Đề cuối kì 1 Toán 6 Nguyễn Thị Minh Khai Đà Nẵng 2025-2026

Đề kiểm tra cuối kì 1 Toán 6 năm 2025-2026 của trường THCS Nguyễn Thị Minh Khai, Đà Nẵng, có lời giải chi tiết. Thời gian 90 phút. Phần I: 12 câu trắc nghiệm (3 điểm); Phần II: 7 bài tự luận (7 điểm) về số nguyên, hình chữ nhật, hình vuông và bài toán thực tế.

  • 19 câu
  • Cuối kỳ
  • Cơ bản
  • 90 phút
  • Năm học 2025-2026
  • Học kỳ 1
  • Nguồn: THCS Nguyễn Thị Minh Khai, Đà Nẵng

Chọn mẫu đề và điền tên trường của bạn trước khi in · Lưu thành PDF ngay trong hộp thoại In

Họ và tên: ....................................Lớp: ..................Số báo danh: ..............

I. TRẮC NGHIỆM: (3,0 điểm)

Học sinh viết vào giấy kiểm tra chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng.

Câu 1. (0,25 điểm)

Số nào sau đây là số nguyên âm?

  1. A.

    -1

  2. B.

    0

  3. C.

    2

  4. D.

    3

Câu 2. (0,25 điểm)

Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 3 là:

  1. A.

    \{1;2;3;4\}

  2. B.

    \{0;1;2;3\}

  3. C.

    \{0;1;2\}

  4. D.

    \{1;2;3\}

Câu 3. (0,25 điểm)

Khi thực hiện phép tính 5^2+10:5, bạn An làm như sau:

5^2+10:5

=25+10:5 (bước 1)

=35:5 (bước 2)

=7 (bước 3)

Nhận xét nào sau đây đúng?

  1. A.

    Bạn An làm đúng

  2. B.

    Bạn An làm sai ở bước 1

  3. C.

    Bạn An làm sai ở bước 2

  4. D.

    Bạn An làm sai ở bước 3

Câu 4. (0,25 điểm)

Trong các số tự nhiên sau, số nào là số nguyên tố?

  1. A.

    11

  2. B.

    6

  3. C.

    15

  4. D.

    14

Câu 5. (0,25 điểm)

Phân số nào sau đây là phân số tối giản?

  1. A.

    \dfrac{9}{15}

  2. B.

    \dfrac{23}{28}

  3. C.

    \dfrac{10}{45}

  4. D.

    \dfrac{18}{27}

Câu 6. (0,25 điểm)

Số đối của 10 là:

  1. A.

    1

  2. B.

    \dfrac{1}{10}

  3. C.

    10

  4. D.

    -10

Câu 7. (0,25 điểm)

Trong tập số nguyên, tập hợp các ước của 8 là:

  1. A.

    \{-1;1;2;-2;4;-4\}

  2. B.

    \{1;2;4;8\}

  3. C.

    \{1;-1;2;-2;4;-4;8;-8\}

  4. D.

    \{1;-1;8;-8\}

Câu 8. (0,25 điểm)

Trong các hình dưới đây, hình nào là hình vuông?

Hình học
  1. A.

    Hình (1).

  2. B.

    Hình (2).

  3. C.

    Hình (3).

  4. D.

    Hình (4).

Câu 9. (0,25 điểm)

Viết số 2305 thành tổng giá trị các chữ số của nó là

  1. A.

    2.1000+3\ 100+5.10

  2. B.

    2.1000+3.100+5

  3. C.

    2.10000+3.100+5

  4. D.

    2.1000+3.10+5

Câu 10. (0,25 điểm)

Chu vi của hình chữ nhật có chiều dài a (cm), chiều rộng b (cm) là

  1. A.

    4.a (cm)

  2. B.

    2.(a+b) (cm)

  3. C.

    a^2 (cm)

  4. D.

    a.b (cm)

Câu 11. (0,25 điểm)

Điền từ thích hợp vào chỗ trống “......... là hình có ba cạnh bằng nhau và ba góc bằng nhau bằng 60^\circ”.

