Đề thi cuối kì 1 Toán 8 Nguyễn Gia Thiều TP.HCM 2025-2026

Đề kiểm tra cuối kì 1 Toán 8 năm học 2025-2026 của Trường THCS Nguyễn Gia Thiều, TP.HCM, có lời giải. Gồm 8 câu trắc nghiệm (2 điểm) và 6 bài tự luận (8 điểm) trong 90 phút: hằng đẳng thức, phân tích đa thức thành nhân tử, phân thức đại số, thống kê, định lí Pythagore, hình chữ nhật, hình bình hành.

  • 14 câu
  • Cuối kỳ
  • Cơ bản
  • 90 phút
  • Năm học 2025-2026
  • Học kỳ 1
  • Nguồn: Trường THCS Nguyễn Gia Thiều, TP.HCM

Chọn mẫu đề và điền tên trường của bạn trước khi in · Lưu thành PDF ngay trong hộp thoại In

Họ và tên: ....................................Lớp: ..................Số báo danh: ..............

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (2,0 ĐIỂM)

Học sinh kẻ bảng sau vào giấy làm bài và ghi đáp án thích hợp vào bảng.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

Câu 1. (0,25 điểm)

Khai triển biểu thức (3x-2)^2 ta được:

  1. A.

    9x^2+12x+4

  2. B.

    9x^2-12x+4

  3. C.

    9x^2-4

  4. D.

    9x^2+4

Câu 2. (0,25 điểm)

Giá trị của đa thức P=x^2+10x+25 tại x=4 là:

  1. A.

    4

  2. B.

    16

  3. C.

    81

  4. D.

    -81

Câu 3. (0,25 điểm)

Kết quả của phép tính (x+7).(x-7) là:

  1. A.

    x^2-7

  2. B.

    x^2+7

  3. C.

    (x-7)^2

  4. D.

    x^2-49

Câu 4. (0,25 điểm)

Điều kiện xác định của phân thức \dfrac{10-y}{7y+21} là:

  1. A.

    y\ne -3

  2. B.

    y\ne 3

  3. C.

    y\ne -10

  4. D.

    y=3

Câu 5. (0,25 điểm)

Thu gọn đơn thức 11a^2b^3\,.\,5a^3c ta được:

  1. A.

    55a^5b^4

  2. B.

    a^6b^3c

  3. C.

    16a^5b^3c

  4. D.

    55a^5b^3c

Câu 6. (0,25 điểm)

Hình chóp tam giác đều có mặt đáy là hình gì?

  1. A.

    Tam giác cân

  2. B.

    Tam giác đều

  3. C.

    Hình vuông

  4. D.

    Hình chữ nhật

Câu 7. (0,25 điểm)

Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là:

  1. A.

    Hình thang cân

  2. B.

    Hình vuông

  3. C.

    Hình bình hành

  4. D.

    Hình chữ nhật

Câu 8. (0,25 điểm)

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là SAI ?

  1. A.

    Tứ giác có hai góc vuông là hình chữ nhật.

  2. B.

    Tứ giác có hai cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau là hình bình hành.

  3. C.

    Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường là hình bình hành

  4. D.

    Tứ giác có hai cạnh đối song song là hình thang.

PHẦN II. TỰ LUẬN (8,0 ĐIỂM)

Câu 1. (1 điểm)

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a) 12x^3y^3-24x^3y^2;

b) a^2-10a+25;

c) 3x^2-12.

Câu 2. (1 điểm)

Thực hiện phép tính sau:

a) \dfrac{6x^2y}{(x-1)}\cdot\dfrac{(x-1)}{3xy^3};

b) \dfrac{3}{x-2}+\dfrac{x}{x+2}+\dfrac{5-x^2}{(x-2)(x+2)}.

Câu 3. (1,5 điểm)

Một trường Trung học cơ sở có 40 lớp. Biết mỗi lớp không dưới 30 học sinh và không vượt quá 35 học sinh. Trong bảng số liệu sau đây, có 1 khối đã ghi sai số liệu về số học sinh trong khối.

