Đề thi học kì 1 Toán 8 Chuyên Hà Nội - Amsterdam 2025-2026

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 8 năm 2025-2026 của trường THPT Chuyên Hà Nội - Amsterdam, có lời giải chi tiết. Thời gian 90 phút, 5 bài tự luận (10 điểm): hằng đẳng thức và rút gọn biểu thức, phân tích đa thức thành nhân tử, phép chia đa thức, bảng thống kê và biểu đồ, định lí Thalès đo chiều cao cây, hình chữ nhật – hình thang cân, giá trị nhỏ nhất.

  • 5 câu
  • Cuối kỳ
  • Trung bình
  • 90 phút
  • Năm học 2025-2026
  • Học kỳ 1
  • Nguồn: THPT Chuyên Hà Nội - Amsterdam, Hà Nội

Chọn mẫu đề và điền tên trường của bạn trước khi in · Lưu thành PDF ngay trong hộp thoại In

Họ và tên: ....................................Lớp: ..................Số báo danh: ..............
Bài 1. (2 điểm)

1) Rút gọn biểu thức:

a) A=x^3+(2-x)\left(4+2x+x^2\right). \qquad b) B=(3x+2)^2+(1-3x)(1+3x)-12x.

2) Cho các số thực a,b thỏa mãn a^2+b^2=10 và a^3+b^2a+2a-b^3-ba^2-2b-24=0. Tính giá trị của biểu thức T=ab.

Bài 2. (2,5 điểm)

1) Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a) A=x^3+x^2-5x-2. \qquad\qquad b) B=4x^3-xy^2-4x^2+y^2.

2) Tìm các hằng số a,b sao cho đa thức 4x^3-x^2+ax+b chia cho đa thức x^2+x+2 được dư là 3x+1.

Bài 3. (2 điểm)

1) Số huy chương vàng qua các kỳ SEA Games của Việt Nam và Thái Lan đạt được cho bởi bảng sau:

SEA Games

28

29

30

31

32

Việt Nam

73

59

98

205

136

Thái Lan

95

72

92

92

108

a) Trong 05 kỳ Seagame trên, có bao nhiêu kỳ Việt Nam đạt được nhiều huy chương vàng hơn Thái Lan? Kỳ SEA Games nào Việt Nam đạt được nhiều huy chương vàng nhất?

b) Em hãy sử dụng một biểu đồ phù hợp, biểu diễn số huy chương vàng trong bảng thống kê trên của mỗi nước Việt Nam và Thái Lan trên cùng một biểu đồ rồi vẽ biểu đồ đó.

Hình minh hoạ Bài 3 — Đề thi học kì 1 Toán 8 Chuyên Hà Nội - Amsterdam 2025-2026 2) Để thực hành đo chiều cao của một cái cây trong khuôn viên trường, một học sinh đã thực hành đo như hình bên. Học sinh đó đánh dấu các điểm O,A,C thẳng hàng trên mặt đất, điểm C đánh dấu cho vị trí gốc cây, tại điểm A dựng cột AB vuông góc với mặt đất, học sinh dựng sao cho ba điểm O,B,D thẳng hàng (điểm D là vị trí ngọn cây). Biết kết quả đo là: độ dài OA=1 (m), AC=4 (m), AB=1{,}5 (m). Hỏi chiều cao của cây là bao nhiêu mét? Biết chiều cao của cây tương ứng đoạn CD, đoạn CD song song với AB.

Bài 4. (3 điểm)

Cho \Delta ABC vuông tại A (AB<AC). Gọi M là trung điểm BC. Gọi E và F lần lượt là hình chiếu của M lên cạnh AC và AB.

a) Chứng minh tứ giác AFME là hình chữ nhật.

b) Gọi D là trung điểm MC, H là giao điểm của AM và EF. Tứ giác AHDC là hình gì, vì sao?

c) Từ F kẻ FI\perp ED tại I. Chứng minh \Delta AIM vuông tại I và AM là phân giác góc IAB.

Bài 5. (0,5 điểm)

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức A=x^2+4y^2+2x+4y-2xy-5.

— HẾT —
Đáp án và lời giải chi tiết

ĐÁP ÁN & HƯỚNG DẪN CHẤM

⚠ BẢN ĐÁP ÁN — đề trong kho CenStu, phát kèm đáp án

Hướng dẫn chấm tự luận

Bài 1. (2 điểm)

1) Rút gọn biểu thức:

a) A=x^3+(2-x)\left(4+2x+x^2\right). \qquad b) B=(3x+2)^2+(1-3x)(1+3x)-12x.

