Đề khảo sát Toán 9 THCS Văn Quán lần 2 2025-2026

Đề kiểm tra khảo sát chất lượng lần 2 Toán 9 năm học 2025-2026 của Trường THCS Văn Quán, Hà Nội, có lời giải. Gồm 5 bài tự luận (10 điểm) trong 90 phút: biểu đồ cột và xác suất, căn bậc hai và căn bậc ba, giải bài toán bằng cách lập phương trình, lãi suất tiết kiệm, tỉ số lượng giác trong bài toán hải đăng, đường tròn và tiếp tuyến, bài toán thuê xe chi phí ít nhất.

  • 5 câu
  • Thi thử
  • Trung bình
  • 90 phút
  • Năm học 2025-2026
  • Nguồn: Trường THCS Văn Quán, Hà Nội

Chọn mẫu đề và điền tên trường của bạn trước khi in · Lưu thành PDF ngay trong hộp thoại In

Họ và tên: ....................................Lớp: ..................Số báo danh: ..............
Bài 1. (1,5 điểm)

1) Biểu đồ dưới đây thể hiện số lượng sách tham khảo được bán tại một nhà sách trong tháng đầu năm:

Hình minh hoạ Bài 1 — Đề khảo sát Toán 9 THCS Văn Quán lần 2 2025-2026

a) Dựa vào biểu đồ, em hãy cho biết tháng nào nhà sách bán được nhiều sách tham khảo nhất? Tháng nào nhà sách bán được ít sách tham khảo nhất?

b) Tính tỉ lệ phần trăm số sách tham khảo cửa hàng bán được trong tháng 2? (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

2) Một hộp chứa 20 tấm thẻ đánh số từ 1 đến 20. Lấy ngẫu nhiên một tấm thẻ. Tính xác suất của biến cố: “Lấy được thẻ có số chia hết cho 5”.

Bài 2. (2 điểm)

1) Thực hiện phép tính:

a) 7+2\sqrt{3}-\sqrt{48}+\sqrt{\left(2-\sqrt{3}\right)^2} \qquad\qquad b) \sqrt{45}-10\sqrt{\dfrac{4}{5}}+\dfrac{\sqrt{5}-5}{\sqrt{5}}

2) Tìm x, biết:

a) \sqrt{x^2-4x+4}=7 \qquad\qquad b) 5\sqrt[3]{x-2}+\sqrt[3]{8x-16}-\sqrt[3]{27x-54}+4=0

Bài 3. (2,5 điểm)

1) Một ô tô và một xe máy cùng khởi hành từ Hà Nội đến Hải Phòng với vận tốc không đổi trên toàn bộ quãng đường AB dài 120 km. Do vận tốc xe ô tô lớn hơn vận tốc xe máy là 20 km/h nên xe máy đến B muộn hơn xe ô tô là 1 giờ. Tính vận tốc của mỗi xe.

2) Chị Ngân gửi tiền tiết kiệm kì hạn 12 tháng ở một ngân hàng với lãi suất 6,2% một năm. Chị Ngân dự định tổng số tiền nhận được sau khi gửi 12 tháng ít nhất là 318600000 đồng. Hỏi chị Ngân phải gửi số tiền tiết kiệm ít nhất là bao nhiêu để đạt được dự định đó?

Bài 4. (3,5 điểm)

Hình minh hoạ Bài 4 — Đề khảo sát Toán 9 THCS Văn Quán lần 2 2025-2026 1) Hải đăng Kê Gà thuộc xã Tân Thành, Lâm Đồng là ngọn hải đăng được trung tâm sách kỷ luật Việt Nam xác nhận là ngọn hải đăng cao nhất và nhiều tuổi nhất. Hải đăng Kê Gà được xây dựng từ năm 1897-1899 và toàn bộ bằng đá. Tháp đèn có hình bát giác, cao 66m so với mực nước biển. Ngọn đèn đặt trong tháp có thể phát sáng xa 22 hải lý (tương đương 40km).

Một người đi thuyền thúng trên biển, muốn đến ngọn hải đăng có độ cao 66m, người đó đứng trên mũi thuyền và dùng giác kế đo được góc giữa thuyền và tia nắng chiếu từ đỉnh ngọn hải đăng đến thuyền là 36^\circ. Tính khoảng cách của thuyền đến ngọn hải đăng (làm tròn đến hàng phần trăm).