Khối

6

7

8

9

Số lớp của khối

10

10

10

10

Số học sinh trong khối

340

330

294

325

a) Em hãy cho biết khối nào bị ghi sai số liệu về số học sinh trong khối? Vì sao?

b) Biết tổng số học sinh của trường là 1331 học sinh. Nhận định “Khối 8 có số học sinh ít nhất trong trường” là đúng hay sai? Vì sao?

c) Em hãy tính số trung bình cộng số học sinh mỗi lớp tại trường trung học cơ sở đó. (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)

Câu 4. (1 điểm)

Hình minh hoạ Câu 4 — Đề thi cuối kì 1 Toán 8 Nguyễn Gia Thiều TP.HCM 2025-2026

Một cây tre có chiều cao ban đầu là DA, bị gió thổi gãy ngang thân. Chỗ bị gãy cách gốc cây 1 đoạn AC = 4 m, ngọn cây chạm đất cách gốc 1 đoạn AB = 3 m.

Hỏi ban đầu cây cao bao nhiêu mét?

Câu 5. (1 điểm)

Hình minh hoạ Câu 5 — Đề thi cuối kì 1 Toán 8 Nguyễn Gia Thiều TP.HCM 2025-2026

Bác Hòa có một mảnh vườn hình chữ nhật. Bác chia mảnh vườn này ra làm hai khu đất hình chữ nhật: Khu đất thứ nhất ABCD dùng để trồng hoa, khu đất thứ hai BEFC dùng để trồng rau (Hình minh họa). Biết AD = 2x (m), AB = y+2 (m), DF = 3y+4 (m) (x>0,\ y>0).

a) Tính chu vi khu đất trồng hoa ABCD theo x, y.

b) Tính diện tích khu đất trồng rau BEFC theo x, y.

Câu 6. (2,5 điểm)

Cho ΔABC vuông tại A (AB < AC), có AH là đường cao, kẻ HI vuông góc AB tại I, HK vuông góc AC tại K.

a) Chứng minh: Tứ giác AIHK là hình chữ nhật.

b) Trên tia đối tia KH lấy điểm M sao cho KM = KH.

Chứng minh: Tứ giác AMKI là hình bình hành.

c) Vẽ trung tuyến AO của ΔABC. Chứng minh: AO vuông góc với KI.

— HẾT —
Đáp án và lời giải chi tiết

ĐÁP ÁN & HƯỚNG DẪN CHẤM

⚠ BẢN ĐÁP ÁN — đề trong kho CenStu, phát kèm đáp án

Đáp án trắc nghiệm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (2,0 ĐIỂM)

Câu12345678
Đáp ánBCDADBCA
Điểm0,250,250,250,250,250,250,250,25

Hướng dẫn chấm tự luận

PHẦN II. TỰ LUẬN (8,0 ĐIỂM)

Câu 1. (1 điểm)

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a) 12x^3y^3-24x^3y^2;

b) a^2-10a+25;

c) 3x^2-12.

a) Đặt nhân tử chung 12x^3y^2: 12x^3y^3-24x^3y^2=12x^3y^2(y-2).

b) Đây là bình phương một hiệu: a^2-10a+25=a^2-2\cdot a\cdot 5+5^2=(a-5)^2.

c) 3x^2-12=3(x^2-4)=3(x-2)(x+2).

Câu 2. (1 điểm)

Thực hiện phép tính sau:

a) \dfrac{6x^2y}{(x-1)}\cdot\dfrac{(x-1)}{3xy^3};

b) \dfrac{3}{x-2}+\dfrac{x}{x+2}+\dfrac{5-x^2}{(x-2)(x+2)}.

a) Với x\ne 0, x\ne 1, y\ne 0, rút gọn nhân tử chung (x-1) và 3xy: \dfrac{6x^2y}{x-1}\cdot\dfrac{x-1}{3xy^3}=\dfrac{6x^2y}{3xy^3}=\dfrac{2x}{y^2}.

b) Với x\ne\pm 2, quy đồng theo mẫu chung (x-2)(x+2), tử số là 3(x+2)+x(x-2)+5-x^2=3x+6+x^2-2x+5-x^2=x+11. Vậy kết quả bằng \dfrac{x+11}{(x-2)(x+2)}.

