 7;\ 3;\ 0;\ -2;\ -4;\ -8.

b) 25=5^2 có các ước dương 1;\ 5;\ 25, nên các ước nguyên của -25 là -25;\ -5;\ -1;\ 1;\ 5;\ 25.

c) Biểu diễn năm sinh trước công nguyên bằng số nguyên âm: Pythagore -570, Thales -624. Vì -624<-570 nên Thales sinh sớm hơn, tức lớn tuổi hơn, và hơn -570-(-624)=54 tuổi.

Câu 2. (1 điểm)

a) (0,5 điểm) Thực hiện phép tính: 55.(-28)+55.(-70)+55.(-2)

b) (0,5 điểm) Tìm số nguyên x, biết: (x-20)+25=5

a) Đặt 55 làm thừa số chung: 55.\left[(-28)+(-70)+(-2)\right]=55.(-100)=-5500.

b) (x-20)+25=5 nên x-20=5-25=-20, suy ra x=0.

Câu 3. (1 điểm)

Một trường tổ chức cho học sinh đi tham quan bằng xe buýt. Nếu xếp 27 học sinh hay 36 học sinh lên một xe buýt thì đều vừa đủ. Tính số học sinh đi tham quan, biết rằng số học sinh đó có khoảng từ 400 đến 450 em.

Số học sinh chia hết cho cả 27 và 36 nên là bội chung của 27 và 36. Ta có 27=3^3, 36=2^2.3^2, nên BCNN(27,36)=2^2.3^3=108. Các bội chung là 0;\ 108;\ 216;\ 324;\ 432;\ 540;\ \dots Trong khoảng từ 400 đến 450 chỉ có 432. Vậy có 432 học sinh đi tham quan.

Câu 4. (1 điểm)

a) (0,5 điểm) Vẽ hình thoi MNPQ với độ dài cạnh MN = 3cm, đường chéo MP = 5cm.

b) (0,5 điểm) Hãy tìm đoạn thẳng vuông góc với MP trong hình vừa vẽ.

a) Vẽ đoạn thẳng MP=5 cm. Dùng compa vẽ hai cung tròn tâm M và tâm P cùng bán kính 3 cm; hai cung cắt nhau tại N và Q nằm ở hai phía của MP. Nối MN, NP, PQ, QM ta được hình thoi MNPQ cạnh 3 cm.

b) Hai đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau, nên đoạn thẳng vuông góc với MP là đường chéo NQ.

Câu 5. (1 điểm)
Hình học

Trong khu vườn hình chữ nhật ABCD có chiều dài 12m, chiều rộng 10m, người ta dự định trồng hoa hồng trong một mảnh đất hình bình hành như hình bên.

a) (0,5 điểm) Tính diện tích phần đất trồng hoa hồng.

b) (0,5 điểm) Phần đất còn lại người ta dự định lát gạch tạo thành đường đi. Biết chi phí để trả cho mỗi mét vuông cần lát gạch là 800.000 đồng. Tính tổng chi phí cần trả để lát gạch hết phần đất còn lại của khu vườn.

a) Phần trồng hoa là hình bình hành AMCN có cạnh đáy MC=AN=6 m và chiều cao bằng chiều rộng khu vườn 10 m. Diện tích: 6.10=60 m².

b) Diện tích khu vườn: 12.10=120 m². Phần đất còn lại: 120-60=60 m². Chi phí lát gạch: 60.800\,000=48\,000\,000 đồng.

Câu 6. (0,5 điểm)

Trong các thông tin cho trong bảng dưới đây, dữ liệu nào là không hợp lí?

Số học sinh tham gia thi đấu hội thao của các lớp khối 6 trường THCS A.

6A1

6A2

6A3

6A4

6A5

6A6

6A7

6A8

6

-3

7

K

6

-5

8

12,5

Số học sinh tham gia phải là số tự nhiên. Dữ liệu không hợp lí: lớp 6A2 (-3) và 6A6 (-5) là số âm, lớp 6A4 ghi chữ K, lớp 6A8 ghi 12{,}5 không phải số tự nhiên.

Câu 7. (1 điểm)

Hình minh hoạ Câu 7 — Đề thi cuối kì 1 Toán 6 THCS Kim Đồng TP.HCM 2025-2026

a) (0,5 điểm) Tổng số học sinh là bao nhiêu? Hỏi trái cây nào được chọn nhiều nhất?

b) (0,5 điểm) Tính phần trăm học sinh chọn táo (làm tròn đến 1 chữ số thập phân).

a) Đọc biểu đồ: Táo 12, Chuối 8, Cam 5, Nho 5 học sinh. Tổng số học sinh: 12+8+5+5=30. Táo được chọn nhiều nhất.

b) Tỉ lệ học sinh chọn táo: \dfrac{12}{30}.100\%=40{,}0\%.

Lời giải chi tiết

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Câu 1 — Đáp án: C

Tập B=\{0;1;2;3;4\} chứa phần tử 0 nên 0\in B; các khẳng định còn lại đều sai vì 2\in B, 5\notin B, 4\in B.

Câu 2 — Đáp án: B

2021^0=1, 5^{10}:5^8=5^2=25. Tổng 1+25=26.

Câu 3 — Đáp án: C

Phân tích: 48=16.3=2^4.3. Phương án B sai vì 4 không phải số nguyên tố; A và D cho tích lần lượt là 144 và 36.

Câu 4 — Đáp án: B

Số chia hết cho cả 2 và 5 phải có chữ số tận cùng là 0: chỉ có 5650.

Câu 5 — Đáp án: A

Các ước của 8 là 1;2;4;8, trong các phương án chỉ có 2.

Câu 6 — Đáp án: A

Số đối của a là -a, nên số đối của 7 là -7.

Câu 7 — Đáp án: B

Mốc thời gian trước công nguyên được biểu thị bằng số nguyên âm: -570.

Câu 8 — Đáp án: B

-2 là số nguyên âm nên -2<0; khẳng định -2>0 sai. Các khẳng định khác đúng.

Câu 9 — Đáp án: A

Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau và bốn góc bằng nhau (đều là góc vuông) là hình vuông.

Câu 10 — Đáp án: D

Hình thoi có bốn cạnh bằng nhau, các cạnh đối song song, hai đường chéo vuông góc; nhưng không nhất thiết có 4 góc vuông.

Câu 11 — Đáp án: D

Số học sinh vắng của một lớp phải là số tự nhiên và không thể vượt sĩ số lớp. Lớp 8A1 ghi chữ K (không phải số), lớp 9A1 ghi 100 học sinh vắng — vượt xa sĩ số một lớp. Hai dữ liệu này không hợp lí.

Câu 12 — Đáp án: C

Mỗi biểu tượng đủ ứng với 10 học sinh, nửa biểu tượng ứng với 5. Táo đang có 2 biểu tượng đủ và 1 nửa: 25 bạn. Để thành 45 cần thêm 20 bạn, tức thêm 2 biểu tượng.

Đề của Trường THCS Kim Đồng, TP.HCM. Lời giải do đội ngũ CenStu biên soạn. Bạn dùng lại được cho lớp của mình — in ra giấy, hoặc soạn một đề riêng bằng công cụ miễn phí .

Đề này có hữu ích không?

Hãy là người đầu tiên đánh giá

Đề thi Toán lớp 6 khác

Xem tất cả đề thi Toán lớp 6