2) Cho đường tròn (O; R) và điểm D nằm ngoài đường tròn. Qua D kẻ đường thẳng a vuông góc với OD tại D. Lấy điểm A bất kì trên đường thẳng a. Từ điểm A kẻ tiếp tuyến AE với đường tròn (O) (E là tiếp điểm).

a) Chứng minh bốn điểm D, A, E, O cùng thuộc một đường tròn.

b) Trên đường tròn (O) lấy điểm F sao cho OA là tia phân giác của \widehat{EOF}. Dây EF cắt OD, OA lần lượt tại K, H. Chứng minh rằng AF là tiếp tuyến của đường tròn (O) và OK.OD = OH.OA.

c) Kẻ đường kính EB của đường tròn (O). Kẻ FC ⊥ EB tại C, AB cắt FC tại I. Chứng minh rằng I là trung điểm của FC.

Bài 5. (0,5 điểm)

Một trường THCS dự định tổ chức cho 645 người gồm giáo viên và học sinh hai khối 8 và 9 tham gia hoạt động trải nghiệm. Nhà trường đã liên hệ với công ty du lịch để thuê 2 loại xe. Loại 35 chỗ ngồi và loại xe 50 chỗ ngồi (không kể lái xe). Biết rằng giá thuê xe loại 35 chỗ ngồi là 3 500 000 đồng/chiếc; loại xe 50 chỗ ngồi là 5 200 000 đồng/chiếc. Hỏi nhà trường cần thuê mỗi loại bao nhiêu chiếc để vừa đủ số chỗ ngồi cho 645 người và chi phí thuê xe là ít nhất?

— HẾT —
Đáp án và lời giải chi tiết

ĐÁP ÁN & HƯỚNG DẪN CHẤM

⚠ BẢN ĐÁP ÁN — đề trong kho CenStu, phát kèm đáp án

Hướng dẫn chấm tự luận

Bài 1. (1,5 điểm)

1) Biểu đồ dưới đây thể hiện số lượng sách tham khảo được bán tại một nhà sách trong tháng đầu năm:

Hình minh hoạ Bài 1 — Đề khảo sát Toán 9 THCS Văn Quán lần 2 2025-2026

a) Dựa vào biểu đồ, em hãy cho biết tháng nào nhà sách bán được nhiều sách tham khảo nhất? Tháng nào nhà sách bán được ít sách tham khảo nhất?

b) Tính tỉ lệ phần trăm số sách tham khảo cửa hàng bán được trong tháng 2? (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

2) Một hộp chứa 20 tấm thẻ đánh số từ 1 đến 20. Lấy ngẫu nhiên một tấm thẻ. Tính xác suất của biến cố: “Lấy được thẻ có số chia hết cho 5”.

1a) Đọc biểu đồ: tháng 1: 120, tháng 2: 150, tháng 3: 180, tháng 4: 160, tháng 5: 130 quyển. Nhiều nhất là tháng 3 (180 quyển), ít nhất là tháng 1 (120 quyển).

1b) Tổng số sách bán trong 5 tháng: 120+150+180+160+130=740 quyển. Tỉ lệ tháng 2: \dfrac{150}{740}\cdot 100\%\approx 20{,}27\%.

2) Có 20 kết quả đồng khả năng. Các thẻ chia hết cho 5: 5;10;15;20 — 4 kết quả thuận lợi. P=\dfrac{4}{20}=\dfrac{1}{5}.

Bài 2. (2 điểm)

1) Thực hiện phép tính:

a) 7+2\sqrt{3}-\sqrt{48}+\sqrt{\left(2-\sqrt{3}\right)^2} \qquad\qquad b) \sqrt{45}-10\sqrt{\dfrac{4}{5}}+\dfrac{\sqrt{5}-5}{\sqrt{5}}

2) Tìm x, biết:

a) \sqrt{x^2-4x+4}=7 \qquad\qquad b) 5\sqrt[3]{x-2}+\sqrt[3]{8x-16}-\sqrt[3]{27x-54}+4=0

1a) \sqrt{48}=4\sqrt3, \sqrt{(2-\sqrt3)^2}=|2-\sqrt3|=2-\sqrt3 (vì 2>\sqrt3). Biểu thức =7+2\sqrt3-4\sqrt3+2-\sqrt3=9-3\sqrt3.

1b) \sqrt{45}=3\sqrt5, 10\sqrt{\tfrac45}=\dfrac{20}{\sqrt5}=4\sqrt5, \dfrac{\sqrt5-5}{\sqrt5}=1-\sqrt5. Biểu thức =3\sqrt5-4\sqrt5+1-\sqrt5=1-2\sqrt5.

