Đề thi giữa kì 1 Toán 6 THCS Bát Tràng 2025-2026 có đáp án

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 6 năm học 2025–2026 của THCS Bát Tràng, Hà Nội, có đáp án và lời giải. Thời gian làm bài 90 phút. Phần I: 12 câu trắc nghiệm (3 điểm); Phần II: 6 bài tự luận (7 điểm) về tập hợp, phép tính và lũy thừa với số tự nhiên, dấu hiệu chia hết, ước chung lớn nhất, hình vuông, hình chữ nhật.

  • 18 câu
  • Giữa kỳ
  • Cơ bản
  • 90 phút
  • Năm học 2025-2026
  • Học kỳ 1
  • Nguồn: THCS Bát Tràng, Hà Nội

Chọn mẫu đề và điền tên trường của bạn trước khi in · Lưu thành PDF ngay trong hộp thoại In · Chép về là bạn có một bản riêng để sửa, đề gốc trong kho không đổi

Họ và tên: ....................................Lớp: ..................Số báo danh: ..............

I. TRẮC NGHIỆM (3 ĐIỂM):

Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất và viết chữ cái đứng trước phương án đó vào bài làm.

Câu 1. (0,25 điểm)

Cho tập hợp C=\{a;b;1;2;3\}. Khẳng định đúng là:

  1. A.

    a\in C.

  2. B.

    b\notin C.

  3. C.

    3\notin C.

  4. D.

    4\in C.

Câu 2. (0,25 điểm)

Chọn câu sai trong các câu sau:

  1. A.

    3^5.3^7=3^{12}.

  2. B.

    7^{10}:7^6=7^4.

  3. C.

    2025^0=1.

  4. D.

    2025^1=0.

Câu 3. (0,25 điểm)

Trong các số sau số nào chia hết cho cả 2, 3, 5 và 9:

  1. A.

    1089.

  2. B.

    2430.

  3. C.

    1830.

  4. D.

    1035.

Câu 4. (0,25 điểm)

Tổng (hiệu) nào sau đây chia hết cho 2?

  1. A.

    639+123.

  2. B.

    582-153.

  3. C.

    603+304.

  4. D.

    213+720.

Câu 5. (0,25 điểm)

Giá trị của 3^2 là:

  1. A.

    6

  2. B.

    9

  3. C.

    5

  4. D.

    27

Câu 6. (0,25 điểm)

Khẳng định nào sau đây sai?

  1. A.

    Số 5 chỉ có 2 ước tự nhiên.

  2. B.

    Số 19 là số nguyên tố.

  3. C.

    Các số nguyên tố đều là số lẻ.

  4. D.

    Số 24 là hợp số.

Câu 7. (0,25 điểm)

Số 45 chia hết cho:

  1. A.

    2 và 5

  2. B.

    3 và 5

  3. C.

    4 và 5

  4. D.

    6 và 8

Câu 8. (0,25 điểm)

Tập hợp tất cả các ước của 12 là:

  1. A.

    \{0;1;2;4;6;12\}

  2. B.

    \{1;2;4;6;12\}

  3. C.

    \{1;2;3;4;6;12\}

  4. D.

    \{1;2;3;4;6\}

Câu 9. (0,25 điểm)

Hình tứ giác có 4 cạnh bằng nhau và 4 góc vuông là:

  1. A.

    Hình vuông

  2. B.

    Hình bình hành

  3. C.

    Hình chữ nhật

  4. D.

    Hình thoi

Câu 10. (0,25 điểm)

Chu vi hình vuông cạnh a là:

  1. A.

    a^2

  2. B.

    2a

  3. C.

    4a

  4. D.

    a^3

Câu 11. (0,25 điểm)

Hình tam giác đều có:

  1. A.

    2 cạnh bằng nhau

  2. B.

    3 cạnh bằng nhau

  3. C.

    4 góc bằng nhau

  4. D.

    1 cạnh dài nhất

Câu 12. (0,25 điểm)

Lục giác đều là hình có mấy cạnh bằng nhau?

  1. A.

    6.

  2. B.

    8.

  3. C.

    10.