Câu 3. (1,5 điểm)

Một trường Trung học cơ sở có 40 lớp. Biết mỗi lớp không dưới 30 học sinh và không vượt quá 35 học sinh. Trong bảng số liệu sau đây, có 1 khối đã ghi sai số liệu về số học sinh trong khối.

Khối

6

7

8

9

Số lớp của khối

10

10

10

10

Số học sinh trong khối

340

330

294

325

a) Em hãy cho biết khối nào bị ghi sai số liệu về số học sinh trong khối? Vì sao?

b) Biết tổng số học sinh của trường là 1331 học sinh. Nhận định “Khối 8 có số học sinh ít nhất trong trường” là đúng hay sai? Vì sao?

c) Em hãy tính số trung bình cộng số học sinh mỗi lớp tại trường trung học cơ sở đó. (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)

a) Mỗi khối có 10 lớp, mỗi lớp có từ 30 đến 35 học sinh nên số học sinh của mỗi khối phải từ 10\cdot 30=300 đến 10\cdot 35=350. Khối 8 ghi 294 học sinh, ít hơn 300, nên khối 8 bị ghi sai số liệu.

b) Số học sinh thật của khối 8 là 1331-(340+330+325)=336. Khi đó khối ít học sinh nhất là khối 9 (325 học sinh), nên nhận định “Khối 8 có số học sinh ít nhất trong trường” là sai.

c) Số học sinh trung bình mỗi lớp: 1331:40=33{,}275\approx 33 (học sinh).

Câu 4. (1 điểm)

Hình minh hoạ Câu 4 — Đề thi cuối kì 1 Toán 8 Nguyễn Gia Thiều TP.HCM 2025-2026

Một cây tre có chiều cao ban đầu là DA, bị gió thổi gãy ngang thân. Chỗ bị gãy cách gốc cây 1 đoạn AC = 4 m, ngọn cây chạm đất cách gốc 1 đoạn AB = 3 m.

Hỏi ban đầu cây cao bao nhiêu mét?

Đoạn ngọn bị gãy CB chính là đoạn CD ban đầu, nên CD=CB.

Tam giác ACB vuông tại A, theo định lí Pythagore: CB^2=AC^2+AB^2=4^2+3^2=25, suy ra CB=5 m.

Chiều cao ban đầu của cây: DA=AC+CD=4+5=9 (m).

Câu 5. (1 điểm)

Hình minh hoạ Câu 5 — Đề thi cuối kì 1 Toán 8 Nguyễn Gia Thiều TP.HCM 2025-2026

Bác Hòa có một mảnh vườn hình chữ nhật. Bác chia mảnh vườn này ra làm hai khu đất hình chữ nhật: Khu đất thứ nhất ABCD dùng để trồng hoa, khu đất thứ hai BEFC dùng để trồng rau (Hình minh họa). Biết AD = 2x (m), AB = y+2 (m), DF = 3y+4 (m) (x>0,\ y>0).

a) Tính chu vi khu đất trồng hoa ABCD theo x, y.

b) Tính diện tích khu đất trồng rau BEFC theo x, y.

a) ABCD là hình chữ nhật nên chu vi bằng 2(AD+AB)=2(2x+y+2)=4x+2y+4 (m).

b) Ta có DC=AB=y+2; D, C, F thẳng hàng nên CF=DF-DC=(3y+4)-(y+2)=2y+2 (m). Lại có BC=AD=2x (m). Diện tích khu đất trồng rau BEFC là BC\cdot CF=2x(2y+2)=4xy+4x (m²).

Câu 6. (2,5 điểm)

Cho ΔABC vuông tại A (AB < AC), có AH là đường cao, kẻ HI vuông góc AB tại I, HK vuông góc AC tại K.

a) Chứng minh: Tứ giác AIHK là hình chữ nhật.

b) Trên tia đối tia KH lấy điểm M sao cho KM = KH.