2) Cho các số thực a,b thỏa mãn a^2+b^2=10 và a^3+b^2a+2a-b^3-ba^2-2b-24=0. Tính giá trị của biểu thức T=ab.

1a) Theo hằng đẳng thức hiệu hai lập phương, (2-x)\left(4+2x+x^2\right)=8-x^3. Do đó A=x^3+8-x^3=8.

1b) Khai triển: (3x+2)^2=9x^2+12x+4 và (1-3x)(1+3x)=1-9x^2. Suy ra B=9x^2+12x+4+1-9x^2-12x=5.

2) Nhóm các hạng tử của vế trái theo nhân tử a-b: a^3+b^2a+2a-b^3-ba^2-2b=a^2(a-b)+b^2(a-b)+2(a-b)=(a-b)\left(a^2+b^2+2\right)=12(a-b).

Từ giả thiết 12(a-b)-24=0 nên a-b=2. Khi đó (a-b)^2=a^2+b^2-2ab, tức 4=10-2ab, suy ra T=ab=3.

Bài 2. (2,5 điểm)

1) Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a) A=x^3+x^2-5x-2. \qquad\qquad b) B=4x^3-xy^2-4x^2+y^2.

2) Tìm các hằng số a,b sao cho đa thức 4x^3-x^2+ax+b chia cho đa thức x^2+x+2 được dư là 3x+1.

1a) Thay x=2 vào A được 8+4-10-2=0, nên A có nhân tử x-2: A=x^3-2x^2+3x^2-6x+x-2=x^2(x-2)+3x(x-2)+(x-2)=(x-2)\left(x^2+3x+1\right).

1b) B=4x^2(x-1)-y^2(x-1)=(x-1)\left(4x^2-y^2\right)=(x-1)(2x-y)(2x+y).

2) Thực hiện phép chia 4x^3-x^2+ax+b cho x^2+x+2 được thương 4x-5 và dư (a-3)x+(b+10).

Để dư bằng 3x+1 với mọi x, cần a-3=3 và b+10=1. Vậy a=6, b=-9.

Bài 3. (2 điểm)

1) Số huy chương vàng qua các kỳ SEA Games của Việt Nam và Thái Lan đạt được cho bởi bảng sau:

SEA Games

28

29

30

31

32

Việt Nam

73

59

98

205

136

Thái Lan

95

72

92

92

108

a) Trong 05 kỳ Seagame trên, có bao nhiêu kỳ Việt Nam đạt được nhiều huy chương vàng hơn Thái Lan? Kỳ SEA Games nào Việt Nam đạt được nhiều huy chương vàng nhất?

b) Em hãy sử dụng một biểu đồ phù hợp, biểu diễn số huy chương vàng trong bảng thống kê trên của mỗi nước Việt Nam và Thái Lan trên cùng một biểu đồ rồi vẽ biểu đồ đó.

Hình minh hoạ Bài 3 — Đề thi học kì 1 Toán 8 Chuyên Hà Nội - Amsterdam 2025-2026 2) Để thực hành đo chiều cao của một cái cây trong khuôn viên trường, một học sinh đã thực hành đo như hình bên. Học sinh đó đánh dấu các điểm O,A,C thẳng hàng trên mặt đất, điểm C đánh dấu cho vị trí gốc cây, tại điểm A dựng cột AB vuông góc với mặt đất, học sinh dựng sao cho ba điểm O,B,D thẳng hàng (điểm D là vị trí ngọn cây). Biết kết quả đo là: độ dài OA=1 (m), AC=4 (m), AB=1{,}5 (m). Hỏi chiều cao của cây là bao nhiêu mét? Biết chiều cao của cây tương ứng đoạn CD, đoạn CD song song với AB.

1a) So sánh từng kỳ: ở SEA Games 28 (73<95) và 29 (59<72) Việt Nam ít hơn Thái Lan; ở SEA Games 30 (98>92), 31 (205>92) và 32 (136>108) Việt Nam nhiều hơn. Vậy có 3 kỳ Việt Nam đạt nhiều huy chương vàng hơn Thái Lan. Việt Nam đạt nhiều huy chương vàng nhất ở SEA Games 31 (205 huy chương).