  4. D.

    12

II. TỰ LUẬN (7 ĐIỂM)

Câu 1. (2 điểm)

Thực hiện phép tính (Tính nhanh nếu có thể)

a) 172+56+128+244 \qquad\qquad b) 120\cdot 33+120\cdot 67

c) 8\cdot 5-(45+15):3 \qquad\qquad d) 120-\left(136-6^2\right):4+2025^0

Câu 2. (1 điểm)

Tìm số tự nhiên x biết

a) x+14=47 \qquad\qquad b) 2\cdot x-16=3^2.4

Câu 3. (1 điểm)

Cuối học kì 1, cô chủ nhiệm lớp 6A mua 252 quyển vở, 140 bút bi. Cô chia đều số vở và bút bi thành các phần quà để tặng cho học sinh của lớp.

Tính số phần quà nhiều nhất cô chủ nhiệm có thể chia được?

Câu 4. (1,5 điểm)

Sân nhà bà An có dạng hình chữ nhật với chiều dài 8m, chiều rộng 15m.

a) Tính diện tích sân nhà bà An?

b) Bà An mua loại gạch lát nền hình vuông có cạnh 50cm để lát sân. Tính diện tích của mỗi viên gạch?

c) Hỏi cần dùng bao nhiêu viên gạch để lát kín sân nhà bà An (coi mạch vữa là không đáng kể)?

Câu 5. (1 điểm)

Bạn Hùng mua 5 cây bút mỗi cây có giá là 7 nghìn đồng; 6 quyển vở mỗi quyển có giá là 24 nghìn đồng. Bạn đưa cho cô thu ngân 200 nghìn đồng. Hỏi bạn được cô thu ngân trả lại bao nhiêu tiền?

Câu 6. (0,5 điểm)

Cho A=5+5^2+5^3+5^4+...+5^{2025}. Chứng tỏ: A\ \vdots\ 31

— HẾT —
Đáp án và lời giải chi tiết

ĐÁP ÁN & HƯỚNG DẪN CHẤM

⚠ BẢN ĐÁP ÁN — đề trong kho CenStu, phát kèm đáp án

Đáp án trắc nghiệm

I. TRẮC NGHIỆM (3 ĐIỂM):

Câu12345678910
Đáp ánADBABCBCAC
Điểm0,250,250,250,250,250,250,250,250,250,25
Câu1112
Đáp ánBA
Điểm0,250,25

Hướng dẫn chấm tự luận

II. TỰ LUẬN (7 ĐIỂM)

Câu 1. (2 điểm)

Thực hiện phép tính (Tính nhanh nếu có thể)

a) 172+56+128+244 \qquad\qquad b) 120\cdot 33+120\cdot 67

c) 8\cdot 5-(45+15):3 \qquad\qquad d) 120-\left(136-6^2\right):4+2025^0

a) 172+56+128+244=(172+128)+(56+244)=300+300=600.

b) 120\cdot33+120\cdot67=120\cdot(33+67)=120\cdot100=12000.

c) 8\cdot5-(45+15):3=40-60:3=40-20=20.

d) 120-(136-6^2):4+2025^0=120-(136-36):4+1=120-100:4+1=120-25+1=96.

Câu 2. (1 điểm)

Tìm số tự nhiên x biết

a) x+14=47 \qquad\qquad b) 2\cdot x-16=3^2.4

a) x+14=47\Rightarrow x=47-14=33.

b) 2x-16=3^2\cdot4=36\Rightarrow 2x=52\Rightarrow x=26.

Câu 3. (1 điểm)

Cuối học kì 1, cô chủ nhiệm lớp 6A mua 252 quyển vở, 140 bút bi. Cô chia đều số vở và bút bi thành các phần quà để tặng cho học sinh của lớp.

Tính số phần quà nhiều nhất cô chủ nhiệm có thể chia được?

Số phần quà phải là ước chung của 252 và 140, nên số phần quà nhiều nhất là ƯCLN(252,140). Ta có 252=2^2\cdot3^2\cdot7, 140=2^2\cdot5\cdot7 nên ƯCLN(252,140)=2^2\cdot7=28. Vậy cô chia được nhiều nhất 28 phần quà (mỗi phần 9 quyển vở và 5 bút bi).