Chứng minh: Tứ giác AMKI là hình bình hành.

c) Vẽ trung tuyến AO của ΔABC. Chứng minh: AO vuông góc với KI.

a) Tứ giác AIHK có \widehat{IAK}=90^\circ (tam giác ABC vuông tại A), \widehat{AIH}=90^\circ (vì HI\perp AB), \widehat{AKH}=90^\circ (vì HK\perp AC). Tứ giác có ba góc vuông nên AIHK là hình chữ nhật.

b) Từ câu a) suy ra AI\parallel HK và AI=HK. Điểm M nằm trên tia đối của tia KH nên KM nằm trên đường thẳng HK, do đó AI\parallel KM; lại có KM=KH=AI. Tứ giác AMKI có một cặp cạnh đối AI, KM vừa song song vừa bằng nhau nên là hình bình hành.

c) AO là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền nên OA=OB=OC, suy ra tam giác OAC cân tại O và \widehat{OAC}=\widehat{C}.

Trong hình chữ nhật AIHK, hai đường chéo AH, IK bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường, nên \widehat{AKI}=\widehat{KAH}. Trong tam giác AHC vuông tại H: \widehat{HAC}=90^\circ-\widehat{C}, do đó \widehat{AKI}=90^\circ-\widehat{C}.

Gọi G là giao điểm của AO và KI. Trong tam giác AGK: \widehat{GAK}+\widehat{AKG}=\widehat{C}+90^\circ-\widehat{C}=90^\circ, nên \widehat{AGK}=90^\circ. Vậy AO\perp KI.

Lời giải chi tiết

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (2,0 ĐIỂM)

Câu 1 — Đáp án: B

Áp dụng hằng đẳng thức bình phương một hiệu: (3x-2)^2=(3x)^2-2\cdot 3x\cdot 2+2^2=9x^2-12x+4. Chọn B.

Câu 2 — Đáp án: C

Nhận thấy P=x^2+10x+25=(x+5)^2. Thay x=4: P=(4+5)^2=81. Chọn C.

Câu 3 — Đáp án: D

Áp dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương: (x+7)(x-7)=x^2-7^2=x^2-49. Chọn D.

Câu 4 — Đáp án: A

Phân thức xác định khi mẫu khác 0: 7y+21\ne 0\Leftrightarrow 7(y+3)\ne 0\Leftrightarrow y\ne -3. Chọn A.

Câu 5 — Đáp án: D

Nhân các hệ số với nhau và cộng số mũ của cùng một biến: 11a^2b^3\cdot 5a^3c=55a^{2+3}b^3c=55a^5b^3c. Chọn D.

Câu 6 — Đáp án: B

Hình chóp tam giác đều có mặt đáy là một tam giác đều, các mặt bên là những tam giác cân bằng nhau chung đỉnh. Chọn B.

Câu 7 — Đáp án: C

Theo dấu hiệu nhận biết, tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành. Hình chữ nhật, hình vuông cũng có cạnh đối bằng nhau nhưng còn cần thêm điều kiện về góc, nên đáp án đúng là hình bình hành. Chọn C.

Câu 8 — Đáp án: A

Phát biểu A sai: tứ giác có hai góc vuông chưa chắc là hình chữ nhật (chẳng hạn hình thang vuông chỉ có hai góc vuông); cần ba góc vuông mới khẳng định được. Các phát biểu B, C, D đều đúng theo dấu hiệu nhận biết và định nghĩa. Chọn A.

Đề của Trường THCS Nguyễn Gia Thiều, TP.HCM. Lời giải do đội ngũ CenStu biên soạn. Bạn dùng lại được cho lớp của mình — in ra giấy, hoặc soạn một đề riêng bằng công cụ miễn phí .

Đề này có hữu ích không?

Hãy là người đầu tiên đánh giá

Đề thi Toán lớp 8 khác

Xem tất cả đề thi Toán lớp 8