  1. A.

    Hình vuông

  2. B.

    Hình tam giác đều

  3. C.

    Hình lục giác đều

  4. D.

    Hình chữ nhật

Câu 12. (0,25 điểm)

Hình lục giác đều là hình:

  1. A.

    Có 6 cạnh.

  2. B.

    Có 5 cạnh bằng nhau.

  3. C.

    Có 4 cạnh bằng nhau.

  4. D.

    Có 6 cạnh bằng nhau.

II. TỰ LUẬN: (7,0 điểm)

Câu 1. (1 điểm)

a) So sánh hai số nguyên -3 và -5.

b) Sắp xếp các số nguyên sau theo thứ tự từ bé đến lớn: 1; -5; 0; -7; 2; 4.

Câu 2. (1 điểm)
Hình học

Cho hình chữ nhật ABCD như hình vẽ.

a) Kể tên các cạnh của hình chữ nhật bên?

b) Giả sử AB = 7dm, AD = 5dm. Hỏi độ dài cạnh BC bằng bao nhiêu?

Câu 3. (2 điểm)

Thực hiện phép tính:

a) 12:2+39 \qquad\qquad b) 10.(-3)+(-120):5

c) 26.(-134)+26.234 \qquad\qquad d) 56-(-319)-\left[319+(-244)\right]

Câu 4. (0,5 điểm)

Tìm số nguyên x biết:

22-\left[12+(x-2)\right]=0

Câu 5. (0,5 điểm)

Vẽ hình vuông có độ dài cạnh là 4 cm.

Câu 6. (1,5 điểm)

Hình minh hoạ Câu 6 — Đề cuối kì 1 Toán 6 Nguyễn Thị Minh Khai Đà Nẵng 2025-2026 Hưởng ứng phong trào “Ngày Chủ nhật xanh”, các học sinh lớp 6 của một trường THCS thuộc phường Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng đã tham gia hoạt động ngoại khóa tại công viên 29/3 với nhiệm vụ thu gom rác thải và quét lá khô.

Khu vực được phân công là một khu đất hình chữ nhật có chiều rộng 25m và chiều dài gấp 4 lần chiều rộng.

a) Tính chiều dài và diện tích của khu đất đó.

b) Giả sử mỗi học sinh có thể dọn dẹp 50m2 trong thời gian 15 phút. Hỏi nếu có 30 học sinh cùng làm thì sẽ mất bao lâu để dọn dẹp sạch khu đất đó?

Câu 7. (0,5 điểm)

Một cửa hàng bán quần áo nhập về 20 chiếc áo giống nhau với giá ban đầu là 35 000 đồng mỗi chiếc. Khi kiểm tra, có 3 chiếc áo bị lỗi nên không thể bán. Số áo còn lại được bán với giá 70 000 đồng mỗi chiếc.

Hỏi sau khi bán hết số áo còn lại, cửa hàng có lãi không? Vì sao?

— HẾT —
Đáp án và lời giải chi tiết

ĐÁP ÁN & HƯỚNG DẪN CHẤM

⚠ BẢN ĐÁP ÁN — đề trong kho CenStu, phát kèm đáp án

Đáp án trắc nghiệm

I. TRẮC NGHIỆM: (3,0 điểm)

Câu12345678910
Đáp ánACCABDCDBB
Điểm0,250,250,250,250,250,250,250,250,250,25
Câu1112
Đáp ánBD
Điểm0,250,25

Hướng dẫn chấm tự luận

II. TỰ LUẬN: (7,0 điểm)

Câu 1. (1 điểm)

a) So sánh hai số nguyên -3 và -5.

b) Sắp xếp các số nguyên sau theo thứ tự từ bé đến lớn: 1; -5; 0; -7; 2; 4.

a) Hai số nguyên âm: số nào có số đối nhỏ hơn thì lớn hơn. Vì 3<5 nên -3>-5.

b) Các số âm đứng trước 0, các số dương đứng sau 0; trong các số âm, -7<-5. Thứ tự từ bé đến lớn: -7; -5; 0; 1; 2; 4.