Câu 4. (1,5 điểm)

Sân nhà bà An có dạng hình chữ nhật với chiều dài 8m, chiều rộng 15m.

a) Tính diện tích sân nhà bà An?

b) Bà An mua loại gạch lát nền hình vuông có cạnh 50cm để lát sân. Tính diện tích của mỗi viên gạch?

c) Hỏi cần dùng bao nhiêu viên gạch để lát kín sân nhà bà An (coi mạch vữa là không đáng kể)?

a) Diện tích sân hình chữ nhật: 8\cdot15=120\ (\text{m}^2).

b) Cạnh viên gạch 50\ \text{cm}=0{,}5\ \text{m}, diện tích một viên: 0{,}5\cdot0{,}5=0{,}25\ (\text{m}^2) (tức 2500\ \text{cm}^2).

c) Số viên gạch cần dùng: 120:0{,}25=480 (viên).

Câu 5. (1 điểm)

Bạn Hùng mua 5 cây bút mỗi cây có giá là 7 nghìn đồng; 6 quyển vở mỗi quyển có giá là 24 nghìn đồng. Bạn đưa cho cô thu ngân 200 nghìn đồng. Hỏi bạn được cô thu ngân trả lại bao nhiêu tiền?

Tiền mua bút: 5\cdot7=35 nghìn đồng; tiền mua vở: 6\cdot24=144 nghìn đồng; tổng 179 nghìn đồng. Tiền được trả lại: 200-179=21 nghìn đồng.

Câu 6. (0,5 điểm)

Cho A=5+5^2+5^3+5^4+...+5^{2025}. Chứng tỏ: A\ \vdots\ 31

A có 2025 số hạng, 2025 chia hết cho 3 nên nhóm ba số hạng liên tiếp: A=(5+5^2+5^3)+(5^4+5^5+5^6)+\dots+(5^{2023}+5^{2024}+5^{2025})=5(1+5+5^2)+5^4(1+5+5^2)+\dots+5^{2023}(1+5+5^2)=31\cdot(5+5^4+\dots+5^{2023}). Vậy A chia hết cho 31.

Lời giải chi tiết

I. TRẮC NGHIỆM (3 ĐIỂM):

Câu 1 — Đáp án: A

Tập hợp C=\{a;b;1;2;3\} có phần tử a nên a\in C đúng. Các khẳng định còn lại sai vì b\in C, 3\in C và 4\notin C. Chọn A.

Câu 2 — Đáp án: D

3^5\cdot3^7=3^{12}, 7^{10}:7^6=7^4, 2025^0=1 đều đúng. Còn 2025^1=2025\ne0 nên câu D sai. Chọn D.

Câu 3 — Đáp án: B

Số chia hết cho cả 2 và 5 phải có tận cùng là 0: chỉ còn 2430 và 1830. Tổng chữ số của 2430 là 9 (chia hết cho 9), của 1830 là 12 (không chia hết cho 9). Vậy chọn 2430. Chọn B.

Câu 4 — Đáp án: A

639 và 123 đều lẻ nên tổng 639+123 chẵn, tức chia hết cho 2 (=762). Các biểu thức còn lại là tổng/hiệu của một số chẵn và một số lẻ nên là số lẻ. Chọn A.

Câu 5 — Đáp án: B

3^2=3\cdot3=9. Chọn B.

Câu 6 — Đáp án: C

Số 2 là số nguyên tố nhưng là số chẵn, nên khẳng định "các số nguyên tố đều là số lẻ" sai. Các khẳng định A, B, D đều đúng. Chọn C.

Câu 7 — Đáp án: B

45=3^2\cdot5 nên 45 chia hết cho 3 và 5; 45 lẻ nên không chia hết cho 2, 4, 6, 8. Chọn B.

Câu 8 — Đáp án: C

Các ước tự nhiên của 12 là 1;2;3;4;6;12. Số 0 không là ước của số nào, và không được thiếu 3 hay 12. Chọn C.

Câu 9 — Đáp án: A

Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau và bốn góc vuông là hình vuông. Chọn A.

Câu 10 — Đáp án: C

Hình vuông có bốn cạnh bằng nhau, mỗi cạnh dài a nên chu vi là 4a. Chọn C.

Câu 11 — Đáp án: B

Tam giác đều có ba cạnh bằng nhau (và ba góc bằng nhau). Chọn B.

Câu 12 — Đáp án: A

Lục giác đều có 6 cạnh bằng nhau. Chọn A.

Đề của THCS Bát Tràng, Hà Nội. Lời giải do đội ngũ CenStu biên soạn. Bạn dùng lại được cho lớp của mình — in ra giấy, hoặc soạn một đề riêng bằng công cụ miễn phí .