1b) Biểu đồ phù hợp là biểu đồ cột kép: trục ngang ghi các kỳ SEA Games 28, 29, 30, 31, 32; mỗi kỳ vẽ hai cột cạnh nhau (một cột cho Việt Nam, một cột cho Thái Lan, tô hai màu và có chú thích); trục đứng biểu diễn số huy chương vàng, chiều cao mỗi cột bằng số liệu trong bảng.

2) Vì O,A,C thẳng hàng và A nằm giữa O và C nên OC=OA+AC=1+4=5 (m).

Trong tam giác OCD có AB\parallel CD (B\in OD, A\in OC), theo hệ quả của định lí Thalès: \dfrac{AB}{CD}=\dfrac{OA}{OC}, suy ra CD=\dfrac{AB\cdot OC}{OA}=\dfrac{1{,}5\cdot5}{1}=7{,}5 (m).

Vậy cây cao 7{,}5 m.

Bài 4. (3 điểm)

Cho \Delta ABC vuông tại A (AB<AC). Gọi M là trung điểm BC. Gọi E và F lần lượt là hình chiếu của M lên cạnh AC và AB.

a) Chứng minh tứ giác AFME là hình chữ nhật.

b) Gọi D là trung điểm MC, H là giao điểm của AM và EF. Tứ giác AHDC là hình gì, vì sao?

c) Từ F kẻ FI\perp ED tại I. Chứng minh \Delta AIM vuông tại I và AM là phân giác góc IAB.

a) Tứ giác AFME có \widehat{FAE}=90^\circ (tam giác ABC vuông tại A), \widehat{AFM}=90^\circ (MF\perp AB) và \widehat{AEM}=90^\circ (ME\perp AC), nên AFME là hình chữ nhật.

b) ME\parallel AB (cùng vuông góc với AC) và M là trung điểm BC nên E là trung điểm AC. Hai đường chéo AM, EF của hình chữ nhật cắt nhau tại trung điểm mỗi đường, nên H là trung điểm của AM và của EF.

Trong tam giác AMC, H và D là trung điểm của MA và MC nên HD là đường trung bình, do đó HD\parallel AC: tứ giác AHDC là hình thang.

AM là trung tuyến ứng với cạnh huyền nên MA=MC=\dfrac{BC}{2}; tam giác MAC cân tại M, suy ra \widehat{HAC}=\widehat{DCA}. Hình thang AHDC có hai góc kề đáy AC bằng nhau nên là hình thang cân.

c) E, D là trung điểm của CA, CM nên ED là đường trung bình của tam giác CAM, suy ra ED\parallel AM. Mà FI\perp ED nên FI\perp AM.

Tam giác FIE vuông tại I có IH là trung tuyến nên IH=\dfrac{EF}{2}=\dfrac{AM}{2} (hai đường chéo hình chữ nhật bằng nhau). Tam giác AIM có trung tuyến IH bằng nửa cạnh AM nên vuông tại I.

Ngoài ra HI=HF nên H nằm trên đường trung trực của FI; đường thẳng AM đi qua H và vuông góc với FI nên AM chính là đường trung trực của FI. Suy ra AI=AF, tam giác AFI cân tại A có AM là đường cao nên cũng là phân giác: \widehat{IAM}=\widehat{FAM}=\widehat{MAB}. Vậy AM là phân giác góc IAB.

Bài 5. (0,5 điểm)

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức A=x^2+4y^2+2x+4y-2xy-5.

Biến đổi: A=x^2-2xy+y^2+2x-2y+1+3y^2+6y-6=(x-y+1)^2+3(y+1)^2-9.

Vì (x-y+1)^2\ge0 và 3(y+1)^2\ge0 nên A\ge-9. Dấu bằng xảy ra khi y+1=0 và x-y+1=0, tức y=-1, x=-2.

Vậy giá trị nhỏ nhất của A là -9, đạt được khi x=-2, y=-1.

Đề của THPT Chuyên Hà Nội - Amsterdam, Hà Nội. Lời giải do đội ngũ CenStu biên soạn. Bạn dùng lại được cho lớp của mình — in ra giấy, hoặc soạn một đề riêng bằng công cụ miễn phí .

Đề này có hữu ích không?

Hãy là người đầu tiên đánh giá

Đề thi Toán lớp 8 khác

Xem tất cả đề thi Toán lớp 8