Đề thi cuối kì 1 Toán 6 Trần Đại Nghĩa TP.HCM 2025-2026

Đề kiểm tra cuối học kì 1 Toán 6 năm học 2025-2026 của Trường THCS và THPT Trần Đại Nghĩa, TP.HCM, có lời giải. Gồm 6 câu tự luận trong 90 phút: thực hiện phép tính, tìm số nguyên x, bài toán ước chung lớn nhất, bài toán chia túi bi, lập bảng thống kê và hình học (đếm hình, tính diện tích tam giác).

  • 6 câu
  • Cuối kỳ
  • Trung bình
  • 90 phút
  • Năm học 2025-2026
  • Học kỳ 1
  • Nguồn: Trường THCS và THPT Trần Đại Nghĩa, TP.HCM

Chọn mẫu đề và điền tên trường của bạn trước khi in · Lưu thành PDF ngay trong hộp thoại In

Họ và tên: ....................................Lớp: ..................Số báo danh: ..............

Đề bài

Câu 1. (2,5 điểm)

Thực hiện từng bước các phép tính (tính hợp lý nếu có thể):

a) 2025:\left\{3^5:\left[4^3:2^5.7^2-\left(5^2-2^3\right)\right]\right\}

b) 2025-(1379+2025)+(-2051+1379)

c) -25.87+(+25).(-98)+(-25).(-285)

Câu 2. (2,5 điểm)

Tìm x\in\mathbb{Z} biết:

a) 29-(x-3)=12\qquad\qquad\qquad\qquadb) 3^3+\left(x+2^4\right)=5^2

c) x chia hết cho 15;20;25 và 1000<x<2000.

Câu 3. (1 điểm)

Khối 6 của một trường THCS tổ chức cho học sinh đi tham quan gồm 120 học sinh nam và 132 học sinh nữ. Người ta muốn chia đều số học sinh nam và chia đều số học sinh nữ vào các tổ sao cho số học sinh trong mỗi tổ là ít nhất. Hỏi với cách chia đó sẽ được bao nhiêu tổ? Khi đó mỗi tổ có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ?

Câu 4. (1 điểm)

Nghĩa có 8 túi bi đỏ và xanh (mỗi túi bi chỉ chứa một màu) có số lượng lần lượt là 9; 13; 17; 21; 12; 7; 8; 16 bi. Nghĩa chia cho 7 bạn trong tổ mỗi bạn một túi và Nghĩa giữ lại 1 túi bi màu xanh. Biết rằng trong các túi bi được cho, tổng số bi đỏ gấp 3 lần tổng số bi xanh.

a) Hãy tìm tổng số bi của Nghĩa lúc đầu. Nếu chia tổng số bi của Nghĩa lúc đầu thành các hộp nhỏ, mỗi hộp 4 bi thì ta có thể chia được nhiều nhất bao nhiêu hộp?

b) Tìm số bi xanh trong túi bi xanh Nghĩa giữ lại.

Câu 5. (1 điểm)

Điều tra số con của 30 gia đình trong một khu phố, người ta thu được bảng dữ liệu sau:

2

1

2

0

2

2

4

2

2

2

2

2

3

2

2

1

2

3

2

2

2

3

2

1

2

2

2

2

1

2

a) Hãy lập bảng thống kê tương ứng.

b) Hỏi có bao nhiêu gia đình có từ 2 con trở lên?

Câu 6. (2 điểm)

a) Kể tên các hình đã học có trong hình bên dưới.

Hình học

Hình minh hoạ Câu 6 — Đề thi cuối kì 1 Toán 6 Trần Đại Nghĩa TP.HCM 2025-2026b) Cho ba hình vuông ABCD, CEFG và BEIH có độ dài các cạnh lần lượt là 5 cm, 3 cm và 2 cm (xem hình vẽ bên). Tính diện tích tam giác DHA và diện tích tam giác HIF.

— HẾT —
Đáp án và lời giải chi tiết

ĐÁP ÁN & HƯỚNG DẪN CHẤM

⚠ BẢN ĐÁP ÁN — đề trong kho CenStu, phát kèm đáp án

Hướng dẫn chấm tự luận

Câu 1. (2,5 điểm)

Thực hiện từng bước các phép tính (tính hợp lý nếu có thể):

a) 2025:\left\{3^5:\left[4^3:2^5.7^2-\left(5^2-2^3\right)\right]\right\}

b) 2025-(1379+2025)+(-2051+1379)

c) -25.87+(+25).(-98)+(-25).(-285)

a) Tính trong ngoặc tròn trước: 5^2-2^3=25-8=17. Trong ngoặc vuông: 4^3:2^5.7^2=64:32.49=2.49=98, nên 98-17=81. Trong ngoặc nhọn: 3^5:81=243:81=3. Vậy biểu thức bằng 2025:3=675.

b) Bỏ ngoặc rồi nhóm các số đối nhau: 2025-1379-2025-2051+1379=(2025-2025)+(1379-1379)-2051=-2051.

c) Đưa về cùng thừa số 25: -25.87+25.(-98)+25.285=25.(-87-98+285)=25.100=2500.