Câu 2. (1 điểm)
Hình học

Cho hình chữ nhật ABCD như hình vẽ.

a) Kể tên các cạnh của hình chữ nhật bên?

b) Giả sử AB = 7dm, AD = 5dm. Hỏi độ dài cạnh BC bằng bao nhiêu?

a) Hình chữ nhật ABCD có bốn cạnh: AB, BC, CD, DA.

b) Trong hình chữ nhật, các cạnh đối bằng nhau, nên BC = AD = 5 dm.

Câu 3. (2 điểm)

Thực hiện phép tính:

a) 12:2+39 \qquad\qquad b) 10.(-3)+(-120):5

c) 26.(-134)+26.234 \qquad\qquad d) 56-(-319)-\left[319+(-244)\right]

a) 12:2+39=6+39=45.

b) 10.(-3)+(-120):5=(-30)+(-24)=-54.

c) Đặt 26 làm thừa số chung: 26.(-134)+26.234=26.(-134+234)=26.100=2600.

d) 56-(-319)-[319+(-244)]=56+319-75=375-75=300.

Câu 4. (0,5 điểm)

Tìm số nguyên x biết:

22-\left[12+(x-2)\right]=0

22-[12+(x-2)]=0 nên 12+(x-2)=22, suy ra x-2=10, do đó x=12.

Vậy x=12.

Câu 5. (0,5 điểm)

Vẽ hình vuông có độ dài cạnh là 4 cm.

Dùng thước vẽ đoạn thẳng AB=4 cm. Dùng ê ke vẽ tại A một đường thẳng vuông góc với AB, trên đó lấy điểm D với AD=4 cm. Làm tương tự tại B, lấy C cùng phía với D sao cho BC=4 cm. Nối C với D, ta được hình vuông ABCD cạnh 4 cm.

Câu 6. (1,5 điểm)

Hình minh hoạ Câu 6 — Đề cuối kì 1 Toán 6 Nguyễn Thị Minh Khai Đà Nẵng 2025-2026 Hưởng ứng phong trào “Ngày Chủ nhật xanh”, các học sinh lớp 6 của một trường THCS thuộc phường Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng đã tham gia hoạt động ngoại khóa tại công viên 29/3 với nhiệm vụ thu gom rác thải và quét lá khô.

Khu vực được phân công là một khu đất hình chữ nhật có chiều rộng 25m và chiều dài gấp 4 lần chiều rộng.

a) Tính chiều dài và diện tích của khu đất đó.

b) Giả sử mỗi học sinh có thể dọn dẹp 50m2 trong thời gian 15 phút. Hỏi nếu có 30 học sinh cùng làm thì sẽ mất bao lâu để dọn dẹp sạch khu đất đó?

a) Chiều dài khu đất: 25.4=100 (m). Diện tích: 100.25=2500 (m²).

b) Trong 15 phút, 30 học sinh dọn được 30.50=1500 (m²). Diện tích đó bằng \frac{1500}{2500}=\frac{3}{5} khu đất, nên để dọn hết cần 15:\frac{3}{5}=25 (phút).

Vậy cần 25 phút.

Câu 7. (0,5 điểm)

Một cửa hàng bán quần áo nhập về 20 chiếc áo giống nhau với giá ban đầu là 35 000 đồng mỗi chiếc. Khi kiểm tra, có 3 chiếc áo bị lỗi nên không thể bán. Số áo còn lại được bán với giá 70 000 đồng mỗi chiếc.

Hỏi sau khi bán hết số áo còn lại, cửa hàng có lãi không? Vì sao?

Tiền nhập 20 chiếc áo: 20.35\,000=700\,000 (đồng).