2a) \sqrt{(x-2)^2}=|x-2|=7\Rightarrow x-2=7 hoặc x-2=-7, tức x=9 hoặc x=-5.

2b) \sqrt[3]{8x-16}=2\sqrt[3]{x-2}, \sqrt[3]{27x-54}=3\sqrt[3]{x-2}. Phương trình thành 5\sqrt[3]{x-2}+2\sqrt[3]{x-2}-3\sqrt[3]{x-2}=-4\Leftrightarrow 4\sqrt[3]{x-2}=-4\Leftrightarrow \sqrt[3]{x-2}=-1\Leftrightarrow x-2=-1\Leftrightarrow x=1.

Bài 3. (2,5 điểm)

1) Một ô tô và một xe máy cùng khởi hành từ Hà Nội đến Hải Phòng với vận tốc không đổi trên toàn bộ quãng đường AB dài 120 km. Do vận tốc xe ô tô lớn hơn vận tốc xe máy là 20 km/h nên xe máy đến B muộn hơn xe ô tô là 1 giờ. Tính vận tốc của mỗi xe.

2) Chị Ngân gửi tiền tiết kiệm kì hạn 12 tháng ở một ngân hàng với lãi suất 6,2% một năm. Chị Ngân dự định tổng số tiền nhận được sau khi gửi 12 tháng ít nhất là 318600000 đồng. Hỏi chị Ngân phải gửi số tiền tiết kiệm ít nhất là bao nhiêu để đạt được dự định đó?

1) Gọi vận tốc xe máy là x (km/h, x>0), vận tốc ô tô là x+20. Thời gian xe máy đi hết 120 km là \dfrac{120}{x}, ô tô là \dfrac{120}{x+20}. Ta có \dfrac{120}{x}-\dfrac{120}{x+20}=1\Rightarrow 2400=x(x+20)\Rightarrow x^2+20x-2400=0\Rightarrow (x-40)(x+60)=0. Nhận x=40. Vậy xe máy 40 km/h, ô tô 60 km/h.

2) Gọi số tiền gửi là a đồng. Sau 12 tháng nhận được a(1+6{,}2\%)=1{,}062a. Cần 1{,}062a\ge 318\,600\,000\Leftrightarrow a\ge 300\,000\,000. Vậy chị Ngân phải gửi ít nhất 300\,000\,000 đồng.

Bài 4. (3,5 điểm)

Hình minh hoạ Bài 4 — Đề khảo sát Toán 9 THCS Văn Quán lần 2 2025-2026 1) Hải đăng Kê Gà thuộc xã Tân Thành, Lâm Đồng là ngọn hải đăng được trung tâm sách kỷ luật Việt Nam xác nhận là ngọn hải đăng cao nhất và nhiều tuổi nhất. Hải đăng Kê Gà được xây dựng từ năm 1897-1899 và toàn bộ bằng đá. Tháp đèn có hình bát giác, cao 66m so với mực nước biển. Ngọn đèn đặt trong tháp có thể phát sáng xa 22 hải lý (tương đương 40km).

Một người đi thuyền thúng trên biển, muốn đến ngọn hải đăng có độ cao 66m, người đó đứng trên mũi thuyền và dùng giác kế đo được góc giữa thuyền và tia nắng chiếu từ đỉnh ngọn hải đăng đến thuyền là 36^\circ. Tính khoảng cách của thuyền đến ngọn hải đăng (làm tròn đến hàng phần trăm).

2) Cho đường tròn (O; R) và điểm D nằm ngoài đường tròn. Qua D kẻ đường thẳng a vuông góc với OD tại D. Lấy điểm A bất kì trên đường thẳng a. Từ điểm A kẻ tiếp tuyến AE với đường tròn (O) (E là tiếp điểm).

a) Chứng minh bốn điểm D, A, E, O cùng thuộc một đường tròn.

b) Trên đường tròn (O) lấy điểm F sao cho OA là tia phân giác của \widehat{EOF}. Dây EF cắt OD, OA lần lượt tại K, H. Chứng minh rằng AF là tiếp tuyến của đường tròn (O) và OK.OD = OH.OA.

c) Kẻ đường kính EB của đường tròn (O). Kẻ FC ⊥ EB tại C, AB cắt FC tại I. Chứng minh rằng I là trung điểm của FC.