Câu 2. (2,5 điểm)

Tìm x\in\mathbb{Z} biết:

a) 29-(x-3)=12\qquad\qquad\qquad\qquadb) 3^3+\left(x+2^4\right)=5^2

c) x chia hết cho 15;20;25 và 1000<x<2000.

a) 29-(x-3)=12 nên x-3=29-12=17, suy ra x=20.

b) 3^3+(x+2^4)=5^2 tức 27+x+16=25, nên x=25-43=-18.

c) x chia hết cho 15, 20, 25 nên x là bội chung của ba số. Ta có 15=3.5, 20=2^2.5, 25=5^2, nên BCNN(15,20,25)=2^2.3.5^2=300. Các bội của 300 lớn hơn 1000 và nhỏ hơn 2000 là 1200, 1500, 1800. Vậy x\in\{1200;1500;1800\}.

Câu 3. (1 điểm)

Khối 6 của một trường THCS tổ chức cho học sinh đi tham quan gồm 120 học sinh nam và 132 học sinh nữ. Người ta muốn chia đều số học sinh nam và chia đều số học sinh nữ vào các tổ sao cho số học sinh trong mỗi tổ là ít nhất. Hỏi với cách chia đó sẽ được bao nhiêu tổ? Khi đó mỗi tổ có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ?

Số tổ phải là ước chung của 120 và 132 (để chia đều cả nam lẫn nữ). Mỗi tổ ít học sinh nhất khi số tổ nhiều nhất, tức số tổ là ƯCLN(120,132).

120=2^3.3.5, 132=2^2.3.11 nên ƯCLN(120,132)=2^2.3=12.

Vậy chia được 12 tổ; mỗi tổ có 120:12=10 học sinh nam và 132:12=11 học sinh nữ.

Câu 4. (1 điểm)

Nghĩa có 8 túi bi đỏ và xanh (mỗi túi bi chỉ chứa một màu) có số lượng lần lượt là 9; 13; 17; 21; 12; 7; 8; 16 bi. Nghĩa chia cho 7 bạn trong tổ mỗi bạn một túi và Nghĩa giữ lại 1 túi bi màu xanh. Biết rằng trong các túi bi được cho, tổng số bi đỏ gấp 3 lần tổng số bi xanh.

a) Hãy tìm tổng số bi của Nghĩa lúc đầu. Nếu chia tổng số bi của Nghĩa lúc đầu thành các hộp nhỏ, mỗi hộp 4 bi thì ta có thể chia được nhiều nhất bao nhiêu hộp?

b) Tìm số bi xanh trong túi bi xanh Nghĩa giữ lại.

a) Tổng số bi lúc đầu: 9+13+17+21+12+7+8+16=103 (bi). Vì 103=4.25+3 nên chia được nhiều nhất 25 hộp (còn thừa 3 bi).

b) Trong 7 túi đem cho, số bi đỏ gấp 3 lần số bi xanh, nên tổng số bi đem cho bằng 4 lần số bi xanh đem cho, tức chia hết cho 4. Gọi số bi trong túi giữ lại là k thì 103-k chia hết cho 4. Xét số dư khi chia cho 4: các túi 9, 13, 17, 21 dư 1; các túi 12, 8, 16 dư 0; túi 7 dư 3. Vì 103 chia 4 dư 3 nên chỉ có k=7 thoả mãn.

Kiểm tra: số bi đem cho là 96, gồm 24 bi xanh (túi 8 và 16) và 72 bi đỏ (9+13+17+21+12=72), đúng 72=3.24. Vậy túi bi xanh Nghĩa giữ lại có 7 bi.

Câu 5. (1 điểm)

Điều tra số con của 30 gia đình trong một khu phố, người ta thu được bảng dữ liệu sau:

2

1

2

0

2

2

4

2

2

2

2

2

3

2

2

1

2

3

2

2

2

3

2

1

2

2

2

2

1

2

a) Hãy lập bảng thống kê tương ứng.

b) Hỏi có bao nhiêu gia đình có từ 2 con trở lên?

a) Đếm số lần xuất hiện của từng giá trị trong bảng, được bảng thống kê:

Số con: 0 — 1 — 2 — 3 — 4

Số gia đình: 1 — 4 — 21 — 3 — 1 (tổng 30 gia đình).

b) Số gia đình có từ 2 con trở lên: 21+3+1=25 gia đình.

Câu 6. (2 điểm)

a) Kể tên các hình đã học có trong hình bên dưới.

Hình học

Hình minh hoạ Câu 6 — Đề thi cuối kì 1 Toán 6 Trần Đại Nghĩa TP.HCM 2025-2026b) Cho ba hình vuông ABCD, CEFG và BEIH có độ dài các cạnh lần lượt là 5 cm, 3 cm và 2 cm (xem hình vẽ bên). Tính diện tích tam giác DHA và diện tích tam giác HIF.

a) Các hình đã học có trong hình: tam giác đều, lục giác đều, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân.

b) A, B, H thẳng hàng nên AH=AB+BH=5+2=7 cm; tam giác DHA vuông tại A, cạnh AD=5 cm, nên diện tích tam giác DHA là \frac{1}{2}.7.5=17{,}5 cm².

Tam giác HIF vuông tại I với HI=2 cm (cạnh hình vuông BEIH) và IF=EF-EI=3-2=1 cm, nên diện tích tam giác HIF là \frac{1}{2}.2.1=1 cm².

Đề của Trường THCS và THPT Trần Đại Nghĩa, TP.HCM. Lời giải do đội ngũ CenStu biên soạn. Bạn dùng lại được cho lớp của mình — in ra giấy, hoặc soạn một đề riêng bằng công cụ miễn phí .

Đề này có hữu ích không?

Hãy là người đầu tiên đánh giá

Đề thi Toán lớp 6 khác

Xem tất cả đề thi Toán lớp 6