Số áo bán được: 20-3=17 (chiếc); tiền bán: 17.70\,000=1\,190\,000 (đồng).

Vì 1\,190\,000>700\,000 nên cửa hàng có lãi, số tiền lãi là 1\,190\,000-700\,000=490\,000 (đồng).

Lời giải chi tiết

I. TRẮC NGHIỆM: (3,0 điểm)

Câu 1 — Đáp án: A

Số nguyên âm là số nguyên nhỏ hơn 0. Trong bốn số, chỉ -1<0.

Chọn A.

Câu 2 — Đáp án: C

Các số tự nhiên nhỏ hơn 3 là 0, 1, 2 (nhớ rằng 0 cũng là số tự nhiên). Tập hợp cần tìm là \{0;1;2\}.

Chọn C.

Câu 3 — Đáp án: C

Trong biểu thức không có ngoặc, làm phép chia trước phép cộng: 5^2+10:5=25+2=27. Bước 1 đúng (5^2=25), nhưng ở bước 2 An lại cộng 25+10 trước khi chia, nên sai từ bước 2.

Chọn C.

Câu 4 — Đáp án: A

11 chỉ có hai ước là 1 và 11 nên là số nguyên tố; 6=2.3, 15=3.5, 14=2.7 đều là hợp số.

Chọn A.

Câu 5 — Đáp án: B

Xét ƯCLN của tử và mẫu: \frac{9}{15} có ƯCLN 3, \frac{10}{45} có ƯCLN 5, \frac{18}{27} có ƯCLN 9; riêng 23 là số nguyên tố không chia hết 28, nên ƯCLN(23,28)=1 và \frac{23}{28} tối giản.

Chọn B.

Câu 6 — Đáp án: D

Số đối của a là -a (tổng của chúng bằng 0). Số đối của 10 là -10.

Chọn D.

Câu 7 — Đáp án: C

Trong tập số nguyên, ước của 8 gồm các ước dương 1,2,4,8 và các số đối của chúng: \{1;-1;2;-2;4;-4;8;-8\}. Phương án A thiếu \pm8, B chỉ có ước dương, D thiếu \pm2, \pm4.

Chọn C.

Câu 8 — Đáp án: D

Hình vuông là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau và bốn góc vuông. Hình (1) là tứ giác không có góc vuông; hình (2) có bốn góc vuông nhưng hai cạnh kề không bằng nhau (hình chữ nhật); hình (3) có bốn cạnh bằng nhau nhưng các góc không vuông (hình thoi). Chỉ hình (4) thỏa cả hai điều kiện.

Chọn D.

Câu 9 — Đáp án: B

2305 có chữ số 2 ở hàng nghìn, 3 ở hàng trăm, 0 ở hàng chục và 5 ở hàng đơn vị, nên 2305=2.1000+3.100+0.10+5=2.1000+3.100+5.

Chọn B.

Câu 10 — Đáp án: B

Chu vi hình chữ nhật bằng hai lần tổng chiều dài và chiều rộng: C=2.(a+b) (cm).

Chọn B.

Câu 11 — Đáp án: B

Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau và ba góc bằng nhau, mỗi góc bằng 60^\circ.

Chọn B.

Câu 12 — Đáp án: D

Lục giác đều có sáu cạnh bằng nhau (và sáu góc bằng nhau). “Có 6 cạnh” chưa đủ, vì lục giác bất kì cũng có 6 cạnh; B, C sai số cạnh.

Chọn D.

Đề của THCS Nguyễn Thị Minh Khai, Đà Nẵng. Lời giải do đội ngũ CenStu biên soạn. Bạn dùng lại được cho lớp của mình — in ra giấy, hoặc soạn một đề riêng bằng công cụ miễn phí .

Đề này có hữu ích không?

Hãy là người đầu tiên đánh giá

Đề thi Toán lớp 6 khác

Xem tất cả đề thi Toán lớp 6