1) Gọi chân hải đăng là H, đỉnh là T, thuyền là B: tam giác THB vuông tại H, TH=66 m, \widehat{TBH}=36^\circ. \tan 36^\circ=\dfrac{TH}{HB}\Rightarrow HB=\dfrac{66}{\tan36^\circ}\approx 90{,}84 m.

2a) AD\perp OD nên \widehat{ODA}=90^\circ; AE là tiếp tuyến nên \widehat{OEA}=90^\circ. Do đó D, E cùng thuộc đường tròn đường kính OA: bốn điểm D,A,E,O cùng thuộc một đường tròn.

2b) \triangle OEA và \triangle OFA có OE=OF=R, \widehat{EOA}=\widehat{FOA} (OA là phân giác), OA chung nên bằng nhau (c.g.c) \Rightarrow \widehat{OFA}=\widehat{OEA}=90^\circ, do đó AF\perp OF tại F: AF là tiếp tuyến của (O). Vì OE=OF, AE=AF nên OA là trung trực của EF, suy ra OA\perp EF tại H. Xét \triangle OHK và \triangle ODA: \widehat{OHK}=\widehat{ODA}=90^\circ, \widehat{O} chung \Rightarrow \triangle OHK\backsim\triangle ODA (g.g) \Rightarrow \dfrac{OH}{OD}=\dfrac{OK}{OA}\Rightarrow OK\cdot OD=OH\cdot OA.

2c) EB là đường kính nên \widehat{EFB}=90^\circ, tức BF\perp EF; cùng với OA\perp EF suy ra BF\parallel OA, do đó \widehat{FBC}=\widehat{AOE} (đồng vị). Xét \triangle BCF và \triangle OEA: \widehat{BCF}=\widehat{OEA}=90^\circ, \widehat{FBC}=\widehat{AOE} \Rightarrow \triangle BCF\backsim\triangle OEA \Rightarrow \dfrac{FC}{AE}=\dfrac{BC}{OE}=\dfrac{2BC}{BE} (vì BE=2OE). Mặt khác FC\perp EB, AE\perp EB nên IC\parallel AE; trong \triangle BEA, theo định lí Ta-lét \dfrac{IC}{AE}=\dfrac{BC}{BE}. Suy ra FC=2IC, mà I nằm trên đoạn FC, nên I là trung điểm của FC.

Bài 5. (0,5 điểm)

Một trường THCS dự định tổ chức cho 645 người gồm giáo viên và học sinh hai khối 8 và 9 tham gia hoạt động trải nghiệm. Nhà trường đã liên hệ với công ty du lịch để thuê 2 loại xe. Loại 35 chỗ ngồi và loại xe 50 chỗ ngồi (không kể lái xe). Biết rằng giá thuê xe loại 35 chỗ ngồi là 3 500 000 đồng/chiếc; loại xe 50 chỗ ngồi là 5 200 000 đồng/chiếc. Hỏi nhà trường cần thuê mỗi loại bao nhiêu chiếc để vừa đủ số chỗ ngồi cho 645 người và chi phí thuê xe là ít nhất?

Gọi số xe 35 chỗ là x, xe 50 chỗ là y (x,y\in\mathbb N). Vừa đủ chỗ: 35x+50y=645\Leftrightarrow 7x+10y=129. Vì 7x=129-10y\ge0 nên y\le 12; xét đồng dư mod 7: 129\equiv 3, 10y\equiv 3y nên 3y\equiv3\pmod 7\Rightarrow y\equiv1\pmod7, tức y\in\{1;8\}. y=1\Rightarrow x=17, chi phí 17\cdot3\,500\,000+5\,200\,000=64\,700\,000 đồng; y=8\Rightarrow x=7, chi phí 7\cdot3\,500\,000+8\cdot5\,200\,000=66\,100\,000 đồng. Vậy thuê 17 xe 35 chỗ và 1 xe 50 chỗ, chi phí ít nhất 64\,700\,000 đồng.

Đề của Trường THCS Văn Quán, Hà Nội. Lời giải do đội ngũ CenStu biên soạn. Bạn dùng lại được cho lớp của mình — in ra giấy, hoặc soạn một đề riêng bằng công cụ miễn phí .

Đề này có hữu ích không?

Hãy là người đầu tiên đánh giá

Đề thi Toán lớp 9 khác

Xem tất cả đề thi Toán lớp 9